Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định số 18/2011/NĐ-CP được Chính phủ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 2 Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc thực tế, bảo đảm quyền lợi chính đáng của các cặp vợ chồng trong trường hợp tái hôn hoặc có con riêng.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Nghị định này điều chỉnh trực tiếp quy định về số con đối với các cặp vợ chồng đã có con riêng (con đẻ) trước khi kết hôn hoặc trong quá trình chung sống. Đối tượng áp dụng bao gồm các cặp vợ chồng, cá nhân có liên quan, cùng các cơ quan, tổ chức, cán bộ công chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về dân số và kế hoạch hóa gia đình từ trung ương đến địa phương.

Nội dung sửa đổi cốt lõi về chính sách sinh con

Nghị định 18/2011/NĐ-CP đã thay thế hoàn toàn nội dung khoản 6 Điều 2 Nghị định số 20/2010/NĐ-CP bằng những quy định cụ thể, rõ ràng và nhân văn hơn đối với các trường hợp sinh con khi đã có con riêng:

  • Trường hợp một trong hai người đã có con riêng (con đẻ): Cặp vợ chồng được phép sinh một con hoặc hai con. Quy định này giúp bảo đảm quyền được có con chung của cặp vợ chồng mới, đặc biệt là đối với người chưa từng có con đẻ trước đó, giúp củng cố hạnh phúc gia đình bền vững.
  • Trường hợp cả hai người đều đã có con riêng (con đẻ): Cặp vợ chồng được phép sinh một con hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh. Chính sách này tạo điều kiện tối đa cho các cặp vợ chồng mà cả hai bên đều đã đổ vỡ hoặc có con riêng từ trước có cơ hội sinh con chung để gắn kết tình cảm gia đình mới.
  • Điều kiện loại trừ: Các quy định ưu tiên cho phép sinh con nêu trên hoàn toàn không áp dụng đối với trường hợp hai người đã từng có từ hai con chung trở lên và các con chung này hiện vẫn đang còn sống. Quy định loại trừ này nhằm ngăn ngừa việc lạm dụng kẽ hở pháp luật để sinh thêm con ngoài kế hoạch, bảo đảm mục tiêu duy trì mức sinh hợp lý của quốc gia.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

Nghị định 18/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 05 năm 2011. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cặp vợ chồng, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định này.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 18/2011/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 17 tháng 03 năm 2011

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI KHOẢN 6 ĐIỀU 2 NGHỊ ĐỊNH SỐ 20/2010/NĐ-CP NGÀY 08 THÁNG 3 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH PHÁP LỆNH SỬA ĐỔI ĐIỀU 10 CỦA PHÁP LỆNH DÂN SỐ

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số ngày 27 tháng 12 năm 2008;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi khoản 6 Điều 2 Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số như sau:

“6. Cặp vợ chồng đã có con riêng (con đẻ):

a) Sinh một con hoặc hai con, nếu một trong hai người đã có con riêng (con đẻ);

b) Sinh một con hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh, nếu cả hai người đã có con riêng (con đẻ). Quy định này không áp dụng cho trường hợp hai người đã từng có hai con chung trở lên và các con hiện đang còn sống.”

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 12 tháng 05 năm 2011.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cặp vợ chồng, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KGVX (5b)

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 18/2011/NĐ-CP sửa đổi khoản 6 Điều 2 Nghị định 20/2010/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số

Số hiệu: 18/2011/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 17/03/2011
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 26/03/2011
Số công báo: Từ số 159 đến số 160
Ngày hiệu lực: 12/05/2011
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 18/2011/NĐ-CP sửa đổi khoản 6 Điều...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký