Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định 221-CP được ban hành năm 1961 bởi Hội đồng Chính phủ nhằm quy định chi tiết về công tác phòng cháy và chữa cháy rừng, xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và mọi công dân trong việc bảo vệ tài nguyên rừng quốc gia.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Nghị định áp dụng đối với mọi công dân, cơ quan Nhà nước, xí nghiệp, công trường, nông trường, lâm trường, lực lượng vũ trang và các tổ chức, cá nhân hoạt động, sinh sống tại các khu vực có rừng hoặc giáp ranh với rừng trên toàn lãnh thổ.

Trách nhiệm chung của công dân và các tổ chức trong bảo vệ rừng
  • Rừng được xác định là tài sản công cộng. Việc phòng cháy và chữa cháy rừng là nghĩa vụ bắt buộc của mỗi công dân.
  • Ủy ban hành chính và nhân dân địa phương nơi có rừng có trách nhiệm trực tiếp trong việc bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng tại địa bàn.
  • Các cơ quan, xí nghiệp, công trường, nông trường, lâm trường và lực lượng vũ trang đóng quân sát rừng phải có trách nhiệm bảo vệ rừng. Thủ trưởng các đơn vị này có nhiệm vụ giáo dục, đôn đốc cán bộ, chiến sĩ thực hiện nghiêm túc các quy định và tích cực tham gia chữa cháy khi có sự cố xảy ra.
Các hành vi nghiêm cấm tuyệt đối để phòng ngừa cháy rừng
  • Cấm hoàn toàn việc đốt lửa trong các khu rừng dễ cháy bao gồm: rừng thông, rừng phi lao, rừng long não, rừng bạch đàn, rừng cao su, rừng có than và các khu vực đang gây rừng, trồng rừng mới.
  • Cấm đốt nương rẫy tại các khu vực rừng đặc thù như: rừng đầu nguồn, rừng ven đường giao thông, rừng có nhiều lâm sản quý hiếm, rừng đang trong quá trình nuôi dưỡng, rừng thuộc khu di tích lịch sử và rừng phục vụ nghiên cứu khoa học.
  • Cấm tuyệt đối hành vi đốt lửa trong rừng nhằm mục đích săn bắn, hạ cây, lấy củi hoặc dọn đường.
Quy định về việc sử dụng lửa có điều kiện trong rừng và ven rừng
  • Đối với các khu rừng không thuộc diện cấm, việc đốt lửa phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện sau:
    • Đốt rừng làm nương, làm bãi chăn nuôi: Phải được sự cho phép của Ủy ban hành chính xã. Trước khi đốt phải dọn đường ranh cản lửa rộng tối thiểu 5 mét, phải đốt thành từng đống nhỏ vào ban ngày khi gió nhẹ và có người canh gác liên tục để đề phòng lửa cháy lan.
    • Đốt lửa đun nấu, sưởi ấm: Phải tránh xa nơi có nhiều lá khô, rác vụn, bụi rậm và phải dập tắt hoàn toàn tàn lửa sau khi sử dụng.
    • Đốt lửa hun tổ ong, hun chuột: Không được để lửa bùng lên thành ngọn, tránh nguy cơ cháy lan vào rừng.
    • Đốt than hầm, than hoa: Phải được cơ quan Lâm nghiệp địa phương cấp phép, tuân thủ điều lệ khai thác, báo cáo Ủy ban hành chính xã, dọn đường ranh cản lửa quanh lò rộng tối thiểu 5 mét và che đậy lò cẩn thận không để tàn than bay ra ngoài.
  • Đốt bờ ruộng ven rừng: Phải dọn đường ranh cản lửa rộng ít nhất 2 mét về phía rừng, đốt từng đống nhỏ vào ban ngày khi gió nhẹ và bố trí người canh gác đề phòng cháy lan.
Quy định an toàn đối với các công trình kỹ thuật và phương tiện giao thông qua rừng
  • Đường dây điện cao thế: Việc đặt đường dây đi qua rừng phải có sự thỏa thuận của cơ quan Lâm nghiệp cấp tỉnh trở lên. Đơn vị quản lý phải thường xuyên kiểm tra, phát quang không để cây, cành cây sà hoặc đổ vào đường dây điện gây chập cháy.
  • Tuyến đường sắt qua rừng: Tổng cục Đường sắt phối hợp với Tổng cục Lâm nghiệp làm đường ranh cản lửa rộng tối thiểu 5 mét từ chân đường sắt vào rừng, thường xuyên phát quang lau sậy, bụi rậm. Đồng thời quy định cụ thể khu vực xả than (phải xả nước dập tắt tàn lửa) và cấm hành khách vứt tàn lửa ra rừng.
  • Phương tiện chạy bằng than: Khi đi qua rừng không được đổ than lửa ra đường, không dừng xe đánh lò ở nơi có bụi rậm, lá khô. Trường hợp khẩn cấp phải chọn nơi rừng quang và dập tắt hoàn toàn than rơi vãi sau khi đánh lò.
Tổ chức lực lượng phòng cháy và chữa cháy rừng tại địa phương
  • Ủy ban hành chính các cấp chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy rừng dưới sự hướng dẫn của Bộ Nội vụ, Tổng cục Lâm nghiệp và cấp trên.
  • Ủy ban hành chính cấp xã, thị xã, thị trấn có trách nhiệm hướng dẫn nhân dân xây dựng quy ước bảo vệ rừng, kiểm tra đôn đốc và thành lập các đội phòng cháy, chữa cháy nghĩa vụ tại địa phương.
  • Các cơ quan, xí nghiệp, lâm trường, nông trường đóng sát hoặc trong rừng phải thành lập đội phòng cháy, chữa cháy nghĩa vụ nội bộ và phối hợp chặt chẽ với nhân dân địa phương khi có cháy rừng.
  • Tại các khu rừng có giá trị kinh tế lớn, Tổng cục Lâm nghiệp có quyền thành lập các đội chữa cháy rừng chuyên nghiệp để bảo vệ tài sản quốc gia.
Chế độ khen thưởng, bồi thường và xử lý vi phạm
  • Khen thưởng: Các đơn vị, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng cháy và chữa cháy rừng sẽ được biểu dương, khen thưởng theo quy định của Nhà nước.
  • Bồi thường: Người tham gia chữa cháy rừng bị thiệt hại tài sản riêng hoặc bị thương tật sẽ được Ty Lâm nghiệp địa phương xem xét bồi thường, nguồn kinh phí trích từ quỹ lâm nghiệp địa phương.
  • Xử lý vi phạm: Cá nhân, tổ chức vi phạm các quy định tại Nghị định này sẽ bị xử lý kỷ luật hành chính, xử phạt theo thể lệ quản lý trị an hoặc truy tố trước pháp luật tùy theo mức độ nghiêm trọng của hành vi.
Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thi hành các điều khoản quy định tại Nghị định này trên phạm vi cả nước.

HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ
******

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 221-CP

Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 1961

NGHỊ ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY RỪNG

HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ pháp lệnh quy định việc quản lý của Nhà nước đối với công tác phòng cháy và chữa cháy đã được Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua ngày 27 tháng 09 năm 1961;
Để đẩy mạnh công tác phòng cháy và chữa cháy rừng.
Theo đề nghị của ông Bộ trưởng Bộ Nội vụ và ông Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp;
Căn cứ vào nghị quyết của Hội đồng Chính phủ trong phiên họp thường vụ của Hội đồng Chính phủ ngày 13 tháng 12 năm 1961;

NGHỊ ĐỊNH :

Chương 1:

NGUYÊN TẮC CHUNG

Điều 1. – Rừng là tài sản công cộng. Việc phòng cháy và chữa cháy rừng là nghĩa vụ của mỗi công dân. Ủy ban hành chính và nhân dân địa phương nơi có rừng, có trách nhiệm bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng.

Điều 2. – Các cơ quan, xí nghiệp, công trường, nông trường, lâm trường và các lực lượng vũ trang đóng ở nơi sát rừng có trách nhiệm bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng. Thủ trưởng các đơn vị ấy có nhiệm vụ giáo dục, đôn đốc cán bộ, nhân viên, chiến sĩ trong đơn vị thực hiện những điều quy định về phòng cháy rừng và tích cực tham gia chữa cháy rừng.

Chương 2:

CÁC TRƯỜNG HỢP CẤM ĐỐT LỬA TRONG RỪNG

Điều 3. – Cấm đốt lửa trong các khu rừng dễ cháy như: rừng thông, rừng phi lao, rừng long não rừng hạch đàn, rừng cao su, v.v… rừng có than và các khu gây rừng trồng rừng.

Điều 4. – Cấm đốt nương trong các khu rừng ở đầu nguồn, trong các khu rừng ở ven đường giao thông, khu rừng có nhiều lâm sản quý, khu rừng đang nuôi dưỡng, khu rừng có di tích lịch sử, khu rừng dùng làm cơ sở nghiên cứu khoa học.

Điều 5. – Cấm đốt lửa trong rừng để săn bắn, để hạ cây, để lấy củi, để dọn đường.

Chương 3:

CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC ĐỐT LỬA TRONG RỪNG

Điều 6. – Trong các khu rừng không thuộc phạm vi quy định ở điều 3 và điều 4 trên đây, có thể đốt lửa theo những điều quy định như sau:

- Muốn đốt rừng để làm nương, làm bãi chăn nuôi trâu, bò, phải được chép của Ủy ban hành chính xã nơi có rừng. Trước khi đốt phải dọn đường ranh cản lửa rộng tối thiểu là 5 thước, phải đốt từng đống nhỏ, đốt ban ngày, lúc gió nhẹ và có bố trí người canh gác đề phòng lửa cháy lan.

- Muốn đốt lửa để đun nấu, sưởi ấm trong rừng, phải tránh chổ có nhiều lá khô, rác vụn, bụi rậm, và khi dùng lửa xong phải dập tắt hết tàn lửa.

- Muốn đốt lửa để hun tổ ong, hun chuột ở trong rừng, không được để lửa bén thành ngọn, tránh cháy lan.

- Muốn đốt than hầm, than hoa ở trong rừng phải được cơ quan Lâm nghiệp địa phương cho phép và phải thi hành đúng điều lệ khai thác rừng. Trước khi đốt phải báo cho Ủy ban hành chính xã nơi có rừng biết và phải dọn đường ranh cản lửa xung quanh lò rộng tối thiểu là 5 thước; lúc đốt phải che đậy lò không để tàn than bay ra ngoài.

Điều 7. – Muốn đốt bờ ruộng ở ven rừng, phải dọn một đường ranh cản lửa rộng ít nhất là 2 thước về phía rừng. Phải đốt từng đống nhỏ, đốt ban ngày, lúc gió nhẹ và bố trí người canh gái đề phòng lửa cháy lan.

Chương 4:

QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI ĐƯỜNG DÂY ĐIỆN CAO THẾ, ĐƯỜNG XE LỬA VÀ CÁC LOẠI XE CHẠY BẰNG THAN ĐI QUA RỪNG

Điều 8. – Muốn đặt đường dây điện cao thế đi qua rừng, phải được sự thỏa thuận của cơ quan Lâm nghiệp từ cấp tỉnh trở lên.

Cơ quan quản lý đường dây điện cao thế chạy qua rừng, phải thường xuyên kiểm tra đường dây đó, không để cây và cành cây sà hoặc đổ vào dây điện.

Điều 9. – Ở những đoạn đường sắt đi qua rừng, Tổng cục Đường sắt có trách nhiệm:

- Cùng với Tổng cục Lâm nghiệp quy định cụ thể những đoạn đường cần phải làm đường ranh cản lửa. Đường ranh cản lửa phải làm rộng tối thiểu là 5 thước kể từ chân đường sắt vào rừng. Phải thường xuyên phát quang và dọn sạch những lau sậy tranh và những bụi cây khác dễ làm mồi cho lửa cháy lan.

- Quy định những đoạn đường mà tài xế xe lửa được xả than, và trong lúc xả than phải xả nước để làm tắt hẳn tàn lửa.

- Quy định cho hành khách trên xe lửa không được vứt tàn lửa ra rừng.

Điều 10. – Các loại xe chạy bằng than khi qua rừng, không được đổ than lửa ra đường, không được ngừng lại để đánh lò ở những nơi có bụi rậm, lau cọ, cành lá khô dễ bốc cháy. Trong trường hợp thật cần thiết ngừng xe lại để đánh lò, thì phải chọn những chỗ rừng quang, và khi đánh lò xong phải dặp tắt hẳn than lửa rơi vãi ra đường.

Chương 6:

TỔ CHỨC PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY RỪNG

Điều 11. – Ủy ban hành chính các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác phòng cháy và chữa cháy rừng trong phạm vi địa phương mình dưới sự hướng dẫn của Bộ Nội vụ, Tổng cục Lâm nghiệp và của Ủy ban hành chính cấp trên.

Điều 12. – Ủy ban hành chính xã, thị xã, thị trấn nơi có rừng có trách nhiệm hướng dẫn nhân dân xây dựng quy ước phòng cháy và chữa cháy rừng, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy ước ấy, thành lập các đội phòng cháy và chữa cháy có tính chất nghĩa vụ của địa phương.

Điều 13. – Các cơ quan, xí nghiệp, công trường, nông trường, lâm trường đóng sát nơi có rừng hoặc có đặt những bộ phận ở luôn trong rừng phải thành lập các đội phòng cháy và chữa cháy có tính chất nghĩa vụ trong đơn vị mình, phải có kế hoạch phối hợp với nhân dân địa phương trong việc chữa cháy rừng. Ở các khu rừng có giá trị kinh tế lớn, Tổng cục Lâm nghiệp có thể thành lập các đội chữa cháy rừng chuyên nghiệp.

Chương 6:

THƯỞNG, PHẠT

Điều 14. – Đơn vị hoặc cá nhân có thành tích trong việc phòng cháy và chữa cháy rừng sẽ được khen thương.

Người nào tham gia chữa cháy rừng mà bị thiệt hại về tài sản riêng hoặc bị thương tật sẽ được Ty Lâm nghiệp ở địa phương xét, bồi thường. Tiền bồi thường trích vào quỹ lâm nghiệp địa phương.

Điều 15. – Người nào vi phạm những điều quy định trong nghị định này, tùy theo trách nhiệm nặng nhẹ sẽ bị thi hành kỷ luật hành chính, bị xử phạt theo thể lệ quản lý trị an, hoặc bị truy tố theo pháp luật.

ĐIỀU KHOẢN, THI HÀNH

Điều 16. – Ông Bộ trưởng Bộ Nội vụ, ông Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp hướng dẫn thi hành nghị định này.

T.M. HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ




Phạm Văn Đồng

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 221-CP năm 1961 về việc phòng cháy và chữa cháy rừng do Hội Đồng Chính Phủ ban hành

Số hiệu: 221-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 29/12/1961
Nơi ban hành: Hội đồng Chính phủ
Người ký: Phạm Văn Đồng
Ngày công báo: 31/12/1961
Số công báo: Số 51
Ngày hiệu lực: 13/01/1962
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 221-CP năm 1961 về việc phòng cháy...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký