Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định số 174-CP được Chính phủ ban hành năm 1994 quy định chi tiết về cơ cấu thành viên Ủy ban nhân dân (UBND) và số lượng Phó Chủ tịch UBND các cấp. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn, chuẩn hóa bộ máy hành chính nhà nước ở địa phương, áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với UBND các cấp từ cấp tỉnh, cấp huyện đến cấp xã cho nhiệm kỳ 1994-1999.

Cơ cấu thành viên UBND thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh

Đối với hai đô thị đặc biệt này, UBND được quy định gồm có 1 Chủ tịch, 4 Phó Chủ tịch và 8 Ủy viên (tổng cộng 13 thành viên). Sự phân công trách nhiệm cụ thể giữa các thành viên được quy định như sau:

  • Chủ tịch UBND: Phụ trách chung, công tác nội chính, quy hoạch và thiết kế đô thị (có Kiến trúc sư trưởng trực tiếp giúp việc về quy hoạch và thiết kế đô thị).
  • Bốn Phó Chủ tịch phụ trách các lĩnh vực chuyên biệt: Một người phụ trách kinh tế, tài chính, thương mại, kinh tế đối ngoại và hợp tác đầu tư; một người phụ trách kinh tế - xã hội khu vực ngoại thành; một người phụ trách văn hóa - xã hội, y tế, giáo dục, thể dục thể thao và các lĩnh vực xã hội khác; một người phụ trách xây dựng, công nghiệp, giao thông vận tải, khoa học kỹ thuật, công trình đô thị và nhà đất.
  • Tám Ủy viên phụ trách các ngành, lĩnh vực trọng yếu bao gồm: Công an; quân sự; tổ chức; thanh tra; kế hoạch; tài chính; lao động - thương binh và xã hội; Văn phòng UBND.

Cơ cấu thành viên UBND các tỉnh và thành phố Hải Phòng

UBND các tỉnh và thành phố Hải Phòng có cơ cấu chuẩn gồm 1 Chủ tịch, 3 Phó Chủ tịch và 5 Ủy viên (tổng cộng 9 thành viên). Việc phân công nhiệm vụ được quy định cụ thể:

  • Chủ tịch UBND: Phụ trách chung, nội chính, quy hoạch đô thị và nông thôn.
  • Ba Phó Chủ tịch phụ trách các mảng: Một người phụ trách kinh tế, tài chính, thương mại và kinh tế đối ngoại; một người phụ trách văn hóa - xã hội, y tế, giáo dục, thể dục thể thao và các lĩnh vực xã hội khác; một người phụ trách sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp, khoa học kỹ thuật và tài nguyên, môi trường.
  • Năm Ủy viên phụ trách các lĩnh vực: Công an; quân sự; tổ chức; tài chính hoặc kế hoạch; Văn phòng UBND.
  • Cơ chế đặc thù: Đối với những tỉnh có quy mô dân số từ 1,5 triệu dân trở lên, có thể bố trí thêm thành viên phụ trách các lĩnh vực như thanh tra, lao động - thương binh và xã hội... tuy nhiên tổng số lượng thành viên UBND không được vượt quá 11 người.

Cơ cấu thành viên UBND cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh)

Nghị định phân chia cơ cấu cấp huyện thành hai nhóm chính với các quy định cụ thể về nhân sự và nhiệm vụ:

Đối với UBND huyện:

  • Cơ cấu chuẩn gồm 1 Chủ tịch, 2 Phó Chủ tịch và 6 Ủy viên (tổng cộng 9 thành viên).
  • Chủ tịch phụ trách chung và nội chính.
  • Hai Phó Chủ tịch: Một người phụ trách kinh tế, kế hoạch, tài chính, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, quy hoạch xây dựng nông thôn; một người phụ trách văn hóa - xã hội.
  • Sáu Ủy viên phụ trách: Công an; quân sự; tổ chức; thanh tra; đất đai; Văn phòng UBND.
  • Trường hợp đặc thù: Những huyện có dưới 10 vạn dân chỉ được bố trí 7 thành viên UBND. Việc phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên sẽ dựa trên các lĩnh vực nêu trên để điều chỉnh cho phù hợp với số lượng 7 người.

Đối với UBND quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh:

  • Cơ cấu chuẩn gồm 1 Chủ tịch, 2 Phó Chủ tịch và 6 Ủy viên (tổng cộng 9 thành viên).
  • Chủ tịch phụ trách chung, nội chính và quy hoạch đô thị.
  • Hai Phó Chủ tịch: Một người phụ trách kinh tế; một người phụ trách văn hóa - xã hội.
  • Sáu Ủy viên phụ trách: Công an; quân sự; tổ chức; thanh tra; tài chính; Văn phòng UBND.
  • Trường hợp đặc thù: Những quận, thành phố thuộc tỉnh nếu có nhu cầu thực sự cần thiết có thể bố trí 3 Phó Chủ tịch để phụ trách ba lĩnh vực độc lập gồm kinh tế, văn hóa - xã hội và đô thị. Việc bố trí này phải do Chủ tịch UBND cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. Đối với các quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh dưới 10 vạn dân, số lượng thành viên UBND có thể giảm xuống còn 7 người và tự điều chỉnh phân công công việc phù hợp.

Cơ cấu thành viên UBND cấp xã (xã, phường, thị trấn)

Cơ cấu chính quyền cấp cơ sở được quy định tinh gọn nhưng đảm bảo bao quát toàn bộ các hoạt động quản lý hành chính tại địa phương:

Đối với UBND xã, thị trấn:

  • Cơ cấu chuẩn gồm 1 Chủ tịch, 1 Phó Chủ tịch và 5 Ủy viên (tổng cộng 7 thành viên).
  • Chủ tịch phụ trách chung, kinh tế và đất đai.
  • Phó Chủ tịch phụ trách nội chính và kiêm nhiệm Trưởng công an.
  • Năm Ủy viên phụ trách các mảng: Quân sự; tài chính; văn hóa - xã hội và thông tin; giao thông và thủy lợi; Văn phòng UBND.
  • Trường hợp đặc thù: Những xã có dưới 3.000 dân và địa hình ít phức tạp có thể giảm quy mô xuống còn 5 thành viên UBND. Việc phân công nhiệm vụ cụ thể do địa phương tự quyết định dựa trên tình hình thực tế.

Đối với UBND phường:

  • Cơ cấu chuẩn gồm 1 Chủ tịch, 1 Phó Chủ tịch và 5 Ủy viên (tổng cộng 7 thành viên).
  • Chủ tịch phụ trách chung, nội chính, an ninh và đô thị.
  • Phó Chủ tịch phụ trách văn hóa - xã hội, y tế, giáo dục, thể dục thể thao.
  • Năm Ủy viên phụ trách các lĩnh vực: Công an; quân sự; tài chính; nhà đất; lao động - thương binh và xã hội.

Nguyên tắc áp dụng và tổ chức thực hiện

Để đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả của bộ máy hành chính, Nghị định đề ra các nguyên tắc tổ chức sau:

  • Áp dụng thống nhất: Các quy định về cơ cấu, số lượng thành viên và phân công trách nhiệm phải được thực hiện đồng bộ trên phạm vi cả nước. Trong quá trình nhân sự, cần chú trọng bố trí một tỷ lệ hợp lý cán bộ nữ và cán bộ người dân tộc thiểu số có đủ tiêu chuẩn tham gia vào UBND các cấp.
  • Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm báo cáo kịp thời để Thủ tướng Chính phủ xem xét, giải quyết.
  • Trách nhiệm giám sát: Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ được giao nhiệm vụ theo dõi, hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện Nghị định này trên toàn quốc, đồng thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ các vấn đề phát sinh.

Hiệu lực thi hành

Nghị định 174-CP có hiệu lực thi hành để áp dụng cho việc bố trí cơ cấu thành viên UBND các cấp trong nhiệm kỳ 1994-1999. Tất cả các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch UBND các cấp chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc văn bản này.

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 174-CP

Hà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 1994

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 174-CP NGÀY 29-9-1994 VỀ QUY ĐỊNH CƠ CẤU THÀNH VIÊN UỶ BAN NHÂN DÂN VÀ SỐ PHÓ CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Điều 47 của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) đã được Quốc hội thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Theo đề nghị của Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Nay quy định cơ cấu thành viên Uỷ ban nhân dân và số Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân như sau:

A- Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh gồm có 1 Chủ tịch, 4 Phó Chủ tịch, 8 Uỷ viên. Các thành viên được phân công phụ trách các lĩnh vực công việc như sau:

1- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phụ trách chung; nội chính; quy hoạch; thiết kế đô thị (có kiến trúc sư trưởng trực tiếp giúp việc quy hoạch và thiết kế đô thị).

2- Một Phó Chủ tịch phụ trách kinh tế, tài chính, thương mại, kinh tế đối ngoại, hợp tác đầu tư.

3- Một Phó Chủ tịch phụ trách kinh tế - xã hội ngoại thành.

4- Một Phó Chủ tịch phụ trách văn hoá - xã hội, y tế, giáo dục, thể dục thể thao và các lĩnh vực xã hội khác.

5- Một Phó Chủ tịch phụ trách xây dựng, công nghiệp; giao thông vận tải, khoa học kỹ thuật, công trình đô thị, nhà đất.

6- Một Uỷ viên phụ trách công an.

7- Một Uỷ viên phụ trách quân sự.

8- Một Uỷ viên phụ trách tổ chức.

9- Một Uỷ viên phụ trách thanh tra.

10- Một Uỷ viên phụ trách kế hoạch.

11- Một Uỷ viên phụ trách tài chính.

12- Một Uỷ viên phụ trách lao động, thương binh và xã hội.

13- Một Uỷ viên phụ trách Văn phòng.

B- Uỷ ban nhân dân các tỉnh và thành phố Hải Phòng gồm có 1 Chủ tịch, 3 Phó Chủ tịch, 5 Uỷ viên. Các thành viên được phân công phụ trách các lĩnh vực công việc như sau:

1- Chủ tịch phụ trách chung, nội chính, quy hoạch đô thị và nông thôn.

2- Một Phó Chủ tịch phụ trách kinh tế, tài chính, thương mại và kinh tế đối ngoại.

3- Một Phó Chủ tịch phụ trách văn hoá - xã hội, y tế, giáo dục, thể dục thể thao và các lĩnh vực xã hội khác.

4- Một Phó Chủ tịch phụ trách sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp, khoa học kỹ thuật và tài nguyên, môi trường.

5- Một Uỷ viên phụ trách công an.

6- Một Uỷ viên phụ trách quân sự.

7- Một Uỷ viên phụ trách tổ chức.

8- Một Uỷ viên phụ trách tài chính hoặc kế hoạch.

9- Một Uỷ viên phụ trách Văn phòng.

Riêng những tỉnh có từ 1,5 triệu dân trở lên có thể bố trí thêm số thành viên vào những lĩnh vực như thanh tra, lao động-thương binh xã hội... nhưng tổng số không quá 11 thành viên Uỷ ban nhân dân.

C- Uỷ ban nhân dân huyện gồm có 1 Chủ tịch, 2 Phó Chủ tịch, 6 Uỷ viên. Các thành viên được phân công phụ trách các lĩnh vực công việc như sau:

1- Chủ tịch phụ trách chung, nội chính.

2- Một Phó Chủ tịch phụ trách kinh tế, kế hoạch, tài chính, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, quy hoạch xây dựng nông thôn.

3- Một Phó Chủ tịch phụ trách văn hoá - xã hội.

4- Một Uỷ viên phụ trách công an.

5- Một Uỷ viên phụ trách quân sự.

6- Một Uỷ viên phụ trách tổ chức.

7- Một Uỷ viên phụ trách thanh tra.

8- Một Uỷ viên phụ trách đất đai.

9- Một Uỷ viên phụ trách Văn phòng.

Riêng những huyện có dưới 10 vạn dân được bố trí 7 thành viên Uỷ ban nhân dân. Dựa vào các lĩnh vực công tác nói trên mà phân công phụ trách các lĩnh vực công tác cho mỗi thành viên để phù hợp với số lượng 7 thành viên của Uỷ ban nhân dân.

D- Uỷ ban nhân dân quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh gồm 1 Chủ tịch, 2 Phó Chủ tịch và 6 Uỷ viên và được phân công như sau:

1- Chủ tịch phụ trách chung, nội chính, quy hoạch đô thị.

2- Một Phó Chủ tịch phụ trách kinh tế.

3- Một Phó Chủ tịch phụ trách văn hoá - xã hội.

4- Một Uỷ viên phụ trách công an.

5- Một Uỷ viên phụ trách quân sự.

6- Một Uỷ viên phụ trách tổ chức.

7- Một Uỷ viên phụ trách thanh tra.

8- Một Uỷ viên phụ trách tài chính.

9- Một Uỷ viên phụ trách Văn phòng.

Riêng những quận, thành phố thuộc tỉnh, nếu có nhu cầu thật cần thiết có thể bố trí 3 Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân để phụ trách ba lĩnh vực kinh tế; văn hoá - xã hội; đô thị. Việc bố trí 3 Phó Chủ tịch nói trên do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

ở những quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có dưới 10 vạn dân có thể bố trí 7 thành viên Uỷ ban nhân dân. Dựa vào các lĩnh vực công tác nói trên mà phân công phụ trách các lĩnh vực công tác cho từng thành viên trong số 7 thành viên cho phù hợp.

E- Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn gồm có 1 Chủ tịch, 1 Phó Chủ tịch và 5 Uỷ viên. Các thành viên được phân công phụ trách từng lĩnh vực như sau:

1- Chủ tịch phụ trách chung, kinh tế và đất đai.

2- Một Phó Chủ tịch phụ trách nội chính, Trưởng công an.

3- Một Uỷ viên phụ trách quân sự.

4- Một Uỷ viên phụ trách tài chính.

5- Một Uỷ viên phụ trách văn hoá - xã hội, thông tin.

6- MộUỷt viên phụ trách giao thông, thuỷ lợi.

7- Một Uỷ viên phụ trách Văn phòng.

ở những xã có dưới 3.000 dân và địa hình ít phức tạp, có thể bố trí 5 thành viên Uỷ ban nhân dân. Việc phân công phụ trách lĩnh vực công tác cho từng thành viên trong 5 thành viên này dựa vào lĩnh vực công tác trên và theo tình hình thực tế của địa phương mà quy định.

G- Uỷ ban nhân dân phường gồm có 1 Chủ tịch, 1 Phó Chủ tịch và 5 Uỷ viên, được phân công cụ thể như sau:

1- Chủ tịch phụ trách chung, nội chính, an ninh, đô thị.

2- Một Phó Chủ tịch phụ trách văn hoá - xã hội, y tế, giáo dục, thể dục thể thao.

3- Một Uỷ viên phụ trách công an.

4- Một Uỷ viên phụ trách quân sự.

5- Một Uỷ viên phụ trách tài chính.

6- Một Uỷ viên phụ trách nhà đất.

7- Một Uỷ viên phụ trách lao động, thương binh và xã hội.

Điều 2.

Những quy định tại các Điểm A, B, C, D, E, G được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước, cấn cố gắng bố trí một tỷ lệ cán bộ nữ và dân tộc có đủ tiêu chuẩn vào Uỷ ban nhân dân các cấp.

Trong qua trình thực hiện Nghị định này có gì vướng mắc thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Thủ tướng Chính phủ giải quyết.

Điều 3. Giao Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ theo dõi, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này và kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ giải quyết những vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện.

Điều 4.

Nghị định này được thi hành để bố trí cơ cấu thành viên Uỷ ban nhân dân các cấp nhiệm kỳ 1994-1999. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, các Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Võ Văn kiệt

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 174-CP năm 1994 quy định cơ cấu thành viên Uỷ ban Nhân dân và số Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp

Số hiệu: 174-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 29/09/1994
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Võ Văn Kiệt
Ngày công báo: 15/12/1994
Số công báo: Số 23
Ngày hiệu lực: 14/10/1994
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 174-CP năm 1994 quy định cơ cấu thà...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký