Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 191:2004
Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 191:2004 do Bộ Thuỷ sản ban hành là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng, quy định các điều kiện bắt buộc nhằm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các vùng nuôi tôm. Tiêu chuẩn này hướng tới việc kiểm soát các mối nguy hại từ môi trường, nguồn nước, đất đai và hạ tầng kỹ thuật ngay từ khâu sản xuất ban đầu, đảm bảo sản phẩm tôm thương phẩm đạt chất lượng tiêu dùng trong nước và đáp ứng các tiêu chuẩn xuất khẩu khắt khe. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn không gian và kỹ thuật mà tiêu chuẩn điều chỉnh:
- Tiêu chuẩn quy định các điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các vùng nuôi tôm tập trung và các cơ sở nuôi tôm riêng lẻ nằm trong vùng quy hoạch.
- Áp dụng cho các hình thức nuôi tôm khác nhau, bao gồm nuôi quảng canh cải tiến, nuôi bán thâm canh và nuôi thâm canh đối với các loài tôm nuôi phổ biến (như tôm sú, tôm thẻ chân trắng).
- Là căn cứ pháp lý kỹ thuật để các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiến hành thanh tra, kiểm tra, đánh giá và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm cho các vùng nuôi tôm trên toàn quốc.
Điều 2: Đối tượng áp dụng
Quy định chi tiết về các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ tuân thủ các quy định trong tiêu chuẩn:
- Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia vào hoạt động nuôi tôm thương phẩm tại Việt Nam.
- Các Ban quản lý vùng nuôi tôm tập trung, các hợp tác xã, tổ hợp tác và các hộ gia đình thực hiện canh tác, sản xuất tôm.
- Các cơ quan quản lý chuyên ngành về thủy sản, cơ quan kiểm tra chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm thủy sản từ trung ương đến địa phương.
Điều 3: Giải thích từ ngữ và thuật ngữ chuyên ngành
Để đảm bảo việc hiểu và áp dụng đồng bộ các quy định, tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa cho các khái niệm cốt lõi:
- Vùng nuôi tôm tập trung: Là khu vực bao gồm nhiều ao, đầm nuôi tôm của các tổ chức, cá nhân khác nhau, được quy hoạch liền kề, có chung hệ thống cấp và thoát nước.
- Cơ sở nuôi tôm: Là một đơn vị sản xuất cụ thể (ao nuôi của hộ gia đình, trang trại hoặc doanh nghiệp) thực hiện các hoạt động từ chuẩn bị ao, thả giống, chăm sóc, quản lý đến thu hoạch tôm.
- An toàn thực phẩm vùng nuôi: Là việc kiểm soát các yếu tố môi trường, hóa chất, sinh học nhằm đảm bảo tôm thương phẩm sau khi thu hoạch không chứa các tác nhân gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng vượt quá mức giới hạn cho phép.
- Hệ thống cấp thoát nước riêng biệt: Là hệ thống công trình thủy lợi được thiết kế sao cho đường nước cấp vào ao nuôi và đường nước thải ra từ ao nuôi hoàn toàn tách biệt, không gây ra hiện tượng ô nhiễm chéo hoặc lây lan dịch bệnh giữa các ao nuôi trong vùng.
Điều 4: Quy định chung về địa điểm và quy hoạch vùng nuôi tôm
Đây là điều khoản nền tảng, đặt ra các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt về vị trí địa lý, môi trường đất, nước và hạ tầng kỹ thuật của vùng nuôi:
- Sự phù hợp với quy hoạch: Vùng nuôi tôm tập trung phải nằm trong vùng quy hoạch phát triển thủy sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo tính bền vững và không xung đột với các ngành kinh tế khác.
- Khoảng cách an toàn đối với nguồn ô nhiễm: Địa điểm xây dựng vùng nuôi phải cách xa các nguồn có nguy cơ gây ô nhiễm cao như khu công nghiệp, nhà máy hóa chất, bãi rác thải tập trung, nghĩa trang, bệnh viện và các nguồn nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý. Khoảng cách này phải đủ lớn để ngăn ngừa sự xâm nhập của các chất độc hại vào nguồn nước cấp.
- Yêu cầu về nguồn nước cấp: Nguồn nước cung cấp cho vùng nuôi phải có lưu lượng dồi dào, ổn định và đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật về lý - hóa - sinh học. Nước không được chứa các kim loại nặng, hóa chất bảo vệ thực vật, hoặc các vi sinh vật gây bệnh vượt ngưỡng cho phép đối với đời sống của tôm và an toàn thực phẩm.
- Yêu cầu về chất đất: Đất xây dựng ao nuôi phải có kết cấu thích hợp, khả năng giữ nước tốt, không bị rò rỉ. Tránh các vùng đất bị phèn hóa quá nặng hoặc đất bị nhiễm độc chất từ các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp trước đó.
- Hạ tầng kỹ thuật đồng bộ: Vùng nuôi tôm tập trung phải có hệ thống giao thông nội đồng thuận tiện cho việc vận chuyển vật tư, con giống và sản phẩm thu hoạch. Phải có nguồn điện ổn định phục vụ sản xuất và đặc biệt phải thiết kế hệ thống kênh cấp nước và kênh thoát nước thải riêng biệt, có ao lắng và ao xử lý nước thải trước khi xả ra môi trường chung.
VÙNG NUÔI TÔM - ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
Shrimp farming area - Conditions for food safety
Tiêu chuẩn này quy định những điều kiện để tổ chức và quản lý vùng nuôi tôm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho sản phẩm nhằm xây dựng các vùng nuôi tôm cung cấp sản phẩm được chứng nhận đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Trong Tiêu chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
2.1 Vùng nuôi tôm là khu vực gồm một hay nhiều cơ sở nuôi tôm, không phân biệt địa giới hành chính và phương thức nuôi; cùng sử dụng chung nguồn nước cấp và hệ thống xử lý nước thải theo quy hoạch. Hoạt động nuôi tôm được thực hiện riêng theo từng cơ sở, nhưng chịu sự quản lý chung của Ban quản lý vùng nuôi.
2.2 Vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) vùng nuôi tôm là hoạt động nhằm:
2.2.1 Đảm bảo sản phẩm tôm nuôi không có dư lượng các chất bị cấm sử dụng.
2.2.2 Đảm bảo sản phẩm tôm nuôi không có hàm lượng các chất có thể gây hại như kim loại nặng, hoá chất tẩy trùng, thuốc bảo vệ thực vật, kháng sinh ... vượt quá giới hạn cho phép sử dụng làm thực phẩm cho người.
2.2.3 Hạn chế đến mức thấp nhất các rủi ro làm sản phẩm tôm nuôi bị nhiễm vi sinh vật gây bệnh cho người tiêu dùng.
2.2.4 Các mối nguy về VSATTP trong các cơ sở nuôi tôm phải được kiểm soát (một số mối nguy chủ yếu và biện pháp kiểm soát được quy định trong Phụ lục A tại Tiêu chuẩn Ngành 28TCN 195: 2003.
2.3 Ban quản lý vùng nuôi (gọi tắt là Ban quản lý) là tổ chức đại diện cho cộng đồng các cơ sở nuôi tôm với các hình thức như: câu lạc bộ nuôi tôm, chi hội nuôi tôm, tổ hợp tác nuôi tôm, ... Ban quản lý có nhiệm vụ điều hành, quản lý và chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất của vùng nuôi tôm.
3.1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5943 -1995 (Chất lượng nước - Tiêu chuẩn chất lượng nước biển ven bờ).
3.2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6986: 2001 (Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào vùng nước biển ven bờ dùng cho mục đích bảo vệ thủy sinh).
3.3 Tiêu chuẩn Ngành 28TCN 195: 2003 (Cơ sở nuôi tôm - Điều kiện đảm bảo VSATTP).
3.4 Bảng IA, Phụ lục 1 (Về giá trị giới hạn cho phép nồng độ các chất ô nhiễm trong nước biển, vùng nuôi thuỷ sản ven bờ.) của Thông Tư số 01/2000/TT-BTS ngày 28/4/2000 (Sửa đổi bổ sung Thông tư số 04 TS/TT ngày 30/8/1990 của Bộ Thủy Sản hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh ngày 25/4/1989 cùa Hội đồng Nhà nước và Nghị định số 195-HĐBT ngày 02/6/1990 của Hội đồng Bộ trưởng về Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản).
3.5 Tiêu chuẩn Ngành 28 TCN 110:1998 (Quy trình công nghệ nuôi tôm sú, tôm he bán thâm canh).
3.6 Tiêu chuẩn Ngành TCN 171: 2001 (Quy trình công nghệ nuôi thâm canh tôm sú).
3.7 Tiêu chuẩn Ngành 28 TCN 102:2004 (Thức ăn hỗn hợp dạng viên cho tôm sú).
3.8 Tiêu chuẩn Ngành 28 TCN 195: 2003 (Cơ sở nuôi tôm - Điều kiện đảm bảo VSATTP).
3.9 Quyết định số 01/2002/QĐ-BTS ngày 22/01/2002 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản (Cấm sử dụng một số hóa chất, kháng sinh trong sản xuất, kinh doanh thủy sản).
3.10 Quyết định số 15/2002/QĐ-BTS ngày 17/5/2002 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản (Quy chế kiểm soát dư lượng các chất độc hại trong động vật và sản phẩm động vật thủy sản nuôi).
3.11 Quyết định số 24/2002/QĐ-BTS ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản (Danh mục thuốc thú y thuỷ sản được phép sử dụng trong nuôi trồng thuỷ sản).
3.12 Quyết định số 344/2001/QĐ-BTS ngày 03/5/2001 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản (Quản lý xuất nhập khẩu hàng thuỷ sản chuyên ngành thời kỳ 2001-2005) và các quyết định điều chỉnh, bổ sung Quyết định này.
4. Yêu cầu chung đối với vùng nuôi tôm đảm bảo VSATTP
4.1 Yêu cầu về vị trí và thiết kế vùng nuôi tôm
4.1.1 Vùng nuôi tôm phải nằm trong vùng được quy hoạch dành cho nuôi tôm; không có các nguồn ô nhiễm, các chất độc hại về VSATTP từ môi trường chung quanh; đảm bảo hạn chế tối đa các mối nguy về VSATTP cho sản phẩm tôm nuôi.
4.1.2 Các nguồn ô nhiễm, các chất độc hại về VSATTP tiềm ẩn phải được nhận dạng và có các biện pháp để loại trừ hoặc hạn chế được các rủi ro từ nguồn ô nhiễm này cho các ao nuôi tôm.
4.1.3 Khi bố trí các ao nuôi tôm, thiết kế hệ thống cấp và thoát nước trong vùng nuôi tôm phải tránh được sự tự gây ô nhiễm do chính nguồn nước từ vùng nuôi tôm thải ra.
4.2 Yêu cầu về cấp và thoát nước của vùng nuôi
4.2.1 Việc cấp và thoát nước của vùng nuôi phải đảm bảo duy trì được chất lượng nước theo yêu cầu kỹ thuật nuôi. Hệ thống cấp nước cho vùng nuôi tôm phải được bảo vệ và ngăn chặn các nguy cơ ô nhiễm từ hoạt động sản xuất của các ngành khác ảnh hưởng đến VSATTP của sản phẩm tôm nuôi.
4.2.2 Cấp và thoát nước đối với cơ sở nuôi bán thâm canh và thâm canh trong vùng.
4.2.2.1 Nước cấp cho ao nuôi tôm phải được xử lý qua ao lắng theo quy định trong Tiêu chuẩn Ngành 28 TCN 171:2001.
4.2.2.2 Chất lượng nước cấp cho ao nuôi tôm phải theo quy định của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5943-1995, Thông tư số 01/2000/TT-BTS và các quy định khác của Bộ Thủy sản.
4.2.2.3 Nước thải từ các cơ sở nuôi tôm phải được xử lý trong ao xử lý nước thải trước khi thải vào hệ thống tiêu nước chung theo quy định tại Tiêu chuẩn Ngành 28 TCN 171:2001. Chất lượng nước thải phải đảm bảo đạt tiêu chuẩn thải theo quy định của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6986 : 2001 và các quy định của Bộ Thủy sản.
4.2.2.4 Bùn thải khi cải tạo ao nuôi phải được thu gom và đổ vào nơi quy định để xử lý tránh gây ô nhiễm cho vùng nuôi.
4.2.3 Việc cấp và thoát nước đối với cơ sở nuôi tôm quảng canh cải tiến phải theo những quy định chung của vùng nuôi, không được gây ô nhiễm cho các cơ sở nuôi tôm khác trong vùng.
5. Yêu cầu về tổ chức đối với vùng nuôi tôm đảm bảo VSATTP
5.1 Vùng nuôi tôm đảm bảo VSATTP phải có Ban quản lý vùng nuôi để quản lý hoạt động chung của các cơ sở nuôi tham gia vào vùng nuôi tôm đảm bảo VSATTP.
5.1.1 Ban quản lý vùng nuôi phải đăng ký với chính quyền địa phương như là một tổ chức có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm đảm bảo VSATTP cho sản phẩm tôm nuôi trong vùng mình quản lý.
5.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Ban quản lý vùng nuôi
5.1.2.1 Xây dựng quy chế hoạt động của vùng nuôi tôm đảm bảo VSATTP trên cơ sở những quy định của Tiêu chuẩn này và các quy định khác của địa phương.
5.1.2.2 Xây dựng các quy định về đảm bảo VSATTP cho các cơ sở nuôi trong vùng nuôi tôm bao gồm các nội dung sau:
a. Sử dụng thuốc và hoá chất;
b. Chất lượng thức ăn nuôi tôm;
c. Duy trì chất lượng nước cấp cho các cơ sở nuôi tôm;
d. Xử lý nước thải và thoát nước;
đ. Nơi lưu giữ chất thải bùn ao;
e. Giám sát bệnh tôm và xử lý bệnh;
g. Xử lý hợp vệ sinh chất thải từ sinh hoạt con người và các hoạt động sản xuất khác trong cơ sở nuôi tôm.
5.1.2.3 Thu thập các thông tin và thông báo các mối nguy về chất lượng nước và các chất gây hại như: kim loại nặng, thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất, kháng sinh,.. đến VSATTP trong vùng nuôI cho các thành viên. Có biện pháp quản lý thích hợp để hạn chế tối đa các chất ô nhiễm ảnh hưởng đến ao nuôi tôm, đảm bảo chất lượng nước vùng nuôi theo tiêu chuẩn sử dụng cho nuôi tôm.
5.1.2.4 Tư vấn, hướng dẫn các cơ sở nuôi tôm trong vùng thực hiện thực hành nuôi tôm an toàn, phòng ngừa dịch bệnh, các điều kiện đảm bảo VSATTP và thực hiện Quy chế kiểm soát dư lượng các chất độc hại trong động vật và sản phẩm động vật thủy sản nuôi theo quy định của Bộ Thủy sản.
5.1.2.5 Tư vấn và hướng dẫn các cơ sở nuôi tôm trong vùng sử dụng thuốc, hóa chất, chế phẩm sinh học, … được phép sử dụng và hạn chế sử dụng trong quy trình kỹ thuật nuôi tôm theo danh mục đã quy định của Bộ Thủy sản.
5.1.2.6 Có kế hoạch và biện pháp kiểm tra việc thực hiện các quy định về vùng nuôi tôm đảm bảo VSATTP; thực hiện đúng nội dung quy trình kỹ thuật nuôi về: cho tôm ăn, bón phân ao, sử dụng hóa chất và thuốc thú y thủy sản, ... để hạn chế tối đa nguy hại cho sức khỏe của người tiêu dùng.
5.1.2.7 Thực hiện việc lưu trữ các số liệu, kết qủa theo dõi chất lượng nước, các hoạt động thực hành nuôi tôm, sử dụng hóa chất và thuốc thú y thủy sản để có thể cung cấp chứng cứ rõ ràng, đảm bảo chất lượng VSATTP của tôm được sản xuất trong vùng.
5.1.2.8 Hỗ trợ các cơ sở nuôi tôm trong việc ghi chép, lưu trữ hồ sơ đảm bảo phù hợp với kế hoạch quản lý của toàn vùng nuôi tôm. Đảm bảo việc lưu trữ hồ sơ cho phép truy tìm nguồn gốc sản phẩm tôm nuôi cho từng hộ nuôi tôm trong vùng. Hồ sơ bao gồm các nội dung sau:
a. Tình hình bệnh tôm trong ao nuôi;
b. Các loại thuốc, hoá chất đã sử dụng;
c. Số liệu ghi chép về môi trừơng và chất lượng nước;
d. Nguồn cung cấp và chất lượng con giống;
đ. Nguồn cung cấp thức ăn và các loại thức ăn đã sử dụng.
5.1.2.9 Thông báo ngay tình hình dịch bệnh và ô nhiễm môi trường của vùng nuôi cho cơ quan quản lý về thuỷ sản để có biện pháp phòng chống thích hợp.
5.1.2.10 Ban quản lý vùng nuôi phải thường xuyên liên hệ với các cơ quan chức năng địa phương, nắm vững các quy định về quản lý của Ngành liên quan đến VSATTP; kịp thời xây dựng các biện pháp kiểm soát được các mối nguy xẩy ra cho các cơ sở nuôi tôm trong vùng.
5.1.3 Tổ chức Ban quản lý
5.1.3.1 Ban quản lý vùng nuôi gồm các thành viên do các cơ sở nuôi tôm đăng ký tham gia vào vùng nuôi tôm đảm bảo VSATTP bầu ra.
5.1.3.2 Ban quản lý vùng nuôi phải có đủ nhân sự và năng lực để tổ chức và quản lý tốt vùng nuôi tôm theo quy định tại các Điều 5.1.1 và 5.1.2 của Tiêu chuẩn này.
5.2 Trách niệm của cơ sở nuôi tôm là thành viên vùng nuôi tôm đảm bảo VSATTP
5.2.1 Thực hiện đúng những yêu cầu về điều kiện đảm bảo VSATTP cho cơ sở nuôi tôm quy định trong Tiêu chuẩn Ngành 28TCN 195 : 2003 và các hướng dẫn thực hành nuôi tốt.
5.2.2 Thực hiện các quy định quản lý về nuôi tôm và các quy định cụ thể tại địa phương về vùng nuôi đảm bảo VSATTP.
5.2.3 Tham gia vào việc xây dựng các quy định cụ thể tại địa phương về quản lý vùng nuôi tôm đảm bảo VSATTP.
5.2.4 Hợp tác và chia sẻ thông tin để nâng cao nhận thức giửa các cơ sở nuôi tôm về thực hành nuôi an toàn, không sử dụng các hóa chất có hại đến sức khỏe con người trong quy trình kỹ thuật nuôi tôm.
5.2.5 Lưu trữ đầy đủ các số liệu theo quy định về quản lý đã được thiết lập cho vùng nuôi tôm đảm bảo VSATTP.
5.3 Trách nhiệm của các cơ quan chính quyền, chức năng quản lý thủy sản địa phương đối với vùng nuôi đảm bảo VSATTP:
5.3.1 Tạo điều kiện cho việc thành lập Ban quản lý vùng nuôi và các hoạt động quản lý vùng nuôi tôm đảm bảo VSATTP.
- 1 Tiêu chuẩn ngành 28TCN 171:2001 về quy trình công nghệ nuôi thâm canh tôm sú do Bộ Thủy sản ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6986:2001 về chất lượng nước - tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào vực nước biển ven bờ dùng cho mục đích bảo vệ thuỷ sinh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5943:1995 về chất lượng nước - tiêu chuẩn chất lượng nước biển ven hồ
- 4 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 102:2004 về thức ăn hỗn hợp dạng viên cho tôm sú do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 1 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 190:2004 về cơ sở nuôi tôm - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 192:2004 về vùng nuôi cá bè - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-19:2014/BNNPTNT về cơ sở nuôi tôm nước lợ - Điều kiện bảo đảm vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 22004:2015 (ISO/TS 22004:2014) về Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm - Hướng dẫn áp dụng TCVN ISO 22000
- 1 Quyết định 02/2004/QĐ-BTS Ban hành tiêu chuẩn cấp ngành về Cơ sở nuôi tôm-28 TCN 190:2004, Vùng nuôi cá bè-28 TCN 192:2004 do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- 2 Quyết định 15/2002/QÐ-BTS về Quy chế kiểm soát dư lượng các chất độc hại trong động vật và sản phẩm động vật thuỷ sản nuôi do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- 3 Quyết định 01/2002/QĐ-BTS về việc cấm sử dụng một số hoá chất, kháng sinh trong sản xuất, kinh doanh thuỷ sản do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- 4 Nghị định 195-HĐBT năm 1990 thi hành Pháp lệnh bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 5 Thông tư 01/2000/TT-BTS sửa đổi Thông tư 04-TS/TT 1990 hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh năm 1989 và Nghị định 195-HĐBT về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản do Bộ Thủy sản ban hành
- 6 Quyết định 344/2001/QĐ-BTS về việc quản lý xuất nhập khẩu hàng thuỷ sản chuyên ngành thời kỳ 2001-2005 do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- 7 Tiêu chuẩn ngành 28TCN 171:2001 về quy trình công nghệ nuôi thâm canh tôm sú do Bộ Thủy sản ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6986:2001 về chất lượng nước - tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào vực nước biển ven bờ dùng cho mục đích bảo vệ thuỷ sinh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5943:1995 về chất lượng nước - tiêu chuẩn chất lượng nước biển ven hồ
- 10 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 102:2004 về thức ăn hỗn hợp dạng viên cho tôm sú do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 11 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 190:2004 về cơ sở nuôi tôm - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 12 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 192:2004 về vùng nuôi cá bè - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 13 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-19:2014/BNNPTNT về cơ sở nuôi tôm nước lợ - Điều kiện bảo đảm vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 22004:2015 (ISO/TS 22004:2014) về Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm - Hướng dẫn áp dụng TCVN ISO 22000