Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định số 222/2013/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định về thanh toán bằng tiền mặt và quản lý nhà nước về thanh toán bằng tiền mặt trong một số giao dịch thanh toán trên lãnh thổ Việt Nam. Nghị định này hướng tới việc thiết lập khuôn khổ pháp lý nhằm quản lý chặt chẽ dòng lưu thông tiền mặt, thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt và tăng cường tính minh bạch trong các giao dịch tài chính của tổ chức, cá nhân.

Về phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng, Nghị định quy định chi tiết về các hành vi thanh toán bằng tiền mặt và công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động này trong một số giao dịch cụ thể. Đối tượng áp dụng của Nghị định bao gồm Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước cùng toàn bộ các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thanh toán bằng tiền mặt trên lãnh thổ Việt Nam.

Quy định đối với tổ chức sử dụng ngân sách và vốn nhà nước

  • Các tổ chức sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước (bao gồm đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, cơ quan, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí, các chủ đầu tư, ban quản lý dự án thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước) không được phép thanh toán bằng tiền mặt trong các giao dịch, trừ một số trường hợp đặc biệt được phép thanh toán bằng tiền mặt theo quy định cụ thể của Bộ Tài chính.
  • Các tổ chức sử dụng vốn nhà nước (bao gồm tổ chức sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn đầu tư khác của Nhà nước) không được thanh toán bằng tiền mặt trong các giao dịch, ngoại trừ các trường hợp được phép thanh toán bằng tiền mặt theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Quy định kiểm soát thanh toán bằng tiền mặt trong giao dịch chứng khoán và tài chính doanh nghiệp

  • Trong giao dịch chứng khoán: Các tổ chức, cá nhân không được phép thanh toán bằng tiền mặt khi thực hiện các giao dịch chứng khoán trên Sở giao dịch chứng khoán. Quy định cấm thanh toán bằng tiền mặt này cũng áp dụng đối với các giao dịch chứng khoán đã đăng ký, lưu ký tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán mà không qua hệ thống giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán.
  • Trong giao dịch tài chính của doanh nghiệp: Các doanh nghiệp không được sử dụng tiền mặt để thanh toán trong các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp. Đồng thời, các doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng cũng không được phép sử dụng tiền mặt khi thực hiện các giao dịch vay và cho vay lẫn nhau.

Quy định về giải ngân vốn vay, thỏa thuận rút tiền mặt và phí dịch vụ

  • Giải ngân vốn cho vay: Các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm thực hiện giải ngân vốn cho vay đối với khách hàng bằng tiền mặt theo đúng các quy định cụ thể do Ngân hàng Nhà nước ban hành.
  • Thỏa thuận và đăng ký nhu cầu rút tiền mặt: Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được quyền thỏa thuận với khách hàng về kế hoạch rút tiền mặt, cũng như yêu cầu khách hàng thông báo trước khi thực hiện rút tiền mặt với số lượng lớn. Đối với các đơn vị giao dịch với Kho bạc Nhà nước, nếu có nhu cầu rút tiền mặt tại Kho bạc Nhà nước thì phải thực hiện việc đăng ký trước theo quy định của Bộ Tài chính.
  • Phí dịch vụ tiền mặt: Ngân hàng Nhà nước thực hiện ấn định mức phí dịch vụ tiền mặt đối với các khách hàng của mình. Đối với các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài, các đơn vị này tự ấn định mức phí dịch vụ tiền mặt áp dụng cho khách hàng của mình và phải thực hiện niêm yết công khai theo quy định của pháp luật.

Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc thực thi quy định

  • Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Chịu trách nhiệm hướng dẫn các quy định liên quan đến việc thanh toán bằng tiền mặt của tổ chức sử dụng vốn nhà nước, giải ngân vốn cho vay và phí dịch vụ tiền mặt. Làm đầu mối phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương để hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Nghị định; định kỳ hàng năm tổng hợp tình hình báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Đồng thời, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng và thực hiện kế hoạch thông tin tuyên truyền phục vụ triển khai thực hiện Nghị định.
  • Bộ Tài chính: Chịu trách nhiệm hướng dẫn các quy định liên quan đến việc thanh toán bằng tiền mặt của tổ chức sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, giao dịch chứng khoán, giao dịch tài chính của doanh nghiệp và việc đăng ký nhu cầu rút tiền mặt tại Kho bạc Nhà nước.
  • Các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, có trách nhiệm chỉ đạo công tác tuyên truyền và triển khai thực hiện nghiêm túc các quy định của Nghị định đến các tổ chức, cá nhân, cơ quan, đơn vị trực thuộc. Đồng thời, thực hiện theo dõi, tổng hợp và báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình thực hiện Nghị định trong lĩnh vực và phạm vi quản lý của mình, gửi Ngân hàng Nhà nước để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

Nghị định số 222/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014. Nghị định này thay thế hoàn toàn cho Nghị định số 161/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định về thanh toán bằng tiền mặt.

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm chỉnh các quy định tại Nghị định này.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 222/2013/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2013

NGHỊ ĐỊNH

VỀ THANH TOÁN BẰNG TIỀN MẶT

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Chính phủ ban hành Nghị định về thanh toán bằng tiền mặt,

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về thanh toán bằng tiền mặt và quản lý nhà nước về thanh toán bằng tiền mặt trong một số giao dịch thanh toán trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng của Nghị định này gồm: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước), tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thanh toán bằng tiền mặt.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Tiền mặt là tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành.

2. Thanh toán bằng tiền mặt là việc tổ chức, cá nhân sử dụng tiền mặt để trực tiếp chi trả hoặc thực hiện các nghĩa vụ trả tiền khác trong các giao dịch thanh toán.

3. Dịch vụ tiền mặt là hoạt động của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước cung cấp cho khách hàng trong việc nộp, rút tiền mặt hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến tiền mặt.

4. Tổ chức sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước là đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, cơ quan, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí, các chủ đầu tư, ban quản lý dự án thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.

5. Tổ chức sử dụng vốn nhà nước là tổ chức có sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn đầu tư khác của Nhà nước.

Chương 2.

THANH TOÁN BẰNG TIỀN MẶT ĐỐI VỚI MỘT SỐ GIAO DỊCH THANH TOÁN

Điều 4. Các tổ chức sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước và tổ chức sử dụng vốn nhà nước

1. Các tổ chức sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước không thanh toán bằng tiền mặt trong các giao dịch, trừ một số trường hợp được phép thanh toán bằng tiền mặt theo quy định của Bộ Tài chính.

2. Các tổ chức sử dụng vốn nhà nước không thanh toán bằng tiền mặt trong các giao dịch, trừ một số trường hợp được phép thanh toán bằng tiền mặt theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 5. Giao dịch chứng khoán

1. Tổ chức, cá nhân không thanh toán bằng tiền mặt trong các giao dịch chứng khoán trên Sở giao dịch chứng khoán.

2. Tổ chức, cá nhân không thanh toán bằng tiền mặt trong các giao dịch chứng khoán đã đăng ký, lưu ký tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán không qua hệ thống giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán.

Điều 6. Giao dịch tài chính của doanh nghiệp

1. Các doanh nghiệp không thanh toán bằng tiền mặt trong các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp.

2. Các doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng không sử dụng tiền mặt khi vay và cho vay lẫn nhau.

Điều 7. Giải ngân vốn cho vay

Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện giải ngân vốn cho vay đối với khách hàng bằng tiền mặt theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 8. Thỏa thuận và đăng ký về nhu cầu rút tiền mặt

1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thỏa thuận với khách hàng về kế hoạch rút tiền mặt và việc khách hàng thông báo trước khi rút tiền mặt với số lượng lớn.

2. Các đơn vị giao dịch với Kho bạc Nhà nước có nhu cầu rút tiền mặt tại Kho bạc Nhà nước thực hiện việc đăng ký theo quy định của Bộ Tài chính.

Điều 9. Phí dịch vụ tiền mặt

1. Ngân hàng Nhà nước ấn định mức phí dịch vụ tiền mặt đối với khách hàng của mình.

2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ấn định mức phí dịch vụ tiền mặt đối với khách hàng của mình và niêm yết công khai theo quy định của pháp luật.

Chương 3.

TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ CÁC BÊN CÓ LIÊN QUAN

Điều 10. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước

1. Hướng dẫn thực hiện Khoản 2 Điều 4, Điều 7 và Điều 9 của Nghị định này.

2. Làm đầu mối phối hợp với các Bộ, ngành và cơ quan liên quan hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này; định kỳ hàng năm tổng hợp tình hình báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

3. Làm đầu mối phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng và thực hiện kế hoạch thông tin tuyên truyền phục vụ triển khai thực hiện Nghị định này.

Điều 11. Trách nhiệm của Bộ Tài chính

Hướng dẫn thực hiện Khoản 1 Điều 4, Điều 5, Điều 6 và Khoản 2 Điều 8 Nghị định này.

Điều 12. Trách nhiệm các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1. Các Bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm chỉ đạo công tác tuyên truyền và triển khai tới các tổ chức, cá nhân, cơ quan, đơn vị trực thuộc nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của Nghị định này.

2. Các Bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp và báo cáo định kỳ hàng năm tình hình thực hiện Nghị định trong lĩnh vực và phạm vi quản lý của mình, gửi Ngân hàng Nhà nước để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Chương 4.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014.

2. Nghị định này thay thế Nghị định số 161/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định về thanh toán bằng tiền mặt.

Điều 14. Trách nhiệm thi hành

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTTH (3b)

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 222/2013/NĐ-CP thanh toán bằng tiền mặt

Số hiệu: 222/2013/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 31/12/2013
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 14/01/2014
Số công báo: Từ số 105 đến số 106
Ngày hiệu lực: 01/03/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 222/2013/NĐ-CP thanh toán bằng tiền...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký