Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định 121/2003/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định về số lượng, chế độ, chính sách đối với cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã, cán bộ không chuyên trách cấp xã và cán bộ ở thôn, tổ dân phố. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa đội ngũ cán bộ cơ sở, cải thiện chế độ tiền lương, phụ cấp và các chính sách an sinh xã hội gắn liền với hiệu quả hoạt động của bộ máy chính quyền cấp xã.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Nghị định áp dụng đối với các nhóm đối tượng cụ thể sau đây tại xã, phường, thị trấn:

  • Cán bộ chuyên trách cấp xã: Gồm Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy/Chi bộ; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân và Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.
  • Công chức cấp xã: Gồm Trưởng công an (nơi chưa bố trí công an chính quy), Chỉ huy trưởng quân sự, Văn phòng - Thống kê, Địa chính - Xây dựng, Tài chính - Kế toán, Tư pháp - Hộ tịch, Văn hóa - Xã hội.
  • Cán bộ không chuyên trách cấp xã: Gồm các chức danh hỗ trợ công tác đảng (Tổ chức, Kiểm tra, Tuyên giáo, Văn phòng Đảng ủy); Phó Trưởng công an, Phó Chỉ huy trưởng quân sự; cán bộ phụ trách các lĩnh vực kế hoạch - giao thông - thủy lợi - nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; lao động - thương binh và xã hội; dân số - gia đình và trẻ em; thủ quỹ - văn thư - lưu trữ; phát thanh, quản lý nhà văn hóa; Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc và phó các đoàn thể; Chủ tịch Hội Người cao tuổi, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ.
  • Cán bộ không chuyên trách ở thôn và tổ dân phố: Gồm Bí thư Chi bộ thôn/tổ dân phố, Trưởng thôn, Tổ trưởng dân phố và Công an viên ở thôn.

- Quy định về số lượng cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã

Số lượng nhân sự được khống chế theo quy mô dân số và đặc điểm địa lý của từng địa phương:

  • Đối với xã đồng bằng, phường và thị trấn: Địa bàn dưới 10.000 dân được bố trí tối đa không quá 19 cán bộ, công chức. Từ 10.000 dân trở lên, cứ thêm 3.000 dân được bố trí thêm 01 người, nhưng tổng số tối đa không quá 25 người.
  • Đối với xã miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, hải đảo: Địa bàn dưới 1.000 dân được bố trí tối đa không quá 17 người; từ 1.000 dân đến dưới 5.000 dân được bố trí tối đa không quá 19 người. Từ 5.000 dân trở lên, cứ thêm 1.500 dân được bố trí thêm 01 người, tối đa không quá 25 người.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc bố trí cụ thể số lượng tăng thêm theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.

- Chế độ tiền lương đối với cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã

Chế độ tiền lương được thiết lập dựa trên hệ số lương tối thiểu và trình độ chuyên môn đào tạo:

  • Lương cán bộ chuyên trách: Bí thư Đảng ủy/Chi bộ hưởng hệ số 2,0; Phó Bí thư, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND hưởng hệ số 1,9; Phó Chủ tịch HĐND/UBND, Thường trực Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban MTTQ hưởng hệ số 1,8; Người đứng đầu các đoàn thể cấp xã hưởng hệ số 1,7.
  • Phụ cấp tái cử: Cán bộ chuyên trách được tái cử từ nhiệm kỳ thứ hai trở đi (từ tháng thứ 61 trở đi) được hưởng thêm phụ cấp 5% hàng tháng theo mức lương chức vụ đang đảm nhiệm.
  • Bảo lưu lương: Công chức cấp xã được bầu giữ chức vụ chuyên trách có mức lương chức vụ thấp hơn mức lương chuyên môn hiện hưởng thì được hưởng lương chức vụ và bảo lưu hệ số chênh lệch.
  • Lương công chức cấp xã: Công chức tốt nghiệp Đại học trở lên được hưởng lương theo ngạch chuyên viên; tốt nghiệp Trung cấp hưởng lương ngạch cán sự; tốt nghiệp Sơ cấp hưởng lương ngạch nhân viên văn thư. Việc nâng lương thực hiện theo niên hạn như công chức cấp huyện trở lên. Người tập sự hưởng 85% lương ngạch tương ứng. Công chức chưa qua đào tạo chuyên môn hưởng hệ số lương 1,09.
  • Trường hợp đặc biệt: Trưởng công an và Chỉ huy trưởng quân sự hưởng lương theo chức danh, nếu thấp hơn mức sinh hoạt phí cũ thì được bảo lưu khoản chênh lệch đến hết năm 2005.

- Chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế

Chính sách bảo hiểm được thực hiện đồng bộ nhằm bảo đảm quyền lợi lâu dài cho cán bộ, công chức cơ sở:

  • Cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội (BHXH) và bảo hiểm y tế (BHYT) theo quy định pháp luật hiện hành. Khi đủ tuổi nghỉ hưu, nếu đóng BHXH từ đủ 15 năm trở lên thì được hưởng chế độ hưu trí.
  • Cơ chế đóng BHXH tự nguyện đặc thù: Cán bộ chuyên trách khi thôi chức vụ, nếu đã đóng BHXH từ đủ 10 năm trở lên và còn thiếu tối đa 5 năm để đủ tuổi nghỉ hưu (chưa nhận trợ cấp một lần) thì được tự nguyện đóng tiếp 15% tiền BHXH hàng tháng theo mức lương trước khi nghỉ việc cho đến khi đủ thời gian đóng và đủ tuổi để hưởng chế độ hưu trí.
  • Đối với người đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động: Khi làm cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã sẽ được hưởng 40% lương chức danh (áp dụng từ ngày 01/01/2005) và không phải đóng BHXH, BHYT.

- Chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách

  • Cán bộ không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố được hưởng chế độ phụ cấp hàng tháng.
  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để quyết định cụ thể số lượng cán bộ không chuyên trách cho từng địa bàn và mức phụ cấp cụ thể cho từng chức danh.

- Công tác đào tạo, bồi dưỡng và nguồn kinh phí thực hiện

  • Đào tạo, bồi dưỡng: Cán bộ, công chức cấp xã và cán bộ không chuyên trách khi được cử đi học tập được hưởng chế độ như cán bộ, công chức cấp trên. Riêng đối với người công tác tại các vùng khó khăn (vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo) được ngân sách nhà nước hỗ trợ toàn bộ chi phí học tập, ăn ở và đi lại.
  • Nguồn kinh phí: Kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách quy định tại Nghị định này do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

Hiệu lực thi hành

Nghị định 121/2003/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Nghị định này thay thế hoàn toàn cho Nghị định số 50/CP ngày 26/07/1995 và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ cấp xã. Đồng thời, bãi bỏ các quy định liên quan đến chế độ của cán bộ xã tại Điều 12 Nghị định số 40/1999/NĐ-CP về công an xã và một số điều khoản tại Nghị định số 46/2000/NĐ-CP về dân quân tự vệ.

Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành.

CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 121/2003/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2003

NGHỊ ĐỊNH

VỀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 26 tháng 02 năm 1998 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 29 tháng 4 năm 2003;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Nghị định này quy định về số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức cấp xã); quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã, chế độ đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã và cán bộ thôn, làng, ấp, bản, buôn, sóc ở xã và tổ dân phố ở phường, thị trấn (sau đây gọi chung là thôn và tổ dân phố).

Điều 2. Đối tượng điều chỉnh

Nghị định này áp dụng đối với các đối tượng sau đây:

1. Cán bộ chuyên trách cấp xã bao gồm:

a) Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, Thường trực Đảng ủy cấp xã (nơi không có Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng); Bí thư, Phó Bí thư Chi bộ xã (nơi chưa thành lập Đảng ủy cấp xã);

b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;

c) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

d) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc;

đ) Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân và Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.

2. Công chức cấp xã bao gồm:

a) Trưởng công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy);

b) Chỉ huy trưởng quân sự;

c) Văn phòng - Thống kê;

d) Địa chính - Xây dựng;

đ) Tài chính - Kế toán;

e) Tư pháp - Hộ tịch;

g) Văn hóa - Xã hội.

3. Cán bộ không chuyên trách cấp xã bao gồm:

a) Trưởng Ban Tổ chức đảng, Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra đảng, Trưởng Ban Tuyên giáo và 01 cán bộ Văn phòng Đảng ủy;

b) Phó Trưởng công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy);

c) Phó Chỉ huy trưởng quân sự;

d) Cán bộ kế hoạch - giao thông - thủy lợi - nông, lâm, ngư, diêm nghiệp;

đ) Cán bộ lao động - thương binh và xã hội;

e) Cán bộ dân số - gia đình và trẻ em;

g) Thủ quỹ - văn thư - lưu trữ;

h) Cán bộ phụ trách đài truyền thanh;

i) Cán bộ quản lý nhà văn hóa;

k) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc; Phó các đoàn thể cấp xã: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh;

l) Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ Việt Nam.

4. Cán bộ không chuyên trách ở thôn và tổ dân phố gồm: Bí thư Chi bộ thôn; trưởng thôn; công an viên ở thôn và Bí thư Chi bộ, tổ trưởng dân phố ở phường, thị trấn.

Điều 3. Số lượng cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã

Số lượng cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã quy định tại khoản 1 và 2 Điều 2 của Nghị định này được quy định như sau:

1. Đối với xã đồng bằng, phường và thị trấn:

- Dưới 10.000 dân được bố trí không quá 19 cán bộ, công chức;

- Từ 10.000 dân trở lên, cứ thêm 3.000 dân được bố trí thêm 01 cán bộ, công chức, nhưng tối đa không quá 25 cán bộ, công chức.

2. Đối với xã miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, hải đảo:

- Dưới 1.000 dân được bố trí không quá 17 cán bộ, công chức;

- Từ 1.000 dân đến dưới 5.000 dân được bố trí không quá 19 cán bộ, công chức;

- Từ 5.000 dân trở lên, cứ thêm 1.500 dân được bố trí thêm 01 cán bộ, công chức, nhưng tối đa không quá 25 cán bộ, công chức.

3. Việc bố trí thêm cán bộ, công chức cấp xã ở mỗi xã tăng theo số dân do Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.

Điều 4. Chế độ tiền lương đối với cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã

1. Cán bộ chuyên trách cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này được hưởng chế độ tiền lương như sau:

a) Bí thư Đảng ủy, Bí thư Chi bộ cấp xã (nơi chưa thành lập Đảng ủy xã): hệ số 2,0 mức lương tối thiểu;

b) Phó Bí thư Đảng ủy, Phó Bí thư Chi bộ cấp xã (nơi chưa thành lập Đảng ủy cấp xã), Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: hệ số 1,9 mức lương tối thiểu;

c) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, Thường trực Đảng ủy (nơi chưa có Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng), Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc: hệ số 1,8 mức lương tối thiểu;

d) Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: hệ số 1,7 mức lương tối thiểu;

đ) Các chức vụ trên nếu được tái cử, kể từ nhiệm kỳ thứ hai (từ tháng 61 trở đi) được hưởng phụ cấp thêm 5% hàng tháng theo mức lương chức vụ đảm nhiệm;

e) Trường hợp công chức cấp xã được bầu giữ các chức vụ qua bầu cử quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này nếu xếp lương theo chức vụ bầu cử mà thấp hơn mức lương của chức danh chuyên môn hiện hưởng thì được hưởng lương chức vụ đó và bảo lưu hệ số chênh lệch giữa mức lương chuyên môn và mức lương chức vụ.

2. Công chức cấp xã quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định này được hưởng chế độ tiền lương như sau:

a) Công chức cấp xã tốt nghiệp đào tạo đại học trở lên phù hợp chuyên môn của chức danh được hưởng lương theo bảng lương hành chính, ngạch chuyên viên; tốt nghiệp trung cấp phù hợp chuyên môn của chức danh được hưởng lương theo ngạch cán sự; tốt nghiệp sơ cấp phù hợp chuyên môn của chức danh được hưởng lương theo ngạch nhân viên văn thư. Được nâng lương theo niên hạn như đối với cán bộ, công chức ngạch tương ứng ở cấp huyện trở lên;

b) Người đang tập sự công chức cấp xã được hưởng 85% lương theo các ngạch công chức tương ứng; thời gian hưởng lương tập sự thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước;

c) Công chức cấp xã đang công tác chưa tốt nghiệp đào tạo chuyên môn theo quy định thì được hưởng: hệ số lương bằng 1,09 mức lương tối thiểu;

d) Riêng đối với trưởng công an, chỉ huy trưởng quân sự, hưởng theo lương chức danh, nếu thấp hơn mức sinh hoạt phí hiện hưởng thì được bảo lưu khoản chênh lệch để bằng mức sinh hoạt phí hiện hưởng cho đến hết năm 2005 sau đó hưởng theo lương chức danh.

Điều 5. Chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế

1. Cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã được thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội theo Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ và Nghị định số 01/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2003 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ và bảo hiểm y tế theo Điều lệ Bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Nghị định số 58/1998/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 1998 của Chính phủ; khi đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của Bộ luật Lao động, nếu có đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng chế độ hưu trí.

2. Cán bộ chuyên trách cấp xã khi thôi đảm nhiệm chức vụ, có đủ 10 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên và còn thiếu tối đa 5 năm thì đủ tuổi nghỉ hưu, chưa nhận trợ cấp một lần về bảo hiểm xã hội và tự nguyện đóng tiếp 15% tiền bảo hiểm xã hội hàng tháng theo mức lương trước khi thôi đảm nhiệm chức vụ cho cơ quan bảo hiểm xã hội nơi cư trú cho đến khi đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội và đủ tuổi nghỉ hưu thì được hưởng chế độ hưu trí.

Điều 6. Chế độ áp dụng đối với cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã là người đang được hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động

Cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã là người đang hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động được hưởng 40% lương chức danh theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này từ ngày 01 tháng 01 năm 2005 và không phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

Điều 7. Chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố

Cán bộ không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố được hưởng chế độ phụ cấp hàng tháng.

Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể số lượng cán bộ không chuyên trách cho từng xã, phường, thị trấn và mức phụ cấp cụ thể cho từng chức danh cán bộ không chuyên trách.

Điều 8. Đào tạo, bồi dưỡng

Cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã và cán bộ không chuyên trách ở xã, ở thôn và tổ dân phố khi được cử đi đào tạo, bồi dưỡng thì được hưởng chế độ như cán bộ, công chức ở cấp trên được cử đi đào tạo, bồi dưỡng. Đối với cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã và cán bộ không chuyên trách ở xã, ở thôn thuộc các xã vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo thì được cấp toàn bộ chi phí học tập, ăn ở, đi lại.

Điều 9. Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ, chính sách

Nguồn kinh phí để thực hiện các chế độ cho các đối tượng quy định tại Nghị định này thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách Nhà nước hiện hành.

Điều 10. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Nghị định này thay thế Nghị định số 50/CP ngày 26 tháng 7 năm 1995 và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 50/CP ngày 26 tháng 7 năm 1995 về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn.

Bãi bỏ các chế độ quy định đối với cán bộ xã, phường, thị trấn tại Điều 12 Nghị định số 40/1999/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 1999 của Chính phủ về công an xã; tiết 3 khoản 1 và tiết 1 khoản 3 Điều 1 Nghị định số 46/2000/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2000 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/CP ngày 14 tháng 6 năm 1996 của Chính phủ quy định chi tiết thực hiện Pháp lệnh Dân quân tự vệ.

Điều 11. Trách nhiệm thi hành

Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Điều 12. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 121/2003/NĐ-CP về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn

Số hiệu: 121/2003/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 21/10/2003
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 26/10/2003
Số công báo: Số 171
Ngày hiệu lực: 10/11/2003
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 121/2003/NĐ-CP về chế độ, chính sác...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký