Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định 195-HĐBT được Hội đồng Bộ trưởng ban hành năm 1990 nhằm hướng dẫn thi hành chi tiết Pháp lệnh bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập khuôn khổ quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên thủy sinh, phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương trong việc bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển kinh tế thủy sản bền vững.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Nghị định áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động khai thác, nuôi trồng, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trong các vùng nước thuộc chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam. Đồng thời, văn bản quy định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của Bộ Thủy sản, Ủy ban nhân dân các cấp và các Bộ, ngành liên quan trong công tác quản lý nhà nước về thủy sản.

Quy hoạch và kế hoạch phát triển nguồn lợi thủy sản

Theo quy định tại Điều 1, Bộ Thuỷ sản và Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản trên phạm vi cả nước và tại từng địa phương. Các nội dung cốt lõi của công tác quy hoạch bao gồm:

  • Xác định cụ thể tiềm năng và sự phân bố địa lý của các loài thuỷ sản tại các vùng nước khác nhau.
  • Xác định rõ các đối tượng được phép khai thác và các đối tượng ưu tiên nuôi trồng thuỷ sản.
  • Hoạch định diện tích đất và mặt nước đưa vào nuôi trồng thuỷ sản hàng năm.
  • Xác định cơ cấu nghề nghiệp, dịch vụ hậu cần nghề cá tại các vùng nước cụ thể.
  • Dự báo và quản lý sản lượng, năng suất khai thác, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản hàng năm.
  • Triển khai các biện pháp bảo vệ môi trường sống tự nhiên của các loài thuỷ sản.
  • Quản lý các lĩnh vực liên quan khác nhằm bảo đảm tính bền vững của nguồn lợi thủy sản.

Quy định về khu vực cấm khai thác thủy sản

Điều 2 phân định rõ hai loại khu vực hạn chế hoạt động khai thác nhằm bảo vệ nguồn giống và đa dạng sinh học:

  • Khu vực cấm khai thác hoàn toàn: Áp dụng đối với những vùng nước có các loài thuỷ sản tập trung sinh sản quanh năm; vùng có các loài thuỷ sản chưa trưởng thành sinh sống tập trung quanh năm; hoặc các khu vực được quy hoạch làm khu bảo tồn, bảo tàng thuỷ sản.
  • Khu vực cấm khai thác có thời hạn: Áp dụng đối với vùng nước có một số loài thuỷ sản tập trung sinh sản hoặc có các loài chưa trưởng thành sinh sống tập trung trong những khoảng thời gian nhất định.

Các vùng nước trọng điểm được đưa vào diện xem xét cấm khai thác bao gồm: vùng biển thuộc các tuyến đảo trọng điểm; vùng biển chịu ảnh hưởng trực tiếp từ chế độ thuỷ văn của hệ thống sông Hồng và sông Cửu Long; khu vực rừng ngập mặn; và các vùng nước đặc thù khác cần bảo vệ các loài đặc sản quý hiếm có giá trị kinh tế cao ở biển hoặc hồ chứa lớn. Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản có thẩm quyền chủ trì, phối hợp với các ngành và địa phương để xác định ranh giới, toạ độ cụ thể trên hải đồ và thực địa để công bố áp dụng.

Cơ chế giao, sử dụng và thu hồi vùng nước

Điều 3 và Điều 4 quy định chi tiết về quy trình quản lý mặt nước phục vụ ngành thủy sản:

  • Căn cứ giao vùng nước: Việc giao vùng nước phải dựa trên quy hoạch, kế hoạch sử dụng đã được phê duyệt; đồng thời phải căn cứ vào mục đích, yêu cầu sử dụng thực tế thể hiện trong luận chứng kinh tế - kỹ thuật của tổ chức, cá nhân xin giao đất/mặt nước.
  • Trình tự thực hiện: Tổ chức, cá nhân nộp đơn kèm luận chứng kinh tế - kỹ thuật có xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú. Thời hạn giải quyết hồ sơ giao vùng nước tối đa không quá 90 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Việc giao vùng nước đang có người sử dụng chỉ được thực hiện sau khi có quyết định thu hồi hợp pháp.
  • Thẩm quyền giao vùng nước: Đối với vùng nước thuộc đất nông nghiệp hoặc đất chuyên dùng (ao, hồ, đầm phá, sông cụt), thẩm quyền giao thực hiện theo Luật Đất đai. Đối với các vùng nước lớn như sông lớn, lãnh hải, thềm lục địa, vùng đặc quyền kinh tế, thẩm quyền quyết định thuộc về Hội đồng Bộ trưởng.
  • Thời hạn sử dụng: Thời hạn giao vùng nước để khai thác, nuôi trồng hoặc bảo vệ nguồn lợi thủy sản được quy định từ 5 năm trở lên.
  • Các trường hợp thu hồi vùng nước: Nhà nước thu hồi một phần hoặc toàn bộ vùng nước đã giao khi: tổ chức sử dụng giải thể hoặc chuyển đi; hộ gia đình chuyển đi hoặc người đại diện chết không có người thừa kế; người sử dụng tự nguyện trả lại; hết thời hạn giao; sử dụng không đúng mục đích, không hiệu quả hoặc không tiến hành khai thác, nuôi trồng; vi phạm nghiêm trọng quy định pháp luật; hoặc khi Nhà nước có nhu cầu thu hồi để phát triển kinh tế - xã hội. Cơ quan nào có thẩm quyền giao thì có thẩm quyền quyết định thu hồi vùng nước đó.

Công tác thanh tra, bảo vệ nguồn lợi thủy sản

Điều 5 quy định các nội dung trọng tâm của công tác thanh tra chuyên ngành thủy sản bao gồm:

  • Xây dựng hệ thống văn bản hướng dẫn chi tiết về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
  • Tổ chức thực hiện và bảo đảm hiệu lực thi hành thống nhất các quy định pháp luật về thủy sản trên phạm vi cả nước.
  • Tổ chức lực lượng tuần tra, kiểm soát chặt chẽ tại các khu vực cấm khai thác và các địa bàn trọng điểm.
  • Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ nguồn lợi thủy sản trong quần chúng nhân dân, các tổ chức kinh tế - xã hội và lực lượng vũ trang.

Chế độ khen thưởng và xử lý vi phạm

Nhằm bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật, Nghị định quy định rõ các chế tài và hình thức khuyến khích tại Điều 6 và Điều 7:

  • Khen thưởng: Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong quản lý, bảo vệ nguồn lợi thủy sản, hoặc có công phát hiện, tố giác các hành vi vi phạm, ngăn chặn phá hoại môi trường thủy sinh sẽ được khen thưởng về vật chất và tinh thần.
  • Xử lý vi phạm: Các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này tùy theo mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt hành chính theo Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính năm 1989. Trường hợp vi phạm cố ý, tái phạm nhiều lần hoặc gây hậu quả nghiêm trọng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự. Quy định này áp dụng đối với cả tổ chức, cá nhân, tàu thuyền nước ngoài hoạt động trong vùng biển Việt Nam.

Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

Theo Điều 8 và Điều 9, Nghị định 195-HĐBT có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản, các Bộ, Uỷ ban Nhà nước, các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn và chỉ đạo thực hiện Nghị định này.

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 195-HĐBT

Hà Nội, ngày 02 tháng 6 năm 1990

NGHỊ ĐỊNH

CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 195-HĐBT NGÀY 2-6-1990 VỀ VIỆC THI HÀNH PHÁP LỆNH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỢI THUỶ SẢN

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981;
Căn cứ Pháp lệnh bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản ngày 25 tháng 4 năm 1989;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1.

Bộ Thuỷ sản và Uỷ ban nhân dân các cấp theo chức năng của mình chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản chung cả nước và ở từng địa phương theo các nội dung chủ yếu sau đây:

1- Xác định tiềm năng và sự phân bố của các loài thuỷ sản ở các vùng nước.

2- Các đối tượng khai thác và đối tượng nuôi trồng thuỷ sản.

3- Diện tích nuôi trồng thuỷ sản hàng năm.

4- Cơ cấu nghề nghiệp khai thác dịch vụ thuỷ sản ở các vùng nước.

5- Sản lượng và năng suất khai thác, nuôi chế biến thuỷ sản hàng năm ở các vùng nước.

6- Bảo vệ môi trường sống của các loài thuỷ sản.

7- Các lĩnh vực khác có liên quan đến bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản.

Thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản thực hiện theo quy định tại điều 17 của Pháp lệnh.

Điều 2.

a) Khu vực cấm khai thác là:

Khu vực có các loại thuỷ sản tập trung sinh sản quanh năm.

Khu vực có những loại thuỷ sản chưa trưởng thành sống tập trung quanh năm.

Khu vực bảo tồn, bảo tàng của các loại thuỷ sản.

b) Khu vực cấm khai thác có thời hạn là:

Khu vực có một số loài thuỷ sản tập trung sinh sản trong một thời gian.

Khu vực có một số loài thuỷ sản chưa trưởng thành sống tập trung trong một thời gian nhất định.

Căn cứ vào tập tính các loài thuỷ sản và dựa trên tình hình thực tế cần bảo vệ, nay quy định khu vực cấm khai thác và cấm khai thác có thời hạn các loài thuỷ sản nằm trong các vùng nước sau đây:

1- Vùng biển nói ở điểm a, điểm b Điều 2.

2- Vùng biển thuộc các tuyến đảo trọng điểm.

3- Vùng biển chịu ảnh hưởng của chế độ thuỷ văn thuộc hệ thống sông Hồng và sông Cửu Long.

4- Khu vực rừng ngập mặn.

5- Một số vùng nước khác cần bảo vệ các loài đặc sản quý, hiếm có giá trị kinh tế cao ở biển và ở hồ chứa lớn.

Căn cứ vào những quy định trên đây, Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản thống nhất với các ngành và các địa phương có liên quan xác định ranh giới, toạ độ trên hải đồ và trên thực địa các khu vực cấm khai thác và cấm khai thác có thời hạn và công bố thi hành.

Điều 3.

Những căn cứ, trình tự và thẩm quyền giao vùng nước để khai thác, nuôi trồng hoặc bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.

1- Những căn cứ để xem xét khi giao vùng nước.

a) Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng vùng nước để khai thác, nuôi trồng hoặc bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt (quy định tại điều 17 của Pháp lệnh).

b) Căn cứ vào mục đích, yêu cầu sử dụng vùng nước của tổ chức, cá nhân đã ghi trong luận chứng kinh tế - kỹ thuật được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

c) Những vùng nước được giao phải là vùng nước nằm trong quy hoạch đã được duyệt.

2- Trình tự và quy định khi xem xét giao vùng nước.

a) Tổ chức, cá nhân xin sử dụng vùng nước để khai thác, nuôi trồng hoặc bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản phải làm đơn, kèm theo luận chứng kinh tế - kỹ thuật đã được duyệt và có chứng nhận của chính quyền nơi mình ở, nộp cho cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định khi giao vùng nước.

b) Việc giao vùng nước đang sử dụng cho người khác chỉ được tiến hành sau khi có quyết định thu hồi vùng nước đó của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định tại mục b khoản 6 của điều này.

c) Cơ quan có thẩm quyền xem xét ra quyết định giao vùng nước cho tổ chức, cá nhân sử dụng phải làm xong không quá 90 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ ợp lệ.

3- Thẩm quyền giao vùng nước:

a) Việc giao vùng nước thuộc phần đất nông nghiệp (ruộng) và các vùng nước thuộc đất chuyên dùng như: ao, hồ, đầm phá, sông cụt cho tổ chức, cá nhân khai thác, nuôi trồng, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản thực hiện theo quy định tại điều 13 về thẩm quyền giao đất của Luật đất đai.

b) Việc giao các vùng nước thuộc sông lớn, vùng lãnh hải, thềm lục địa, vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam cho tổ chức, cá nhân, kể cả người nước ngoài khai thác, nuôi trồng, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản có quy định riêng và do Hội đồng Bộ trưởng quyết định.

4- Cấp giấy chứng nhận sử dụng vùng nước và giải quyết tranh chấp:

Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng vùng nước, việc thanh tra giải quyết tranh chấp quyền sử dụng vùng nước và thu nộp lệ phí khi làm thủ tục nhận vùng nước thực hiện theo quy dịnh tại các điều 13, 14, 15, 16, 17 của Nghị định số 30-HĐBT ngày 23-3-1989 của Hội đồng Bộ trưởng về việc thi hành Luật đất dai.

5- Thời hạn sử dụng vùng nước:

Thời hạn cho phép tổ chức, cá nhân nhận vùng nước nói tại mục a khoản 3 của điều này để khai thác, nuôi trồng hoặc bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản từ 5 năm trở lên, do cơ quan có thẩm quyền giao vùng nước quyết định.

6- Thẩm quyền thu hồi vùng nước:

a) Nhà nước thu hồi toàn bộ hoặc một phần vùng nước đã giao cho tổ chức, cá nhân sử dụng để khai thác, nuôi trồng hoặc bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản trong các trường hợp sau đây:

Tổ chức được giao vùng nước bị giải thể hoặc chuyển đi nơi khác.

Tất cả số người trong hộ sử dụng vùng nước đã chuyển đi nơi khác hoặc đã chết mà không có người thừa kế hợp pháp.

Người sử dụng, bảo vệ vùng nước tự nguyện trả lại vùng nước được giao.

Vùng nước giao sử dụng và bảo vệ đã hết thời hạn.

Tổ chức, cá nhân sử dụng vùng nước được giao không tiến hành khai thác, nuôi trồng; không thực hiện việc bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, sử dụng vùng nước không mục đích, không được cơ quan có thẩm quyền cho phép, hoặc sử dụng vùng nước được giao không có hiệu quả.

Tổ chức, cá nhân được giao vùng nước đã vi phạm nghiêm trọng những quy định về sử dụng vùng nước.

Thời hạn sử dụng vùng nước chưa hết nhưng Nhà nước có nhu cầu sử dụng vùng nước đã giao để phát triển kinh tế - xã hội.

b) Cơ quan Nhà nước quyết định giao vùng nước nào thì có quyền quyết định thu hồi vùng nước đó.

Điều 4.

Tổ chức, cá nhân được giao vùng nước để nuôi trồng, khai thức, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản ngoài nghĩa vụ và quyền lợi đã được quy định trong Pháp lệnh bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản còn có nghĩa vụ và được hưởng đầy đủ những quyền lợi đã được quy định tại điều 45, 48, 49 của Luật đất đai và điều 23 của Nghị định số 30-HĐBT ngày 23-3-1989 của Hội đồng Bộ trưởng về thi hành Luật đất đai.

Điều 5.

Nội dung chủ yếu của công tác thanh tra, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản bao gồm:

a) Xây dựng các văn bản hướng dẫn các quy định cụ thể về việc bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản.

b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện để bảo đảm hiệu lực của Pháp lệnh và các văn bản dưới Pháp lệnh về việc bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản được thi hành thống nhất trong cả nước.

c) Tổ chức thanh tra, kiểm tra, kiểm soát ở các khu vực cấm khai thác và các khu vực trọng điểm khác nhằm thực hiện việc bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản và thi hành Pháp lệnh bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản.

d) Tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản trong nhân dân và trong mọi tổ chức kinh tế - xã hội, lực lượng vũ trang.

Căn cứ vào những nội dung công tác chủ yếu trên đây, Bộ Thuỷ sản soạn thảo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và quy chế hoạt động của tổ chức thanh tra bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản, bảo đảm nguyên tắc quản lý thống nhất trong cả nước, trình Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành.

Điều 6.

Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc quản lý, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, phát hiện, tố giác những hành vi vi phạm Pháp lệnh về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản, ngăn chặn các hành vi gây thiệt hại đến môi trường sống và nguồn lợi thuỷ sản thì được khen thưởng về tinh thần và vật chất theo quy định chung.

Điều 7.

Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm những điều trong Pháp lệnh và các quy định trong Nghị định này tuỳ theo mức độ nặng, nhẹ sẽ bị kỷ luật hoặc phạt vi phạm hành chính theo các điều 11, 12, 13, 14, 15, 16 của Pháp lệnh xử phạt hành chính ngày 30-11-1989.

Mọi hành vi vi phạm mang tính chất cố ý, tái phạm nhiều lần hoặc gây hậu quả nghiêm trọng đến nguồn lợi thuỷ sản đều phải xem xét để truy cứu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự.

Tàu thuyền và người nước ngoài khi được phép hoạt động trên vùng biển Việt Nam nếu vi phạm các điều trong Pháp lệnh bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản và những quy định của Nghị định này cũng bị xử phạt theo quy định nói trong Nghị định này.

Điều 8.

Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản, các Bộ, Uỷ ban Nhà nước, các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương theo chức năng, quyền hạn của mình hướng dẫn và chỉ đạo thực hiện Nghị định này.

Điều 9.

Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Võ Văn Kiệt

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 195-HĐBT năm 1990 thi hành Pháp lệnh bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản do Hội đồng Bộ trưởng ban hành

Số hiệu: 195-HĐBT
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 02/06/1990
Nơi ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
Người ký: Võ Văn Kiệt
Ngày công báo: 30/06/1990
Số công báo: Số 12
Ngày hiệu lực: 02/06/1990
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 195-HĐBT năm 1990 thi hành Pháp lện...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký