Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định số 208/2004/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định về việc điều chỉnh mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng và xác định mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính các chế độ bảo hiểm xã hội đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động.

Đối tượng áp dụng chính sách điều chỉnh

Chính sách điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng được áp dụng đối với các nhóm đối tượng cụ thể sau:

  • Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức, lực lượng vũ trang và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hàng tháng theo thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định.
  • Công nhân, viên chức và người lao động hưởng lương hưu hàng tháng có quá trình làm việc đan xen, vừa có thời gian hưởng tiền lương theo thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian hưởng tiền lương không theo thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định.
  • Công nhân, viên chức đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng, bao gồm cả những người hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ.
  • Công nhân ngành cao su đang hưởng trợ cấp hàng tháng.
  • Cán bộ cấp xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 và Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ.

Mức điều chỉnh lương hưu và trợ cấp hàng tháng

Nghị định quy định chi tiết về tỷ lệ tăng lương hưu và trợ cấp hàng tháng đối với từng nhóm đối tượng và thời điểm hưởng như sau:

  • Đối với người hưởng lương hưu, trợ cấp trước ngày 01 tháng 10 năm 2004: Từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 đến ngày 30 tháng 9 năm 2005, thực hiện tăng thêm 10% trên mức lương hưu hoặc trợ cấp hàng tháng hiện hưởng.
  • Đối với người nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 đến ngày 30 tháng 9 năm 2005: Lương hưu được điều chỉnh một lần tại thời điểm nghỉ hưu với mức tăng giảm dần theo tháng nghỉ hưu thực tế:
    • Nghỉ hưu trong 3 tháng cuối năm 2004: Tháng 10 tăng 10%; Tháng 11 tăng 9,5%; Tháng 12 tăng 9,0%.
    • Nghỉ hưu trong 9 tháng đầu năm 2005: Tháng 1 tăng 8,5%; Tháng 2 tăng 8,0%; Tháng 3 tăng 7,5%; Tháng 4 tăng 7,0%; Tháng 5 tăng 6,5%; Tháng 6 tăng 6,0%; Tháng 7 tăng 5,5%; Tháng 8 tăng 5,0%; Tháng 9 tăng 4,5%.
  • Đối với người lao động có thời gian hưởng lương hỗn hợp: Những người vừa có thời gian hưởng lương nhà nước vừa có thời gian hưởng lương ngoài nhà nước thì chỉ thực hiện điều chỉnh phần lương hưu được tính dựa trên tiền lương thuộc thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định.

Phương thức tính mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội

Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần và trợ cấp tuất một lần đối với người hưởng lương theo thang, bảng lương mới được phân chia theo các giai đoạn đóng bảo hiểm xã hội:

  • Thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 10 năm 2004: Được tính dựa trên mức tiền lương đã hưởng và đóng bảo hiểm xã hội theo các quy định cũ (Nghị định số 25/CP, Nghị định số 26/CP, Nghị quyết số 35/NQ-UBTVQHK9 và Quyết định số 69-QĐ/TW).
  • Thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 trở đi: Được tính theo mức tiền lương thuộc hệ thống thang lương, bảng lương mới quy định tại Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQHK11, Quyết định số 128/QĐ-TW, Nghị định số 204/2004/NĐ-CP và Nghị định số 205/2004/NĐ-CP.
  • Đối với người nghỉ chờ đủ tuổi đời để hưởng chế độ hưu trí: Trường hợp nghỉ chờ trước ngày 01 tháng 10 năm 2004 và bắt đầu hưởng chế độ hưu trí trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 10 năm 2005 thì mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội được tính theo các quy định tiền lương cũ. Mức điều chỉnh lương hưu của đối tượng này được áp dụng tương tự như người về hưu trước ngày 01 tháng 10 năm 2004 (tăng 10%).

Nguồn kinh phí thực hiện điều chỉnh

Kinh phí chi trả cho việc điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng được phân định rõ ràng giữa ngân sách Nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội:

  • Ngân sách Nhà nước bảo đảm: Toàn bộ kinh phí điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội đối với các đối tượng hưởng chế độ trước ngày 01 tháng 10 năm 1995 (bao gồm cả người hưởng trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg và trợ cấp công nhân cao su).
  • Quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm: Kinh phí điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đối với các đối tượng hưởng chế độ từ ngày 01 tháng 10 năm 1995 trở đi, bao gồm cả cán bộ xã, phường, thị trấn hưởng trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP và Nghị định số 121/2003/NĐ-CP.

Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan

Để triển khai đồng bộ chính sách, các cơ quan liên quan được giao các nhiệm vụ cụ thể:

  • Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết việc thực hiện điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội; đồng thời nghiên cứu trình Chính phủ phương án tiếp tục điều chỉnh mức lương hưu và trợ cấp hàng tháng cho giai đoạn từ ngày 01 tháng 10 năm 2005 đến ngày 01 tháng 10 năm 2008.
  • Bộ Tài chính: Có trách nhiệm bố trí và bảo đảm đầy đủ nguồn kinh phí từ ngân sách Nhà nước để chi trả cho các đối tượng nghỉ hưởng chế độ trước ngày 01 tháng 10 năm 1995.
  • Bảo hiểm Xã hội Việt Nam: Chịu trách nhiệm bảo đảm nguồn chi từ quỹ bảo hiểm xã hội cho các đối tượng hưởng chế độ từ ngày 01 tháng 10 năm 1995 trở đi; hướng dẫn hệ thống bảo hiểm xã hội địa phương thực hiện việc điều chỉnh và tổ chức chi trả kịp thời, đúng quy định.

Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các đối tượng thuộc diện điều chỉnh quy định tại Nghị định này được hưởng mức lương hưu, trợ cấp hàng tháng mới kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 208/2004/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2004

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 208/2004/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 12 NĂM 2004
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH LƯƠNG HƯU VÀ TRỢ CẤP BẢO HIỂM XÃ HỘI

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002;
Căn cứ Nghị quyết số 17/2003/QH11 ngày 04 tháng 11 năm 2003 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2004 và Nghị quyết số 19/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 về nhiệm vụ 2004 của Quốc hội khoá XI;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh mức lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng đối với các đối tượng sau đây:

1. Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức, lực lượng vũ trang, người làm công tác cơ yếu hưởng lương hưu hàng tháng theo thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định.

2. Công nhân, viên chức và người lao động hưởng lương hưu hàng tháng vừa có thời gian hưởng tiền lương theo thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian hưởng tiền lương không theo thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định.

3. Công nhân, viên chức đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng, kể cả người hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ.

4. Công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hàng tháng.

5. Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 và Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ.

Điều 2.Từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 đến ngày 30 tháng 9 năm 2005, tăng thêm 10% mức lương hưu, trợ cấp hàng tháng hiện hưởng đối với các đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng trước ngày 01 tháng 10 năm 2004 quy định tại Điều 1 Nghị định này.

Điều 3. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần, trợ cấp tuất một lần và mức điều chỉnh lương hưu đối với người hưởng tiền lương theo thang lương, bảng lương mới quy định tại Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQHK11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ và bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với cán bộ lãnh đạo Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Toà án, ngành Kiểm sát; Quyết định số 128/QĐ-TW ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể; Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và các chế độ phụ cấp lương áp dụng trong các công ty nhà nước, nghỉ hưu, hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 đến 30 tháng 9 năm 2005 như sau:

1. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội được tính như sau:

a) Đối với thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 10 năm 2004: tính theo mức tiền lương đã hưởng và đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ, Nghị định số 26/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ, Nghị quyết số 35/NQ-UBTVQHK9 ngày 17 tháng 5 năm 1993 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và Quyết định số 69-QĐ/TW ngày 17 tháng 5 năm 1993 của Ban Bí thư Trung ương;

b) Đối với thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 trở đi: tính theo mức tiền lương thuộc thang lương, bảng lương mới quy định tại các Nghị định của Chính phủ, Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và Quyết định của Ban Bí thư Trung ương về chế độ tiền lương mới nêu trên.

2. Đối với người nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 đến ngày 30 tháng 9 năm 2005, lương hưu của người nghỉ hưu được điều chỉnh một lần khi nghỉ hưu với mức tăng ứng với thời điểm nghỉ hưu theo quy định sau:


Tháng nghỉ hưu từ 10/2004 - 9/2005

Nghỉ hưu vào 3 tháng cuối của năm 2004

Nghỉ hưu vào 9 tháng đầu của năm 2005

T10

T11

T12

T1

T2

T3

T4

T5

T6

T7

T8

T9

Mức điều chỉnh (%)

10

9,5

9,0

8,5

8,0

7,5

7,0

6,5

6,0

5,5

5,0

4,5

Điều 4.Đối với người nghỉ hưu thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này, thì chỉ điều chỉnh phần lương hưu hưởng theo tiền lương thuộc thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định. Các mức điều chỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 2, khoản 2 Điều 3 Nghị định này.

Điều 5. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để làm cơ sở tính hưởng lương hưu đối với người nghỉ chờ đủ tuổi đời để hưởng chế độ hưu trí trước ngày 01 tháng 10 năm 2004 và từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 10 năm 2005 mới hưởng chế độ hưu trí được tính theo mức tiền lương quy định tại các văn bản nêu tại tiết a khoản 1 Điều 3 Nghị định này. Mức điều chỉnh lương hưu được thực hiện như mức điều chỉnh lương hưu đối với người về hưu trước ngày 01 tháng 10 năm 2004.

Điều 6.Kinh phí điều chỉnh lương hưu, trợ cấp hàng tháng áp dụng đối với các đối tượng quy định tại Điều 1 Nghị định này được quy định như sau:

1. Kinh phí điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 10 năm 1995 do ngân sách Nhà nước bảo đảm.

2. Kinh phí điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 10 năm 1995 trở đi (bao gồm cả cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 và Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ) do quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm.

Điều 7. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Các đối tượng quy định tại Điều 1 Nghị định này được hưởng mức lương hưu, trợ cấp hàng tháng điều chỉnh theo quy định tại Nghị định này kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.

Điều 8.

1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn thực hiện việc điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội quy định tại Nghị định này;

b) Trình Chính phủ tiếp tục điều chỉnh mức lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng của các đối tượng quy định tại Điều 1 Nghị định này từ ngày 01 tháng 10 năm 2005 đến ngày 01 tháng 10 năm 2008.

2. Bộ Tài chính có trách nhiệm bảo đảm kinh phí điều chỉnh lương hưu của các đối tượng nghỉ hưu, nghỉ việc hưởng trợ cấp mất sức lao động, kể cả người hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000, trợ cấp công nhân cao su trước ngày 01 tháng 10 năm 1995.

3. Bảo hiểm Xã hội Việt Nam có trách nhiệm bảo đảm kinh phí điều chỉnh lương hưu của đối tượng nghỉ hưu và trợ cấp đối với cán bộ xã, phường, thị trấn từ ngày 01 tháng 10 năm 1995 trở đi; tổ chức hướng dẫn các cơ quan Bảo hiểm xã hội địa phương thực hiện việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và tổ chức chi trả cho các đối tượng kịp thời, đúng quy định tại Nghị định này.

Điều 9.Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan trực thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Nguyễn Tấn Dũng

(Đã ký)

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 208/2004/NĐ-CP về việc điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội

Số hiệu: 208/2004/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 14/12/2004
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 20/12/2004
Số công báo: Từ số 21 đến số 22
Ngày hiệu lực: 04/01/2005
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Bảo hiểm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 208/2004/NĐ-CP về việc điều chỉnh l...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký