Nghị định 105/2013/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán và kiểm toán độc lập. Phạm vi điều chỉnh của Nghị định bao gồm các quy định về hành vi vi phạm hành chính, thời hiệu xử phạt, hình thức xử phạt, mức xử phạt, các biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. Đối tượng áp dụng của Nghị định là các cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài có hành vi vi phạm pháp luật về kế toán, kiểm toán độc lập trên lãnh thổ Việt Nam nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, cùng các cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Thời hiệu và các hình thức xử phạt vi phạm hành chính
- Thời hiệu xử phạt: Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán là 02 năm; trong lĩnh vực kiểm toán độc lập là 01 năm. Thời điểm tính thời hiệu được tính từ ngày chấm dứt hành vi vi phạm (đối với hành vi đã kết thúc) hoặc từ ngày phát hiện hành vi vi phạm (đối với hành vi đang thực hiện).
- Hình thức xử phạt chính: Bao gồm cảnh cáo và phạt tiền. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực kế toán đối với cá nhân là 30.000.000 đồng, đối với tổ chức là 60.000.000 đồng. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực kiểm toán độc lập đối với cá nhân là 50.000.000 đồng, đối với tổ chức là 100.000.000 đồng. Đối với tổ chức vi phạm, mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân có cùng hành vi.
- Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề kế toán hoặc đình chỉ kinh doanh dịch vụ kế toán từ 01 đến 03 tháng; tịch thu chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính; đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm toán hoặc đình chỉ hành nghề kiểm toán lên đến 12 tháng; tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán lên đến 24 tháng.
Các biện pháp khắc phục hậu quả áp dụng
- Trong lĩnh vực kế toán: Buộc phải hủy các chứng từ kế toán đã lập trùng lặp; buộc phải khôi phục lại sổ kế toán; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính.
- Trong lĩnh vực kiểm toán độc lập: Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm; buộc tiêu hủy hồ sơ, tài liệu, bằng cấp, chứng chỉ, giấy chứng nhận gian lận, giả mạo, khai man.
Xử phạt hành vi vi phạm quy định về kế toán
- Vi phạm về chứng từ kế toán: Phạt cảnh cáo đối với hành vi ký chứng từ không đúng vị trí quy định. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi lập chứng từ không đầy đủ nội dung hoặc tẩy xóa, sửa chữa chứng từ. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi lập không đủ số liên, ký chứng từ khi chưa ghi đủ nội dung hoặc ký không đúng thẩm quyền. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo, khai man chứng từ, ép buộc người khác giả mạo chứng từ, không lập chứng từ khi có nghiệp vụ phát sinh, lập trùng lặp chứng từ hoặc cố ý hủy hoại chứng từ.
- Vi phạm về sổ kế toán: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không mở sổ kế toán vào đầu kỳ, không có chứng từ chứng minh số liệu trên sổ, hoặc không in sổ ra giấy sau khi khóa sổ trên máy tính. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi mở sổ ngoài hệ thống sổ chính thức, giả mạo sổ kế toán, cố ý để ngoài sổ tài sản của đơn vị hoặc hủy bỏ sổ kế toán trước hạn.
- Vi phạm về tài khoản kế toán: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi hạch toán không đúng nội dung tài khoản hoặc tự ý sửa đổi hệ thống tài khoản cấp I khi chưa được Bộ Tài chính chấp thuận. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không áp dụng đúng hệ thống tài khoản quy định cho ngành, lĩnh vực hoạt động.
- Vi phạm về báo cáo tài chính và công khai báo cáo: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không lập báo cáo tài chính, lập không đầy đủ, nộp hoặc công khai báo cáo chậm từ 01 đến 03 tháng. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi nộp hoặc công khai báo cáo chậm quá 03 tháng, lập báo cáo không đúng số liệu sổ sách, giả mạo báo cáo tài chính, hoặc nộp báo cáo tài chính không đính kèm báo cáo kiểm toán đối với đối tượng bắt buộc phải kiểm toán.
- Vi phạm về kiểm tra kế toán và bảo quản tài liệu: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành quyết định kiểm tra hoặc không cung cấp đầy đủ tài liệu cho đoàn kiểm tra. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi hủy bỏ tài liệu kế toán khi chưa hết thời hạn lưu trữ hoặc tiêu hủy tài liệu không đúng thủ tục quy định.
- Vi phạm về tổ chức bộ máy và nhân sự kế toán: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không tổ chức bộ máy kế toán, bố trí người làm kế toán không đủ tiêu chuẩn hoặc thuộc đối tượng pháp luật cấm. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi bố trí người quản lý kiêm làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ (trừ doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh) hoặc bố trí, thuê người làm kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn, điều kiện.
- Vi phạm về hành nghề kế toán và áp dụng chuẩn mực: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi hành nghề kế toán nhưng không đăng ký kinh doanh, cá nhân hành nghề không có chứng chỉ, cho thuê, cho mượn chứng chỉ hành nghề kế toán, hoặc cho đối tượng khác sử dụng tài khoản ngân hàng của đơn vị để thực hiện các hoạt động tiền tệ trái quy định.
- Vi phạm trong bồi dưỡng kế toán trưởng: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cơ sở đào tạo mở khóa học bồi dưỡng khi không đủ điều kiện, cấp chứng chỉ cho học viên không đủ tiêu chuẩn hoặc quản lý phôi chứng chỉ không đúng quy định.
Xử phạt hành vi vi phạm quy định về kiểm toán độc lập
- Vi phạm về Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức không làm thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận khi có thay đổi. Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận từ 12 đến 24 tháng đối với hành vi giả mạo, tẩy xóa hoặc cho thuê, cho mượn Giấy chứng nhận. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm toán khi chưa được cấp Giấy chứng nhận hoặc vẫn tiếp tục hoạt động khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận.
- Vi phạm về chứng chỉ kiểm toán viên và đăng ký hành nghề: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với kiểm toán viên giả mạo, tẩy xóa chứng chỉ hoặc cho thuê, cho mượn chứng chỉ kiểm toán viên, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức thuê, mượn chứng chỉ của người không làm việc tại đơn vị mình để hành nghề.
- Vi phạm về cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với đơn vị thực hiện cập nhật kiến thức khi chưa được Bộ Tài chính chấp thuận. Đình chỉ việc tổ chức cập nhật kiến thức từ 03 đến 06 tháng đối với hành vi tổ chức không đúng nội dung đã đăng ký, bố trí giảng viên không đủ điều kiện hoặc cấp chứng chỉ khống.
- Vi phạm về hoạt động kiểm toán và báo cáo kiểm toán: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức kiểm toán chấp nhận thực hiện kiểm toán khi khách hàng có yêu cầu trái pháp luật hoặc đạo đức nghề nghiệp. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với kiểm toán viên ký báo cáo kiểm toán không đúng thẩm quyền hoặc ký trước ngày ký báo cáo tài chính. Đình chỉ hành nghề từ 03 đến 06 tháng đối với kiểm toán viên ký báo cáo kiểm toán quá 03 năm liên tục cho một đơn vị được kiểm toán.
- Vi phạm về tính độc lập và bảo mật thông tin: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với thành viên đoàn kiểm toán nắm giữ cổ phiếu, phần vốn góp hoặc đòi hỏi lợi ích vật chất khác từ đơn vị được kiểm toán. Đình chỉ hành nghề từ 06 đến 12 tháng đối với hành vi thông đồng, móc nối làm sai lệch kết quả kiểm toán hoặc giả mạo hồ sơ kiểm toán. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân tiết lộ thông tin hồ sơ kiểm toán trái quy định.
- Vi phạm đối với đơn vị được kiểm toán: Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với đơn vị thuê tổ chức kiểm toán không đủ điều kiện hoặc không thực hiện kiểm toán đối với báo cáo quyết toán dự án hoàn thành (đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A sử dụng vốn nhà nước). Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với đơn vị không thực hiện kiểm toán bắt buộc theo quy định.
- Vi phạm về hồ sơ kiểm toán: Đình chỉ hoạt động từ 06 đến 12 tháng đối với kiểm toán viên hoặc tổ chức kiểm toán không lập hồ sơ kiểm toán. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi bảo quản hồ sơ không an toàn, đưa hồ sơ vào lưu trữ chậm quá 12 tháng hoặc lưu trữ dưới 10 năm. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi hủy bỏ hồ sơ kiểm toán khi chưa hết thời hạn lưu trữ.
- Vi phạm về kiểm toán đơn vị có lợi ích công chúng: Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với đơn vị có lợi ích công chúng lựa chọn tổ chức kiểm toán chưa được chấp thuận. Đình chỉ hoạt động từ 06 đến 12 tháng đối với tổ chức kiểm toán cung cấp dịch vụ cho đơn vị có lợi ích công chúng khi chưa được chấp thuận. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với đơn vị chấp thuận kiểm toán viên thực hiện kiểm toán liên tục quá 5 năm tài chính.
- Vi phạm về cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới: Đình chỉ cung cấp dịch vụ qua biên giới tại Việt Nam trong thời hạn 24 tháng đối với doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài cung cấp dịch vụ khi chưa đăng ký hoặc không duy trì đủ điều kiện. Đình chỉ từ 12 đến 24 tháng đối với doanh nghiệp nước ngoài và từ 06 đến 12 tháng đối với doanh nghiệp Việt Nam nếu vi phạm quy định về liên danh, không lập hợp đồng liên danh hoặc báo cáo kiểm toán không lập đồng thời bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh.
- Vi phạm về nghĩa vụ thông báo, báo cáo và kiểm soát chất lượng: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm toán không thông báo cho Bộ Tài chính khi có thay đổi về danh sách kiểm toán viên, tên, địa điểm trụ sở hoặc tạm ngừng kinh doanh. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức kiểm toán không xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng dịch vụ hoặc không cung cấp tài liệu cho cơ quan có thẩm quyền trong quá trình kiểm soát chất lượng.
Thẩm quyền lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính
- Thẩm quyền lập biên bản: Người có thẩm quyền xử phạt của Thanh tra tài chính, Ủy ban nhân dân các cấp và các công chức, viên chức, sĩ quan công an, quân đội được giao nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra khi đang thi hành công vụ.
- Thẩm quyền của Thanh tra tài chính:
- Thanh tra viên tài chính có quyền phạt cảnh cáo và phạt tiền đến 500.000 đồng đối với cá nhân, đến 1.000.000 đồng đối với tổ chức.
- Chánh thanh tra Sở Tài chính có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân, đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức, áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả.
- Chánh thanh tra Bộ Tài chính có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến mức tối đa quy định tại Nghị định này đối với cá nhân và tổ chức, áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả.
- Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân các cấp:
- Chủ tịch UBND cấp xã có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân, đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức (chỉ áp dụng trong lĩnh vực kế toán).
- Chủ tịch UBND cấp huyện có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân, đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức (chỉ áp dụng trong lĩnh vực kế toán), áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả.
- Chủ tịch UBND cấp tỉnh có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến mức tối đa quy định tại Nghị định này đối với cá nhân và tổ chức, áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả trong cả hai lĩnh vực kế toán và kiểm toán độc lập.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Nghị định 105/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2013. Nghị định này thay thế hoàn toàn Nghị định số 185/2004/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2004 và Nghị định số 39/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 05 năm 2011 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán. Đối với các hành vi vi phạm xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét giải quyết, các quy định có lợi cho cá nhân, tổ chức vi phạm sẽ được áp dụng. Đối với quyết định xử phạt đã được ban hành hoặc thi hành xong trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà vẫn còn khiếu nại thì áp dụng quy định của Nghị định 185/2004/NĐ-CP và Nghị định 39/2011/NĐ-CP để giải quyết.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 105/2013/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 16 tháng 09 năm 2013 |
QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật kế toán ngày 17 tháng 6 năm 2003;
Căn cứ Luật kiểm toán độc lập ngày 29 tháng 03 năm 2011;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập,
Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, thời hiệu xử phạt, hình thức xử phạt, mức xử phạt, các biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập.
1. Cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài (sau đây gọi chung là cá nhân, tổ chức) vi phạm quy định của pháp luật về kế toán, kiểm toán độc lập trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam, nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này.
2. Người có thẩm quyền lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính và những cá nhân, tổ chức khác có liên quan.
Điều 3. Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán là 2 năm;
2. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán độc lập là 1 năm;
3. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này được quy định như sau:
a) Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.
b) Đối với hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm.
4. Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân do cơ quan tiến hành tố tụng chuyển đến thì thời hiệu được áp dụng theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này. Thời gian cơ quan tiến hành tố tụng thụ lý, xem xét được tính vào thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính.
5. Trong thời hạn được quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 điều này mà cá nhân, tổ chức cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.
Điều 4. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính
1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền:
Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực kế toán đối với cá nhân là 30.000.000 đồng, đối với tổ chức tối đa là 60.000.000 đồng. Mức phạt tiền quy định từ Điều 7 đến Điều 16 Chương II Nghị định này áp dụng đối với cá nhân. Đối với tổ chức vi phạm thì mức phạt bằng 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm hành chính.
Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực kiểm toán độc lập đối với cá nhân là 50.000.000 đồng, đối với tổ chức tối đa là 100.000.000 đồng.
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hoạt động có thời hạn trong trong lĩnh vực kiểm toán độc lập:
- Đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm toán đối với tổ chức kiểm toán đến 12 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực;
- Đình chỉ hành nghề kiểm toán đối với kiểm toán viên hành nghề đến 12 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực;
- Đình chỉ việc tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên đến 06 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực;
- Đình chỉ việc cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới tại Việt Nam của doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài đến 24 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực;
- Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán đến 24 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực;
- Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán đến 24 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực.
2. Ngoài các hình thức xử phạt chính quy định tại Khoản 1 Điều này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung như sau:
a) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề kế toán đối với người hành nghề kế toán từ 1 tháng đến 3 tháng; đình chỉ kinh doanh dịch vụ kế toán đối với tổ chức kinh doanh dịch vụ kế toán từ 1 tháng đến 3 tháng;
b) Tịch thu chứng từ kế toán, sổ kế toán, tịch thu báo cáo tài chính.
Điều 5. Các biện pháp khắc phục hậu quả
Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập, ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt còn có thể bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả như sau:
1. Các biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực kế toán bao gồm:
a) Buộc phải hủy các chứng từ kế toán đã lập trùng lặp;
b) Buộc phải khôi phục lại sổ kế toán;
c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính.
2. Các biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực kiểm toán độc lập bao gồm:
a) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính;
c) Buộc tiêu hủy hồ sơ, tài liệu, bằng cấp, chứng chỉ, giấy chứng nhận gian lận, giả mạo, khai man.
Điều 6. Áp dụng quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực có liên quan
Các hành vi vi phạm hành chính liên quan đến kế toán, kiểm toán độc lập đã được quy định tại các văn bản khác thì việc xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo các văn bản đó.
HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC XỬ PHẠT TRONG LĨNH VỰC KẾ TOÁN
Điều 7. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về chứng từ kế toán
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Lập chứng từ kế toán không đầy đủ các nội dung chủ yếu theo quy định của pháp luật về kế toán;
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Lập chứng từ kế toán không đủ số liên theo quy định của mỗi loại chứng từ kế toán;
b) Ký chứng từ kế toán khi chưa ghi đủ nội dung chứng từ thuộc trách nhiệm của người ký;
c) Ký chứng từ kế toán mà không có thẩm quyền ký hoặc không được ủy quyền ký.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
b) Thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo, khai man chứng từ kế toán;
d) Không lập chứng từ kế toán khi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
đ) Lập nhiều lần chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
a) Tịch thu chứng từ kế toán đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a, b Khoản 4 Điều này;
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc phải hủy các chứng từ kế toán đã lập trùng lặp cho một nghiệp vụ quy định tại Điểm đ Khoản 4 Điều này.
Điều 8. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về sổ kế toán
1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
b) Ghi sổ kế toán không đầy đủ nội dung chủ yếu theo quy định;
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
b) Ghi sổ kế toán không tuân thủ phương pháp quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán;
d) Sửa chữa sai sót trên sổ kế toán không theo đúng phương pháp quy định.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thực hiện việc mở sổ kế toán vào đầu kỳ kế toán năm hoặc từ ngày thành lập đơn vị kế toán;
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Mở sổ kế toán ngoài hệ thống sổ kế toán chính thức của đơn vị;
d) Cố ý để ngoài sổ kế toán tài sản của đơn vị hoặc tài sản có liên quan đến đơn vị;
a) Tịch thu sổ kế toán đối với vi phạm quy định tại Điểm a, b, c Khoản 4 Điều này;
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc phải khôi phục lại sổ kế toán đối với các vi phạm quy định tai Điểm đ Khoản 4 Điều này.
Điều 9. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về tài khoản kế toán
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Hạch toán không theo đúng nội dung quy định của tài khoản kế toán;
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không áp dụng đúng hệ thống tài khoản kế toán quy định cho ngành và lĩnh vực hoạt động của đơn vị;
b) Không thực hiện đúng hệ thống tài khoản đã được Bộ Tài chính chấp thuận.
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không lập báo cáo tài chính hoặc lập báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung theo quy định;
đ) Công khai báo cáo tài chính chậm từ 01 tháng đến 03 tháng theo thời hạn quy định.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
b) Lập báo cáo tài chính không đúng với số liệu trên sổ kế toán và chứng từ kế toán;
c) Giả mạo báo cáo tài chính, khai man số liệu trên báo cáo tài chính;
e) Thực hiện việc công khai báo cáo tài chính chậm quá 03 tháng theo thời hạn quy định;
g) Thông tin, số liệu công khai báo cáo tài chính sai sự thật;
b) Tịch thu báo cáo tài chính đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b, c, d, đ Khoản 2 Điều này.
Điều 11. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về kiểm tra kế toán
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không chấp hành quyết định kiểm tra kế toán của cơ quan có thẩm quyền;
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ kết luận của đoàn kiểm tra;
b) Ba năm liên tục không thực hiện kiểm tra kế toán đối với đơn vị kế toán cấp dưới.
Điều 12. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán
1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Đưa tài liệu kế toán vào lưu trữ chậm quá 12 tháng so với thời hạn quy định;
c) Bảo quản tài liệu kế toán không an toàn, để hư hỏng, mất mát tài liệu trong thời hạn lưu trữ.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sử dụng tài liệu kế toán trong thời hạn lưu trữ không đúng quy định;
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Hủy bỏ tài liệu kế toán khi chưa hết thời hạn lưu trữ theo quy định;
Điều 13. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về kiểm kê tài sản
1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không lập báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê theo quy định;
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
b) Bố trí người làm kế toán mà pháp luật quy định không được làm kế toán;
c) Bố trí người làm kế toán không đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định;
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
b) Bố trí người làm kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định;
c) Thuê người làm kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định.
Điều 15. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về hành nghề kế toán
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Hành nghề kế toán nhưng không đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán;
d) Cá nhân hành nghề kế toán nhưng không có Chứng chỉ hành nghề kế toán;
Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề kế toán đối với người hành nghề kế toán từ 01 tháng đến 03 tháng; đình chỉ kinh doanh dịch vụ kế toán đối với tổ chức kinh doanh dịch vụ kế toán từ 01 tháng đến 03 tháng vi phạm quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều này.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm a, c, d, đ, e Khoản 1 Điều này.
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
b) Áp dụng sai quy định về chữ viết; chữ số; đơn vị tiền tệ hoặc kỳ kế toán.
a) Không gửi cho Bộ Tài chính đầy đủ hồ sơ tài liệu trước khi mở khóa học;
b) Tổ chức một lớp học bồi dưỡng kế toán trưởng quá 100 học viên;
c) Tổ chức khóa học bồi dưỡng kế toán trưởng trong thời gian quá 6 tháng;
d) Không thông báo, báo cáo cho Bộ Tài chính nội dung liên quan đến khóa học theo quy định.
a) Không đảm bảo về nội dung, chương trình và thời gian học cho học viên theo quy định;
b) Sai phạm về việc sử dụng tài liệu bồi dưỡng kế toán trưởng;
c) Lưu giữ hồ sơ liên quan đến khóa học không đầy đủ, không đúng thời gian theo quy định.
a) Mở khóa học bồi dưỡng kế toán trưởng khi không đủ điều kiện;
b) Mở khóa học bồi dưỡng kế toán trưởng cho người nước ngoài khi chưa được Bộ Tài chính chấp thuận;
c) Cấp chứng chỉ kế toán trưởng cho học viên không đủ tiêu chuẩn, điều kiện;
d) Cấp chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng cho học viên không phù hợp với kết quả thi;
b) Giả mạo, khai man hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán;
a) Giả mạo, tẩy xóa, sửa chữa Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán;
b) Cho thuê, cho mượn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Điều 20. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ kiểm toán của doanh nghiệp kiểm toán
4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, đối với tổ chức kiểm toán vẫn tiếp tục kinh doanh các dịch vụ theo quy định tại Khoản 1 Điều 40 Luật kiểm toán độc lập khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán.
Điều 21. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm toán
1. Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán trong thời gian từ 12 tháng đến 24 tháng đối với tổ chức kiểm toán vẫn tiếp tục kinh doanh các dịch vụ theo quy định tại Khoản 1 Điều 40 Luật kiểm toán độc lập khi đã bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm toán.
Điều 22. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về hồ sơ dự thi và thi kiểm toán viên
a) Nhờ người khác thi hộ trong kỳ thi lấy chứng chỉ kiểm toán viên;
b) Thi hộ người khác trong kỳ thi lấy chứng chỉ kiểm toán viên.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Điều 23. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng chứng chỉ kiểm toán viên
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Điều 24. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên
b) Không theo dõi, điểm danh đối với kiểm toán viên tham gia học cập nhật;
d) Không cấp giấy chứng nhận cho kiểm toán viên tham gia cập nhật kiến thức.
c) Không báo cáo kết quả tổ chức các lớp cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên theo quy định;
d) Báo cáo không đúng số lượng kiểm toán viên tham gia học cập nhật;
g) Không lưu trữ đầy đủ hồ sơ về tổ chức cập nhật kiến thức kiểm toán viên theo quy định.
Điều 25. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về hồ sơ đăng ký hành nghề kiểm toán của kiểm toán viên
1. Phạt cảnh cáo đối với cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Giả mạo, tẩy xóa, sửa chữa Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán;
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
MỤC 5. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN
Điều 28. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về chấp nhận thực hiện kiểm toán
Điều 29. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về hợp đồng kiểm toán
Điều 30. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về bảo mật
Điều 31. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về báo cáo kiểm toán
a) Ký báo cáo kiểm toán không đúng thẩm quyền theo quy định;
b) Ký báo cáo kiểm toán trước ngày ký báo cáo tài chính được kiểm toán.
a) Bố trí kiểm toán viên hành nghề ký báo cáo kiểm toán không đúng thẩm quyền theo quy định;
b) Phát hành báo cáo kiểm toán mà ngày ký báo cáo kiểm toán trước ngày ký báo cáo tài chính;
c) Lập báo cáo kiểm toán không có đầy đủ chữ ký của kiểm toán viên hành nghề theo quy định;
a) Ký báo cáo kiểm toán quá ba năm liên tục cho một đơn vị được kiểm toán;
a) Bố trí người ký báo cáo kiểm toán khi không phải là kiểm toán viên hành nghề;
MỤC 6. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TÍNH ĐỘC LẬP
Điều 32. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về tính độc lập của thành viên tham gia cuộc kiểm toán
Điều 33. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về tính độc lập của tổ chức kiểm toán
1. Phạt cảnh cáo đối với tổ chức kiểm toán thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
MỤC 7. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Điều 35. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về giao kết hợp đồng kiểm toán báo cáo tài chính năm
b) Doanh nghiệp, tổ chức không thực hiện giao kết hợp đồng kiểm toán trước khi thực hiện kiểm toán.
Điều 36. Xử phạt hành vi vi phạm quy định liên quan đến cuộc kiểm toán
b) Đe dọa, trả thù, ép buộc thành viên tham gia cuộc kiểm toán nhằm làm sai lệch kết quả kiểm toán;
c) Che giấu hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán;
d) Cản trở công việc và có hành vi hạn chế phạm vi cuộc kiểm toán.
Điều 37. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với doanh nghiệp, tổ chức thực hiện dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A sử dụng vốn nhà nước, trừ các dự án trong lĩnh vực thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật, không thực hiện kiểm toán đối với báo cáo quyết toán dự án hoàn thành.
MỤC 8. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ KIỂM TOÁN
Điều 38. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập hồ sơ kiểm toán
Điều 39. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về bảo quản, lưu trữ hồ sơ kiểm toán
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức kiểm toán thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
3. Không thực hiện lưu trữ hồ sơ kiểm toán bằng giấy hoặc dữ liệu điện tử.
Điều 40. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về tiêu hủy hồ sơ kiểm toán
a) Quyết định tiêu hủy hồ sơ kiểm toán không đúng thẩm quyền;
MỤC 9. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA ĐƠN VỊ CÓ LỢI ÍCH CÔNG CHÚNG
Điều 42. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về công khai thông tin báo cáo minh bạch
1. Phạt cảnh cáo đối với tổ chức kiểm toán thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cải chính thông tin đã công bố sai lệch.
Điều 43. Xử phạt hành vi vi phạm về hồ sơ đăng ký tham gia kiểm toán cho đơn vị lợi ích công chúng
b) Giả mạo, khai man hồ sơ đề nghị chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng;
Điều 44. Xử phạt hành vi vi phạm quy định liên quan đến trách nhiệm của đơn vị có lợi ích công chúng
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với đơn vị có lợi ích công chúng thực hiện một trong các hành vi sau:
2. Không tổ chức kiểm toán nội bộ theo quy định của pháp luật.
Điều 45. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về tính độc lập
MỤC 10. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CUNG CẤP, SỬ DỤNG DỊCH VỤ KIỂM TOÁN QUA BIÊN GIỚI
Điều 46. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về điều kiện cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới
Đình chỉ việc cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới tại Việt Nam trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực đối với doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
3. Giả mạo, tẩy xóa, sửa chữa hồ sơ đề nghị đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với doanh nghiệp, tổ chức thanh toán và chuyển tiền liên quan đến cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới không thực hiện bằng hình thức chuyển khoản thông qua tổ chức tín dụng được phép theo quy định của pháp luật về ngoại hối của Việt Nam.
Điều 48. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về phương thức cung cấp dịch vụ qua biên giới
Đình chỉ việc cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới tại Việt Nam trong thời gian từ 12 tháng đến 24 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực đối với doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài, đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm toán trong thời gian từ 06 tháng đến 12 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực đối với doanh nghiệp kiểm toán tại Việt Nam thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
6. Không lập hợp đồng liên danh về việc cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới theo quy định.
a) Không nộp báo cáo tài chính của năm trước liền kề theo quy định hoặc nộp không đúng thời hạn;
Đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm toán trong thời gian từ 06 tháng 12 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực đối với doanh nghiệp kiểm toán tại Việt Nam liên danh với doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
1. Không lưu trữ toàn bộ hồ sơ kiểm toán của cuộc kiểm toán đã thực hiện liên danh.
MỤC 11. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THÔNG BÁO VÀ BÁO CÁO
Điều 51. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ thông báo, báo cáo của tổ chức kiểm toán
c) Tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh kinh doanh dịch vụ kiểm toán;
đ) Chấm dứt hoạt động của chi nhánh kinh doanh dịch vụ kiểm toán;
e) Báo cáo tình hình hoạt động hàng năm và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Tài chính.
c) Tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh kinh doanh dịch vụ kiểm toán;
đ) Chấm dứt hoạt động của chi nhánh kinh doanh dịch vụ kiểm toán;
e) Báo cáo tình hình hoạt động hàng năm và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Tài chính.
a) Không bảo đảm một trong các điều kiện quy định tại Điều 21 và Điều 31 của Luật kiểm toán độc lập và các Điều 5, 6, 7, 8 của Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập;
c) Thực hiện việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi, giải thể.
a) Không bảo đảm một trong các điều kiện quy định tại Điều 21 và Điều 31 của Luật kiểm toán độc lập và Điều 5, 6, 7, 8 của Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập;
c) Thực hiện việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi, giải thể.
MỤC 12. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KIỂM TOÁN
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức kiểm toán thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
2. Không xây dựng các chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng cho từng cuộc kiểm toán.
4. Không thực hiện các chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng cho từng cuộc kiểm toán.
THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN, XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Điều 54. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập
Người có thẩm quyền lập biên bản hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập, gồm:
1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập quy định tại
2. Công chức, viên chức, sĩ quan công an nhân dân, sĩ quan quân đội nhân dân được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra việc tổ chức thực hiện công tác kế toán, hoạt động nghề nghiệp kế toán; thực hiện việc thanh tra, kiểm tra hoạt động kiểm toán, kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán, hoạt động nghề nghiệp kiểm toán khi đang thi hành công vụ có quyền lập biên bản vi phạm hành chính thuộc phạm vi thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao.
Điều 55. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra tài chính
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền tối đa đến 500.000 đồng đối với cá nhân và tối đa đến 1.000.000 đồng đối với tổ chức vi phạm hành chính;
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền tối đa đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân và tối đa đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức vi phạm hành chính;
c) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại Nghị định này.
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến mức cao nhất quy định tại Nghị định này đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính;
c) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại Nghị định này.
Điều 56. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Ủy ban nhân dân các cấp
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền tối đa đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân và tối đa đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức vi phạm hành chính.
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền tối đa đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân và tối đa đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức vi phạm hành chính;
c) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này.
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến mức cao nhất quy định tại Nghị định này đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính;
c) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này.
Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thi hành Nghị định này.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2013.
Nghị định số 185/2004/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2004; Nghị định số 39/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 05 năm 2011 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
2. Áp dụng các quy định của Nghị định này để xử lý đối với các hành vi vi phạm xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực như sau:
Các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán có lợi cho cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính được áp dụng đối với hành vi xảy ra trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết.
3. Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán đã được ban hành hoặc đã được thi hành xong trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành, mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính còn khiếu nại thì áp dụng quy định của Nghị định số 185/2004/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2004, Nghị định số 39/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 05 năm 2011 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán để giải quyết.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1 Nghị định 185/2004/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán
- 2 Nghị định 39/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 185/2004/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán
- 3 Nghị định 79/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê
- 4 Nghị định 99/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp
- 5 Nghị định 103/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thủy sản
- 6 Nghị định 107/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử
- 7 Nghị định 65/2015/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước liên quan đến hành vi đăng, cung cấp, đưa tin, công bố thông tin sai sự thật
- 8 Quyết định 1016/QĐ-UBCK năm 2015 về chấp thuận tổ chức kiểm toán độc lập được kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ban hành
- 9 Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước
- 10 Nghị định 41/2018/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập
- 1 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 2 Luật Kế toán 2003
- 3 Luật kiểm toán độc lập 2011
- 4 Nghị định 17/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật kiểm toán độc lập
- 5 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 6 Nghị định 79/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê
- 7 Nghị định 99/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp
- 8 Nghị định 103/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thủy sản
- 9 Nghị định 107/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử
- 10 Nghị định 65/2015/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước liên quan đến hành vi đăng, cung cấp, đưa tin, công bố thông tin sai sự thật
- 11 Quyết định 1016/QĐ-UBCK năm 2015 về chấp thuận tổ chức kiểm toán độc lập được kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ban hành
- 12 Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước