Nghị định số 208/2004/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định về việc điều chỉnh mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng và xác định mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính các chế độ bảo hiểm xã hội đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động.
Đối tượng áp dụng chính sách điều chỉnh
Chính sách điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng được áp dụng đối với các nhóm đối tượng cụ thể sau:
- Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức, lực lượng vũ trang và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hàng tháng theo thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định.
- Công nhân, viên chức và người lao động hưởng lương hưu hàng tháng có quá trình làm việc đan xen, vừa có thời gian hưởng tiền lương theo thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian hưởng tiền lương không theo thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định.
- Công nhân, viên chức đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng, bao gồm cả những người hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ.
- Công nhân ngành cao su đang hưởng trợ cấp hàng tháng.
- Cán bộ cấp xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 và Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ.
Mức điều chỉnh lương hưu và trợ cấp hàng tháng
Nghị định quy định chi tiết về tỷ lệ tăng lương hưu và trợ cấp hàng tháng đối với từng nhóm đối tượng và thời điểm hưởng như sau:
- Đối với người hưởng lương hưu, trợ cấp trước ngày 01 tháng 10 năm 2004: Từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 đến ngày 30 tháng 9 năm 2005, thực hiện tăng thêm 10% trên mức lương hưu hoặc trợ cấp hàng tháng hiện hưởng.
- Đối với người nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 đến ngày 30 tháng 9 năm 2005: Lương hưu được điều chỉnh một lần tại thời điểm nghỉ hưu với mức tăng giảm dần theo tháng nghỉ hưu thực tế:
- Nghỉ hưu trong 3 tháng cuối năm 2004: Tháng 10 tăng 10%; Tháng 11 tăng 9,5%; Tháng 12 tăng 9,0%.
- Nghỉ hưu trong 9 tháng đầu năm 2005: Tháng 1 tăng 8,5%; Tháng 2 tăng 8,0%; Tháng 3 tăng 7,5%; Tháng 4 tăng 7,0%; Tháng 5 tăng 6,5%; Tháng 6 tăng 6,0%; Tháng 7 tăng 5,5%; Tháng 8 tăng 5,0%; Tháng 9 tăng 4,5%.
- Đối với người lao động có thời gian hưởng lương hỗn hợp: Những người vừa có thời gian hưởng lương nhà nước vừa có thời gian hưởng lương ngoài nhà nước thì chỉ thực hiện điều chỉnh phần lương hưu được tính dựa trên tiền lương thuộc thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định.
Phương thức tính mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội
Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần và trợ cấp tuất một lần đối với người hưởng lương theo thang, bảng lương mới được phân chia theo các giai đoạn đóng bảo hiểm xã hội:
- Thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 10 năm 2004: Được tính dựa trên mức tiền lương đã hưởng và đóng bảo hiểm xã hội theo các quy định cũ (Nghị định số 25/CP, Nghị định số 26/CP, Nghị quyết số 35/NQ-UBTVQHK9 và Quyết định số 69-QĐ/TW).
- Thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 trở đi: Được tính theo mức tiền lương thuộc hệ thống thang lương, bảng lương mới quy định tại Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQHK11, Quyết định số 128/QĐ-TW, Nghị định số 204/2004/NĐ-CP và Nghị định số 205/2004/NĐ-CP.
- Đối với người nghỉ chờ đủ tuổi đời để hưởng chế độ hưu trí: Trường hợp nghỉ chờ trước ngày 01 tháng 10 năm 2004 và bắt đầu hưởng chế độ hưu trí trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 10 năm 2005 thì mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội được tính theo các quy định tiền lương cũ. Mức điều chỉnh lương hưu của đối tượng này được áp dụng tương tự như người về hưu trước ngày 01 tháng 10 năm 2004 (tăng 10%).
Nguồn kinh phí thực hiện điều chỉnh
Kinh phí chi trả cho việc điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng được phân định rõ ràng giữa ngân sách Nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội:
- Ngân sách Nhà nước bảo đảm: Toàn bộ kinh phí điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội đối với các đối tượng hưởng chế độ trước ngày 01 tháng 10 năm 1995 (bao gồm cả người hưởng trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg và trợ cấp công nhân cao su).
- Quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm: Kinh phí điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đối với các đối tượng hưởng chế độ từ ngày 01 tháng 10 năm 1995 trở đi, bao gồm cả cán bộ xã, phường, thị trấn hưởng trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP và Nghị định số 121/2003/NĐ-CP.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan
Để triển khai đồng bộ chính sách, các cơ quan liên quan được giao các nhiệm vụ cụ thể:
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết việc thực hiện điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội; đồng thời nghiên cứu trình Chính phủ phương án tiếp tục điều chỉnh mức lương hưu và trợ cấp hàng tháng cho giai đoạn từ ngày 01 tháng 10 năm 2005 đến ngày 01 tháng 10 năm 2008.
- Bộ Tài chính: Có trách nhiệm bố trí và bảo đảm đầy đủ nguồn kinh phí từ ngân sách Nhà nước để chi trả cho các đối tượng nghỉ hưởng chế độ trước ngày 01 tháng 10 năm 1995.
- Bảo hiểm Xã hội Việt Nam: Chịu trách nhiệm bảo đảm nguồn chi từ quỹ bảo hiểm xã hội cho các đối tượng hưởng chế độ từ ngày 01 tháng 10 năm 1995 trở đi; hướng dẫn hệ thống bảo hiểm xã hội địa phương thực hiện việc điều chỉnh và tổ chức chi trả kịp thời, đúng quy định.
Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các đối tượng thuộc diện điều chỉnh quy định tại Nghị định này được hưởng mức lương hưu, trợ cấp hàng tháng mới kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 208/2004/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2004 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002;
Căn cứ Nghị quyết số 17/2003/QH11 ngày 04 tháng 11 năm 2003 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2004 và Nghị quyết số 19/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 về nhiệm vụ 2004 của Quốc hội khoá XI;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh mức lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng đối với các đối tượng sau đây:
1. Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức, lực lượng vũ trang, người làm công tác cơ yếu hưởng lương hưu hàng tháng theo thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định.
2. Công nhân, viên chức và người lao động hưởng lương hưu hàng tháng vừa có thời gian hưởng tiền lương theo thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian hưởng tiền lương không theo thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định.
3. Công nhân, viên chức đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng, kể cả người hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ.
4. Công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hàng tháng.
5. Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 và Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ.
Điều 3. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần, trợ cấp tuất một lần và mức điều chỉnh lương hưu đối với người hưởng tiền lương theo thang lương, bảng lương mới quy định tại Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQHK11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ và bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với cán bộ lãnh đạo Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Toà án, ngành Kiểm sát; Quyết định số 128/QĐ-TW ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể; Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và các chế độ phụ cấp lương áp dụng trong các công ty nhà nước, nghỉ hưu, hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 đến 30 tháng 9 năm 2005 như sau:
a) Đối với thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 10 năm 2004: tính theo mức tiền lương đã hưởng và đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ, Nghị định số 26/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ, Nghị quyết số 35/NQ-UBTVQHK9 ngày 17 tháng 5 năm 1993 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và Quyết định số 69-QĐ/TW ngày 17 tháng 5 năm 1993 của Ban Bí thư Trung ương;
| Tháng nghỉ hưu từ 10/2004 - 9/2005 | Nghỉ hưu vào 3 tháng cuối của năm 2004 | Nghỉ hưu vào 9 tháng đầu của năm 2005 | ||||||||||
| T10 | T11 | T12 | T1 | T2 | T3 | T4 | T5 | T6 | T7 | T8 | T9 | |
| Mức điều chỉnh (%) | 10 | 9,5 | 9,0 | 8,5 | 8,0 | 7,5 | 7,0 | 6,5 | 6,0 | 5,5 | 5,0 | 4,5 |
1. Kinh phí điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 10 năm 1995 do ngân sách Nhà nước bảo đảm.
2. Kinh phí điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 10 năm 1995 trở đi (bao gồm cả cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 và Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ) do quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm.
Điều 7. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Các đối tượng quy định tại
1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn thực hiện việc điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội quy định tại Nghị định này;
b) Trình Chính phủ tiếp tục điều chỉnh mức lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng của các đối tượng quy định tại
2. Bộ Tài chính có trách nhiệm bảo đảm kinh phí điều chỉnh lương hưu của các đối tượng nghỉ hưu, nghỉ việc hưởng trợ cấp mất sức lao động, kể cả người hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000, trợ cấp công nhân cao su trước ngày 01 tháng 10 năm 1995.
|
| Nguyễn Tấn Dũng (Đã ký) |
- 1 Nghị định 25-CP năm 1993 quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp và lực lượng vũ trang
- 2 Nghị định 26-CP năm 1993 quy định tạm thời chế độ tiền lương mới trong các doanh nghiệp
- 3 Nghị định 09/1998/NĐ-CP năm 1998 sửa đổi Nghị định 50/CP của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn
- 4 Nghị quyết số 35-UBTVQHK9 về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ dân cử, bảng lương chuyên môn nghiệp vụ ngành Toà án, Kiểm sát do Uỷ Ban Thường Vụ Quốc hội ban hành
- 5 Quyết định 69-QĐ/TW năm 1993 về việc quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của cán bộ, công nhân viên cơ quan Đảng, đoàn thể do Ban Bí thư ban hành
- 6 Quyết định 91/2000/QĐ-TTg về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7 Nghị định 121/2003/NĐ-CP về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn
- 8 Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- 9 Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Toà án, ngành Kiểm sát do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 1 Thông tư 21/2005/TT-BLĐTBXH bổ sung Thông tư 11/2005/TT-BLĐTBXH về việc điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội do Bộ Lao động thương binh và xã hội ban hành
- 2 Thông tư 11/2005/TT-BLĐTBXH về điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội theo Nghị định 208/2004/NĐ-CP do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 1 Thông tư 27/2005/TT-BLĐTBXH hướng dẫn tăng lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội theo Nghị định 118/2005/NĐ-CP do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 2 Nghị định 77/2000/NĐ-CP về việc điều chỉnh mức tiền lương tối thiểu, mức trợ cấp và sinh hoạt phí đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp và sinh hoạt phí
- 3 Nghị định 03/2003/NĐ-CP về điều chỉnh tiền lương, trợ cấp xã hội và đổi mới một bước cơ chế quản lý tiền lương
- 4 Thông tư 06/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn điều chỉnh mức lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội theo Nghị định 03/2003/NĐ-CP do Bộ Lao động, Thương binh và xã hội ban hành
- 1 Thông tư 21/2005/TT-BLĐTBXH bổ sung Thông tư 11/2005/TT-BLĐTBXH về việc điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội do Bộ Lao động thương binh và xã hội ban hành
- 2 Thông tư 27/2005/TT-BLĐTBXH hướng dẫn tăng lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội theo Nghị định 118/2005/NĐ-CP do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 3 Nghị định 25-CP năm 1993 quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp và lực lượng vũ trang
- 4 Nghị định 26-CP năm 1993 quy định tạm thời chế độ tiền lương mới trong các doanh nghiệp
- 5 Bộ luật Lao động 1994
- 6 Nghị định 09/1998/NĐ-CP năm 1998 sửa đổi Nghị định 50/CP của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn
- 7 Nghị quyết số 35-UBTVQHK9 về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ dân cử, bảng lương chuyên môn nghiệp vụ ngành Toà án, Kiểm sát do Uỷ Ban Thường Vụ Quốc hội ban hành
- 8 Quyết định 69-QĐ/TW năm 1993 về việc quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của cán bộ, công nhân viên cơ quan Đảng, đoàn thể do Ban Bí thư ban hành
- 9 Quyết định 91/2000/QĐ-TTg về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10 Nghị định 77/2000/NĐ-CP về việc điều chỉnh mức tiền lương tối thiểu, mức trợ cấp và sinh hoạt phí đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp và sinh hoạt phí
- 11 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 12 Bộ Luật Lao động sửa đổi 2002
- 13 Nghị định 03/2003/NĐ-CP về điều chỉnh tiền lương, trợ cấp xã hội và đổi mới một bước cơ chế quản lý tiền lương
- 14 Thông tư 06/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn điều chỉnh mức lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội theo Nghị định 03/2003/NĐ-CP do Bộ Lao động, Thương binh và xã hội ban hành
- 15 Nghị định 121/2003/NĐ-CP về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn
- 16 Nghị quyết số 19/2003/QH11 về nhiệm vụ năm 2004 do Quốc Hội ban hành
- 17 Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- 18 Thông tư 11/2005/TT-BLĐTBXH về điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội theo Nghị định 208/2004/NĐ-CP do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 19 Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Toà án, ngành Kiểm sát do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành