Nghị định số 107/2004/NĐ-CP do Thủ tướng Chính phủ Phan Văn Khải ký ban hành quy định chi tiết về số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Ủy ban nhân dân các cấp. Văn bản này được ban hành nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003, xác định rõ cơ cấu tổ chức, tiêu chuẩn thành viên, nguyên tắc làm việc và phân công trách nhiệm cụ thể đối với từng chức danh trong Ủy ban nhân dân từ cấp tỉnh, cấp huyện đến cấp xã trên phạm vi cả nước.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với Ủy ban nhân dân các cấp bao gồm: cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương), cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) và cấp xã (xã, phường, thị trấn). Đối tượng áp dụng trực tiếp là các thành viên Ủy ban nhân dân các cấp, bao gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên Ủy ban nhân dân.
Các nguyên tắc chung và tiêu chuẩn thành viên Ủy ban nhân dân
- Thẩm quyền quyết định số lượng: Trên cơ sở quy định của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 cùng thực tế địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định ấn định số lượng thành viên Ủy ban nhân dân cấp mình.
- Tiêu chuẩn thành viên: Ngoài các tiêu chuẩn chung của cán bộ, thành viên Ủy ban nhân dân phải có năng lực quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội tại địa phương; chấp hành nghiêm túc pháp luật, chính sách và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp; có tinh thần chủ động, sáng tạo và tuân thủ sự quản lý thống nhất của Trung ương. Cơ cấu thành viên cần chú trọng tỷ lệ nữ và người dân tộc thiểu số tại các địa bàn đặc thù.
- Nguyên tắc làm việc: Ủy ban nhân dân hoạt động theo nguyên tắc tập thể. Chủ tịch Ủy ban nhân dân là người đứng đầu, chịu trách nhiệm toàn diện trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên trực tiếp (riêng cấp tỉnh chịu trách nhiệm trước Chính phủ). Các thành viên khác chịu trách nhiệm cá nhân trước Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp về lĩnh vực được phân công.
- Quy chế hoạt động: Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm xây dựng quy chế làm việc rõ ràng, phân định cụ thể mối quan hệ công tác giữa Ủy ban nhân dân với các cơ quan chuyên môn trực thuộc, với Hội đồng nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp.
Cơ cấu thành viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương
- Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh: Có tổng cộng 13 thành viên, gồm 1 Chủ tịch, 5 Phó Chủ tịch và 7 Ủy viên.
- Chủ tịch: Phụ trách chung, nội chính, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch, xây dựng và kiến trúc đô thị.
- Các Phó Chủ tịch: Được phân công phụ trách các lĩnh vực chuyên biệt bao gồm: (1) Kinh tế, thương mại, du lịch, kinh tế đối ngoại, đầu tư và đổi mới doanh nghiệp; (2) Xây dựng, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, hạ tầng đô thị, phòng cháy chữa cháy; (3) Nông nghiệp, phát triển nông thôn, thủy lợi, nhà đất, tài nguyên và môi trường; (4) Tài chính, ngân sách, thị trường tài chính, huy động vốn, quản lý tài sản công và đền bù giải phóng mặt bằng; (5) Văn hóa - xã hội và các lĩnh vực xã hội khác.
- Các Ủy viên: Gồm 7 người phụ trách các lĩnh vực: Công an, Quân sự, Nội vụ, Văn phòng, Kế hoạch, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Các tỉnh có dân số từ 2.000.000 người trở lên hoặc diện tích từ 10.000 km2 trở lên, và các thành phố trực thuộc Trung ương là đô thị loại I (trừ Hà Nội và TP.HCM): Có 11 thành viên, gồm 1 Chủ tịch, 4 Phó Chủ tịch và 6 Ủy viên.
- Chủ tịch: Phụ trách chung, nội chính, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Các Phó Chủ tịch: Phụ trách các khối: (1) Kinh tế, tài chính, doanh nghiệp, thương mại, du lịch, kinh tế đối ngoại; (2) Công nghiệp, giao thông, xây dựng, bưu chính viễn thông, khoa học - công nghệ; (3) Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi, nhà đất, tài nguyên - môi trường; (4) Văn hóa - xã hội.
- Các Ủy viên: Gồm 6 người phụ trách các lĩnh vực: Công an, Quân sự, Nội vụ, Văn phòng, Tài chính, Kế hoạch.
- Các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương còn lại: Có 9 thành viên, gồm 1 Chủ tịch, 3 Phó Chủ tịch và 5 Ủy viên. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên dựa trên khung lĩnh vực của các tỉnh lớn. Trong nhiệm kỳ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thể tăng thêm thành viên nhưng tổng số không quá 11 người và phải được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn.
Cơ cấu thành viên Ủy ban nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
- Huyện có dân số từ 150.000 người trở lên, hoặc diện tích từ 1.000 km2 trở lên, hoặc có từ 30 đơn vị hành chính cấp xã trở lên: Có 9 thành viên, gồm 1 Chủ tịch, 3 Phó Chủ tịch và 5 Ủy viên.
- Chủ tịch: Phụ trách chung, nội chính, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch huyện, đất đai, tài nguyên và môi trường.
- Các Phó Chủ tịch: Phụ trách các khối: (1) Kinh tế, tài chính, doanh nghiệp, thương mại, du lịch; (2) Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản, công nghiệp, khoa học - công nghệ và xây dựng nông thôn; (3) Văn hóa - xã hội.
- Các Ủy viên: Gồm 5 người phụ trách: Công an, Quân sự, Văn phòng, Thanh tra, Nông nghiệp - đất đai - xây dựng.
- Các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh còn lại: Có 7 thành viên, gồm 1 Chủ tịch, 2 Phó Chủ tịch và 4 Ủy viên. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phân công nhiệm vụ phù hợp với tình hình thực tế. Số lượng thành viên có thể tăng thêm trong nhiệm kỳ nhưng tối đa không quá 9 người và phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn.
- Quận và thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại II: Có 9 thành viên, gồm 1 Chủ tịch, 3 Phó Chủ tịch và 5 Ủy viên.
- Chủ tịch: Phụ trách chung, nội chính, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch đô thị.
- Các Phó Chủ tịch: Phụ trách các khối: (1) Kinh tế, công nghiệp, giao thông công chính, xây dựng cơ sở hạ tầng, khoa học công nghệ, nhà đất, tài nguyên - môi trường; (2) Tài chính, doanh nghiệp, quản lý đô thị; (3) Văn hóa - xã hội.
- Các Ủy viên: Gồm 5 người phụ trách: Công an, Quân sự, Văn phòng, Thanh tra, Nông nghiệp - đất đai - xây dựng.
Cơ cấu thành viên Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn
- Xã miền núi, hải đảo có dân số từ 5.000 người trở lên; xã đồng bằng, trung du có dân số từ 8.000 người trở lên và xã biên giới: Có 5 thành viên, gồm 1 Chủ tịch, 2 Phó Chủ tịch và 2 Ủy viên.
- Chủ tịch: Phụ trách chung, khối nội chính, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của xã.
- Các Phó Chủ tịch: Phụ trách các khối: (1) Kinh tế - tài chính, xây dựng, giao thông, nhà đất, tài nguyên - môi trường; (2) Văn hóa - xã hội.
- Các Ủy viên: Gồm 2 người phụ trách Công an và Quân sự.
- Các xã còn lại: Có 3 thành viên, gồm 1 Chủ tịch, 1 Phó Chủ tịch và 1 Ủy viên. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên. Số lượng thành viên có thể tăng thêm trong nhiệm kỳ nhưng tối đa không quá 5 người và phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê chuẩn.
- Phường và thị trấn: Có 5 thành viên, gồm 1 Chủ tịch, 2 Phó Chủ tịch và 2 Ủy viên.
- Chủ tịch: Phụ trách chung, khối nội chính, quản lý công tác quy hoạch đô thị.
- Các Phó Chủ tịch: Phụ trách các khối: (1) Kinh tế - tài chính, xây dựng cơ sở hạ tầng, khoa học - công nghệ, nhà đất, tài nguyên - môi trường; (2) Văn hóa - xã hội.
- Các Ủy viên: Gồm 2 người phụ trách Công an và Quân sự.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực pháp lý: Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Nghị định này thay thế hoàn toàn Nghị định số 174/CP ngày 29 tháng 9 năm 1994 của Chính phủ. Mọi quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
- Giải quyết vướng mắc phát sinh: Trong quá trình thực hiện, nếu có các trường hợp phát sinh trên thực tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm báo cáo kịp thời để Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
- Trách nhiệm của Bộ Nội vụ: Bộ trưởng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm theo dõi, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này trên phạm vi toàn quốc và báo cáo Thủ tướng Chính phủ giải quyết các vấn đề nảy sinh.
- Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 107/2004/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2004 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003 quy định số lượng thành viên Uỷ ban nhân dân ở từng cấp; các quy định của Nghị định này và thực tế địa phương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cấp mình ấn định số lượng thành viên Uỷ ban nhân dân.
Điều 2. Ngoài những tiêu chuẩn quy định chung đối với cán bộ, thành viên Uỷ ban nhân dân phải là những người có năng lực quản lý nhà nước, quản lý kinh tế, xã hội ở địa phương; chấp hành có hiệu quả nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp và pháp luật, chính sách của Nhà nước; trong công tác, biết phát huy tính chủ động, sáng tạo của địa phương và nghiêm chỉnh chấp hành sự quản lý tập trung thống nhất của Trung ương. Uỷ ban nhân dân các cấp cần có thành viên là nữ, ở những nơi có nhiều dân tộc thiểu số cần có thành viên là người dân tộc thiểu số.
Điều 3. Uỷ ban nhân dân các cấp làm việc theo nguyên tắc tập thể. Chủ tịch là người đứng đầu Uỷ ban nhân dân chỉ đạo chung, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân cấp mình và Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân cấp mình và trước Chính phủ. Mỗi thành viên của Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm cá nhân về phần công tác của mình trước Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp.
Điều 4. Uỷ ban nhân dân các cấp xây dựng và thực hiện quy chế làm việc, định rõ các mối quan hệ về phân công trách nhiệm và nguyên tắc làm việc giữa Uỷ ban nhân dân với các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân; quan hệ giữa Uỷ ban nhân dân với Hội đồng nhân dân và Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp.
SỐ LƯỢNG PHÓ CHỦ TỊCH VÀ CƠ CẤU THÀNH VIÊN UỶ BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP
1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phụ trách chung, nội chính, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch, xây dựng và kiến trúc đô thị.
2. Các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân:
a) Một Phó Chủ tịch phụ trách kinh tế, thương mại, phát triển du lịch, kinh tế đối ngoại, hợp tác đầu tư; đổi mới và phát triển các doanh nghiệp.
b) Một Phó Chủ tịch phụ trách xây dựng, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, hạ tầng kỹ thuật đô thị, phòng cháy chữa cháy.
c) Một Phó Chủ tịch phụ trách nông nghiệp và phát triển nông thôn, quản lý công tác thủy lợi, nhà đất và tài nguyên - môi trường.
d) Một Phó Chủ tịch phụ trách tài chính, quản lý nhà nước đối với các hoạt động thu, chi ngân sách; tổ chức thị trường tài chính, quản lý và xây dựng chính sách huy động các nguồn vốn, chỉ đạo quản lý vốn tại các doanh nghiệp, tài sản công và chính sách đền bù giải phóng mặt bằng.
đ) Một Phó Chủ tịch phụ trách văn hóa - xã hội và các lĩnh vực xã hội khác.
Việc phân công công tác cụ thể cho từng Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quyết định căn cứ vào năng lực cán bộ và thực tế địa phương.
3. Các ủy viên Uỷ ban nhân dân:
a) Một ủy viên phụ trách công an.
b) Một ủy viên phụ trách quân sự.
c) Một ủy viên phụ trách nội vụ.
d) Một ủy viên phụ trách văn phòng.
đ) Một ủy viên phụ trách kế hoạch.
e) Một ủy viên phụ trách tài chính.
g) Một ủy viên phụ trách lao động - thương binh và xã hội.
Điều 6. Uỷ ban nhân dân các tỉnh có dân số từ 2.000.000 người trở lên hoặc có diện tích từ 10.000 km2 trở lên và thành phố trực thuộc Trung ương là đô thị loại I (trừ Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh) có 11 thành viên gồm có 1 Chủ tịch, 4 Phó Chủ tịch và 6 ủy viên. Thành viên Uỷ ban nhân dân được phân công phụ trách các lĩnh vực công việc như sau:
1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phụ trách chung, nội chính, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch đô thị và nông thôn.
2. Các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân:
a) Một Phó Chủ tịch phụ trách kinh tế, tài chính, doanh nghiệp, thương mại, du lịch, kinh tế đối ngoại.
b) Một Phó Chủ tịch phụ trách công nghiệp, giao thông, xây dựng, bưu chính viễn thông, khoa học - công nghệ.
c) Một Phó Chủ tịch phụ trách nông nghiệp, phát triển nông thôn, lâm nghiệp, thủy sản và thủy lợi, nhà đất và tài nguyên - môi trường.
d) Một Phó Chủ tịch phụ trách văn hóa - xã hội và các lĩnh vực xã hội khác.
Việc phân công công tác cụ thể cho từng Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quyết định căn cứ vào năng lực cán bộ và thực tế địa phương.
3. Các ủy viên Uỷ ban nhân dân:
a) Một ủy viên phụ trách công an.
b) Một ủy viên phụ trách quân sự.
c) Một ủy viên phụ trách nội vụ.
d) Một ủy viên phụ trách văn phòng.
đ) Một ủy viên phụ trách tài chính.
e) Một ủy viên phụ trách kế hoạch.
Điều 7. Uỷ ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương không thuộc diện quy định tại
Trong nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thể ấn định thêm số lượng thành viên Uỷ ban nhân dân cấp mình nhưng tổng số không quá 11 thành viên và phải được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn.
Điều 8. Uỷ ban nhân dân huyện có dân số từ 150.000 người hoặc có diện tích từ 1.000 km2 trở lên và huyện có từ 30 đơn vị hành chính cấp xã trở lên, có 9 thành viên gồm có 1 Chủ tịch, 3 Phó Chủ tịch và 5 ủy viên Uỷ ban nhân dân. Thành viên Uỷ ban nhân dân được phân công phụ trách các lĩnh vực công việc như sau:
1. Chủ tịch phụ trách chung, nội chính, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch huyện, đất đai và tài nguyên - môi trường.
2. Các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân:
a) Một Phó Chủ tịch phụ trách kinh tế, tài chính, doanh nghiệp, thương mại, du lịch.
b) Một Phó Chủ tịch phụ trách nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản, công nghiệp, khoa học - công nghệ và xây dựng nông thôn.
c) Một Phó Chủ tịch phụ trách văn hóa - xã hội và các lĩnh vực xã hội khác.
Việc phân công công tác cụ thể cho từng Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quyết định căn cứ vào năng lực cán bộ và thực tế địa phương.
3. Các ủy viên Uỷ ban nhân dân:
a) Một ủy viên phụ trách công an.
b) Một ủy viên phụ trách quân sự.
c) Một ủy viên phụ trách văn phòng.
d) Một ủy viên phụ trách thanh tra.
đ) Một ủy viên phụ trách nông nghiệp, đất đai, xây dựng.
Trong nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân cấp huyện có thể ấn định thêm số lượng thành viên Uỷ ban nhân dân cấp mình nhưng tổng số không vượt quá 9 thành viên và phải được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp phê chuẩn.
1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phụ trách chung, nội chính, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội và quy hoạch đô thị.
2. Các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân:
a) Một Phó Chủ tịch phụ trách kinh tế, công nghiệp, giao thông công chính, xây dựng cơ sở hạ tầng, khoa học công nghệ, nhà đất và tài nguyên - môi trường.
b) Một Phó Chủ tịch phụ trách tài chính, doanh nghiệp, quản lý đô thị.
c) Một Phó Chủ tịch phụ trách văn hóa - xã hội và các lĩnh vực xã hội khác.
Việc phân công công tác cụ thể cho từng Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quyết định căn cứ vào năng lực cán bộ và tình hình thực tế của địa phương.
3. Các ủy viên Uỷ ban nhân dân:
a) Một ủy viên phụ trách công an.
b) Một ủy viên phụ trách quân sự.
c) Một ủy viên phụ trách văn phòng.
d) Một ủy viên phụ trách thanh tra.
đ) Một ủy viên phụ trách nông nghiệp, đất đai, xây dựng.
Điều 11. Uỷ ban nhân dân xã miền núi, hải đảo có dân số từ 5.000 người trở lên; xã đồng bằng, trung du có dân số từ 8.000 người trở lên và xã biên giới, có 5 thành viên gồm có 1 Chủ tịch, 2 Phó Chủ tịch, 2 ủy viên. Thành viên Uỷ ban nhân dân được phân công phụ trách các lĩnh vực công việc như sau:
1. Chủ tịch phụ trách chung, khối nội chính, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội xã.
2. Các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân:
a) Một Phó Chủ tịch phụ trách khối kinh tế - tài chính, xây dựng, giao thông, nhà đất và tài nguyên - môi trường.
b) Một Phó Chủ tịch phụ trách khối văn hóa - xã hội và các lĩnh vực xã hội khác.
3. Các ủy viên Uỷ ban nhân dân:
a) Một ủy viên phụ trách công an.
b) Một ủy viên phụ trách quân sự.
Điều 12. Uỷ ban nhân dân xã không thuộc diện quy định tại
Trong nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân xã có thể ấn định thêm số lượng thành viên Uỷ ban nhân dân cấp mình nhưng tổng số không vượt quá 5 thành viên và phải được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp phê chuẩn.
Điều 13. Uỷ ban nhân dân phường, thị trấn có 5 thành viên gồm có 1 Chủ tịch, 2 Phó Chủ tịch, 2 ủy viên. Thành viên Uỷ ban nhân dân được phân công phụ trách các lĩnh vực công việc như sau:
1. Chủ tịch phụ trách chung, khối nội chính, quản lý công tác quy hoạch đô thị.
2. Các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân:
a) Một Phó Chủ tịch phụ trách khối kinh tế - tài chính, xây dựng cơ sở hạ tầng, khoa học - công nghệ, nhà đất và tài nguyên - môi trường.
b) Một Phó Chủ tịch phụ trách khối văn hóa - xã hội và các lĩnh vực xã hội khác.
3) Các ủy viên Uỷ ban nhân dân:
a) Một ủy viên phụ trách công an.
b) Một ủy viên phụ trách quân sự.
Điều 14. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 174/CP ngày 29 tháng 9 năm 1994. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện Nghị định này, các trường hợp phát sinh trên thực tế thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Điều 15. Bộ trưởng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm theo dõi, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này và báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định những vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện.
Điều 16. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1 Nghị định 82/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 107/2004/NĐ-CP quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Ủy ban nhân dân các cấp
- 2 Nghị định 27/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 107/2004/NĐ-CP quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Ủy ban nhân dân các cấp
- 3 Nghị định 36/2011/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 107/2004/NĐ-CP quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Ủy ban nhân dân các cấp
- 1 Nghị định 174-CP năm 1994 quy định cơ cấu thành viên Uỷ ban Nhân dân và số Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp
- 2 Nghị định 82/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 107/2004/NĐ-CP quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Ủy ban nhân dân các cấp
- 3 Nghị định 27/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 107/2004/NĐ-CP quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Ủy ban nhân dân các cấp
- 4 Nghị định 36/2011/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 107/2004/NĐ-CP quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Ủy ban nhân dân các cấp
- 5 Nghị định 08/2016/NĐ-CP quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân