Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định 21-CP được Chính phủ ban hành năm 1993 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Biên giới của Chính phủ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm xác định rõ chức năng quản lý nhà nước và chỉ đạo công tác biên giới, lãnh thổ quốc gia, bảo vệ chủ quyền và các quyền hợp pháp của Việt Nam trên đất liền, trên biển, trên không, các hải đảo và thềm lục địa.

Phạm vi áp dụng của Nghị định bao gồm toàn bộ các hoạt động quản lý nhà nước về biên giới, lãnh thổ quốc gia của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Đối tượng áp dụng trực tiếp là Ban Biên giới của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cùng Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, đặc biệt là các địa phương có đường biên giới đất liền hoặc giáp biển.

Vị trí và chức năng của Ban Biên giới của Chính phủ

Theo quy định tại Nghị định, Ban Biên giới của Chính phủ là cơ quan trực thuộc Chính phủ. Cơ quan này thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chỉ đạo toàn diện công tác biên giới, lãnh thổ quốc gia. Nhiệm vụ trọng tâm của Ban là xác định chủ quyền, các quyền chủ quyền và quyền tài phán của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với toàn bộ lãnh thổ bao gồm đất liền, vùng biển, vùng trời, các hải đảo và thềm lục địa.

Nhiệm vụ và quyền hạn chi tiết của Ban Biên giới của Chính phủ

Ban Biên giới của Chính phủ được giao các nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể sau đây để thực thi chức năng quản lý nhà nước:

  • Xác định biên giới và chủ quyền quốc gia: Giúp Chính phủ xác định biên giới quốc gia, các vùng biển và thềm lục địa của Việt Nam; xác định phạm vi chủ quyền và các quyền của Việt Nam đối với các hải đảo, vùng biển, thềm lục địa và vùng trời.
  • Đề xuất ký kết điều ước quốc tế: Nghiên cứu và đề xuất chủ trương ký kết, phê chuẩn các điều ước quốc tế liên quan đến vấn đề biên giới, lãnh thổ, quản lý vùng biển, vùng trời và thềm lục địa Việt Nam.
  • Hoạch định biên giới: Chủ trì soạn thảo các phương án hoạch định biên giới quốc gia, xác định ranh giới vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam với các nước láng giềng có liên quan.
  • Phân giới cắm mốc và xây dựng quy chế: Hướng dẫn, chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc phân giới, cắm mốc quốc giới trên cơ sở các Hiệp ước hoạch định biên giới quốc gia đã được ký kết giữa Việt Nam với các nước láng giềng. Chủ trì soạn thảo, trình Chính phủ quy chế biên giới với các nước láng giềng và tổ chức hướng dẫn thực hiện các quy chế đã ký kết.
  • Xây dựng và ban hành văn bản pháp quy: Chủ trì soạn thảo trình Chính phủ các chính sách, quy định về quản lý biên giới, lãnh thổ quốc gia, các vùng biển, thềm lục địa và vùng trời Việt Nam. Tự ban hành hoặc phối hợp với các ngành hữu quan ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành quy định của Chính phủ trong phạm vi thẩm quyền; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đã ban hành.
  • Giải quyết tranh chấp biên giới, lãnh thổ: Kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình tranh chấp tại các khu vực biên giới đất liền, trên các vùng biển, thềm lục địa, hải đảo và vùng trời Việt Nam để xây dựng phương án giải quyết trình Chính phủ.
  • Xử lý các vấn đề phát sinh: Trình Chính phủ xử lý hoặc trực tiếp hướng dẫn xử lý theo thẩm quyền các vấn đề phát sinh trong hoạt động của các ngành, địa phương liên quan đến chủ quyền, các quyền thuộc chủ quyền và lợi ích quốc gia trên đất liền, hải đảo, vùng biển, thềm lục địa và vùng trời Việt Nam.
  • Hợp tác quốc tế: Thực hiện hợp tác với các tổ chức quốc tế, các nước trong và ngoài khu vực trong công tác nghiên cứu, trao đổi thông tin, tư liệu, học tập kinh nghiệm chuyên môn phục vụ quản lý biên giới và giải quyết các tranh chấp về biên giới, lãnh thổ.
  • Yêu cầu báo cáo và cung cấp thông tin: Yêu cầu các ngành và địa phương báo cáo định kỳ hoặc theo từng sự kiện về tình hình quản lý biên giới, lãnh thổ, hải đảo, vùng biển, thềm lục địa và vùng trời; yêu cầu cung cấp tài liệu cần thiết liên quan đến các sự kiện xảy ra để tổng hợp báo cáo Chính phủ hoặc giải quyết theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ.
  • Đào tạo và quản lý nội bộ: Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ chuyên trách công tác quản lý biên giới, lãnh thổ quốc gia; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cơ sở vật chất được giao.
  • Thực hiện nhiệm vụ thường trực chuyên ngành: Đóng vai trò là cơ quan thường trực của Tiểu ban nghiên cứu Thềm lục địa Việt Nam (theo Quyết định số 205-CT ngày 28-5-1984) và là cơ quan thường trực, bộ máy giúp việc của Ban chỉ đạo về các vấn đề liên quan đến Biển Đông và Trường Sa (theo Quyết định số 252-HĐBT ngày 6-7-1992).

Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Biên giới của Chính phủ

Bộ máy của Ban Biên giới của Chính phủ được thiết lập bao gồm các đơn vị trực thuộc sau:

  • Vụ Biên giới Việt - Trung.
  • Vụ Biên giới phía Tây (phụ trách tuyến biên giới Việt Nam - Lào và Việt Nam - Campuchia).
  • Vụ Biển (phụ trách các vấn đề liên quan đến biển, hải đảo, thềm lục địa và vùng trời).
  • Trung tâm Thông tin - tư liệu.
  • Văn phòng.

Nhiệm vụ và biên chế cụ thể của từng đơn vị trực thuộc nêu trên do Trưởng ban Ban Biên giới của Chính phủ quy định.

Chế độ lãnh đạo và điều hành

Ban Biên giới của Chính phủ hoạt động theo chế độ thủ trưởng:

  • Ban do Trưởng ban phụ trách và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về toàn bộ công tác được giao.
  • Giúp việc cho Trưởng ban có các Phó Trưởng ban. Các Phó Trưởng ban chịu trách nhiệm trước Trưởng ban về các nhiệm vụ được phân công cụ thể.
  • Thủ tướng Chính phủ quyết định việc bổ nhiệm và miễn nhiệm đối với các chức danh Trưởng ban và Phó Trưởng ban.

Thành lập tổ chức biên giới tại các địa phương

Đối với một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có đường biên giới đất liền hoặc giáp biển, việc thành lập tổ chức chuyên trách về biên giới sẽ do Trưởng ban Ban Biên giới của Chính phủ phối hợp cùng Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ đề nghị và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

Nghị định 21-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành và thay thế hoàn toàn cho Nghị định số 188-CP ngày 06-10-1975 của Hội đồng Chính phủ. Tất cả các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.

Trưởng ban Ban Biên giới của Chính phủ, các Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Nghị định này.

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 21-CP

Hà Nội, ngày 08 tháng 5 năm 1993

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 21-CP NGÀY 8-5-1993 VỀ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA BAN BIÊN GIỚI CỦA CHÍNH PHỦ

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Để tăng cường công tác quản lý Nhà nước về biên giới, lãnh thổ quốc gia, bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trên đất liền, trên biển, trên không, các hải đảo và thềm lục địa Việt Nam;
Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Biên giới của Chính phủ và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. - Ban Biên giới của Chính phủ là cơ quan thuộc Chính phủ, có chức năng quản lý Nhà nước và chỉ đạo công tác biên giới, lãnh thổ quốc gia, xác định chủ quyền và các quyền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trên đất liền, trên biển, trên không, các hải đảo và thềm lục địa Việt Nam.

Điều 2. - Ban Biên giới của Chính phủ có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

1. Giúp Chính phủ xác định biên giới quốc gia, các vùng biển và thềm lục địa Việt Nam, xác định phạm vi chủ quyền và các quyền của Việt Nam đối với các hải đảo, các vùng biển, thềm lục địa và vùng trời;

2. Nghiên cứu, đề xuất chủ trương ký kết, phê chuẩn các điều ước quốc tế liên quan đến vấn đề biên giới, lãnh thổ, vấn đề quản lý vùng biển, vùng trời, thềm lục địa Việt Nam;

3. - Chủ trì soạn thảo các phương án hoạch định biên giới quốc gia, xác định ranh giới vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam với các nước láng giềng liên quan;

4. Hướng dẫn, chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc phân giới và cắm mốc quốc giới trên cơ sở các Hiệp ước hoạch định biên giới quốc gia được ký kết giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các nước láng giềng, chủ trì soạn thảo và trình Chính phủ quy chế biên giới với các nước láng giềng và tổ chức hướng dẫn thực hiện quy chế biên giới đã được ký kết với các nước đó;

5. Chủ trì soạn thảo và trình Chính phủ các chính sách và quy định về quản lý biên giới, lãnh thổ quốc gia, các vùng biển, thềm lục địa và vùng trời Việt Nam để Chính phủ xem xét và ban hành; tự ban hành hoặc cùng các ngành hữu quan ban hành trong phạm vi thẩm quyền của mình các văn bản hướng dẫn thi hành các quy định của Chính phủ có liên quan đến việc quản lý biên giới, lãnh thổ quốc gia, các vùng biển, thềm lục địa và vùng trời Việt Nam; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đã ban hành;

6. - Kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình tranh chấp ở các khu vực biên giới đất liền, trên các vùng biển, thềm lục địa, các hải đảo và vùng trời Việt Nam để trình Chính phủ các phương án giải quyết;

7. - Trình Chính phủ xử lý hoặc hướng dẫn xử lý theo thẩm quyền các vấn đề phát sinh trong các hoạt động của các ngành, các địa phương liên quan đến chủ quyền, các quyền thuộc chủ quyền và lợi ích quốc gia trên đất liền, các hải đảo, trên các vùng biển, thềm lục địa, cũng như ở trong vùng trời nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

8. - Hợp tác với các tổ chức quốc tế, các nước trong và ngoài khu vực trong công tác nghiên cứu trao đổi thông tin, tư liệu, học tập kinh nghiệm, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ phục vụ cho công tác quản lý biên giới lãnh thổ quốc gia, các vùng biển, thềm lục địa, hải đảo và vùng trời cũng như việc giải quyết các tranh chấp về biên giới, lãnh thổ, các vùng biển và thềm lục địa;

9. Yêu cầu các ngành và địa phương báo cáo định kỳ hoặc từng sự kiện về tình hình quản lý biên giới, lãnh thổ, các hải đảo, vùng biển, thềm lục địa và vùng trời, đồng thời cung cấp những tài liệu cần thiết của ngành và địa phương mình liên quan đến những sự kiện xảy ra ở biên giới, các hải đảo, các vùng biển, thềm lục địa và trên vùng trời Việt Nam để tổng hợp báo cáo Chính phủ hoặc giải quyết theo sự uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ;

10. - Bồi dưỡng cán bộ chuyên trách công tác quản lý biên giới, lãnh thổ quốc gia về chuyên môn nghiệp vụ; quản lý tổ chức bộ máy, biến chế, cơ sở vật chất được giao;

11. - Ban Biên giới của Chính phủ là cơ quan thường trực của Tiểu ban nghiên cứu Thềm lục địa Việt Nam theo Quyết định số 205-CT ngày 28-5-1984, và là cơ quan thường trực và bộ máy giúp việc của Ban chỉ đạo về các vấn đề liên quan đến Biển Đông và Trường Sa theo Quyết định số 252-HĐBT ngày 6- 7- 1992.

Điều 3. - Tổ chức bộ máy của Ban Biên giới của Chính phủ gồm có:

- Vụ Biên giới Việt - Trung.

- Vụ Biên giới phía Tây (phụ trách biên giới Việt Nam - Lào, Việt Nam - Campuchia).

- Vụ Biển (phụ trách các vấn đề biển, hải đảo, thềm lục địa và vùng trời).

- Trung tâm Thông tin - tư liệu.

- Văn phòng.

Nhiệm vụ, biên chế cụ thể của các đơn vị của ban do Trưởng ban Ban biên giới của Chính phủ quy định

Điều 4. - Ban Biên giới của Chính phủ do Trưởng ban phụ trách; giúp việc Trưởng ban có các Phó Trưởng ban. Trưởng ban chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về toàn bộ công tác được giao, các Phó Trưởng ban chịu trách nhiệm trước Trưởng ban về nhiệm vụ được phân công. Trưởng ban, các Phó Trưởng ban, các Phó Trưởng ban do Thủ tướng bổ nhiệm và miễn nhiệm.

Điều 5. - Việc thành lập tổ chức về biên giới ở một số tỉnh, thành phố có biên giới và ven biển do Trưởng ban Ban Biên giới của Chính phủ, Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ đề nghị và Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Điều 6. - Nghị định này thay thế Nghị định số 188-CP ngày 6-10-1975 và có hiệu lực từ ngày ban hành. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãu bỏ.

Trưởng ban Ban Biên giới của Chính phủ, các Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Võ Văn Kiệt

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 21-CP năm 1993 về nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ban biên giới của Chính phủ

Số hiệu: 21-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 08/05/1993
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Võ Văn Kiệt
Ngày công báo: 31/07/1993
Số công báo: Số 14
Ngày hiệu lực: 08/05/1993
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 21-CP năm 1993 về nhiệm vụ, quyền h...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký