Nghị định 25-CP được ban hành năm 1995 bởi Chính phủ, quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính nhằm tối ưu hóa công tác quản lý quỹ ngân sách và các nguồn lực tài chính quốc gia.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với hệ thống Kho bạc Nhà nước từ trung ương đến địa phương, các cơ quan thuộc Bộ Tài chính, cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý quỹ ngân sách nhà nước, quỹ dự trữ tài chính và huy động vốn đầu tư phát triển.
Vị trí và chức năng của Kho bạc Nhà nước
- Kho bạc Nhà nước là tổ chức trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về quỹ Ngân sách Nhà nước (bao gồm cả quỹ ngoại tệ tập trung của Nhà nước), quỹ dự trữ tài chính Nhà nước, tiền, tài sản tạm thu, tạm giữ, đồng thời thực hiện huy động vốn cho Ngân sách Nhà nước và cho đầu tư phát triển.
- Các cơ quan Kho bạc Nhà nước ở cấp Trung ương, cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương, và cấp quận/huyện/thị xã/khu vực đều là những tổ chức quản lý quỹ tài chính Nhà nước, có tư cách pháp nhân và có con dấu riêng.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Kho bạc Nhà nước
- Xây dựng văn bản pháp quy và hướng dẫn nghiệp vụ: Soạn thảo các dự án, văn bản pháp quy về quản lý quỹ Ngân sách Nhà nước, quỹ dự trữ tài chính, tiền và tài sản tạm thu, tạm giữ để trình Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành hoặc trình Thủ tướng Chính phủ quyết định; ban hành các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ hoạt động trong toàn hệ thống.
- Quản lý thu, chi Ngân sách Nhà nước: Tập trung và phản ánh đầy đủ các khoản thu ngân sách (bao gồm cả viện trợ, vay nợ trong và ngoài nước); thực hiện điều tiết số thu cho các cấp ngân sách theo quy định; thực hiện chi trả và kiểm soát chi ngân sách theo từng đối tượng thụ hưởng dựa trên dự toán được duyệt.
- Quản lý quỹ dự trữ và tài sản tạm giữ: Kiểm soát và thực hiện việc nhập, xuất các quỹ dự trữ tài chính Nhà nước, tiền, tài sản tạm thu, tạm giữ và các khoản tịch thu đưa vào tài sản Nhà nước theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
- Thực hiện giao dịch và mở tài khoản: Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản tiền gửi, thực hiện thanh toán, giao dịch bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản với các cơ quan, đơn vị, cá nhân; mở tài khoản tiền gửi (có kỳ hạn và không kỳ hạn) tại Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng thương mại quốc doanh; thực hiện một số nghiệp vụ ngân hàng theo ủy nhiệm của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
- Huy động vốn: Tổ chức huy động vốn cho Ngân sách Nhà nước và đầu tư phát triển; thực hiện phát hành trái phiếu Chính phủ trong nước và ngoài nước theo quy định.
- Kế toán, thống kê và báo cáo: Tổ chức công tác kế toán, thống kê và báo cáo quyết toán quỹ Ngân sách Nhà nước, quỹ dự trữ tài chính, tiền và tài sản tạm thu, tạm giữ.
- Điều hòa vốn và xử lý thiếu hụt tạm thời: Tổ chức thanh toán, điều hòa vốn và tiền mặt trong toàn hệ thống; trong trường hợp cần thiết khi nguồn thu chưa tập trung kịp, Kho bạc Nhà nước được sử dụng vốn nhàn rỗi hoặc vay ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước Trung ương để giải quyết nhu cầu chi của ngân sách.
- Bảo quản tài sản: Lưu giữ, bảo quản an toàn tiền, các chứng chỉ có giá trị của Nhà nước và của các cơ quan, đơn vị, cá nhân gửi tại Kho bạc Nhà nước.
- Quyền đình chỉ chi trả: Được quyền tạm thời đình chỉ việc chi trả, thanh toán khi phát hiện đơn vị, tổ chức thụ hưởng ngân sách vi phạm chế độ quản lý tài chính Nhà nước, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý.
- Các công tác khác: Thực hiện hợp tác quốc tế; thanh tra, kiểm tra nội bộ; quản lý hệ thống thông tin, tin học; quản lý công chức, viên chức, vốn và tài sản thuộc hệ thống Kho bạc Nhà nước.
Tổ chức bộ máy và nhân sự hệ thống Kho bạc Nhà nước
- Hệ thống tổ chức 3 cấp thống nhất:
- Ở Trung ương: Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính.
- Ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh trực thuộc Kho bạc Nhà nước Trung ương.
- Ở quận, huyện, thị xã hoặc khu vực (liên huyện): Kho bạc Nhà nước cấp huyện trực thuộc Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh.
- Cơ cấu bộ máy tại Trung ương: Gồm Ban Tổng Giám đốc (Tổng Giám đốc do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính; các Phó Tổng Giám đốc do Bộ trưởng Bộ Tài chính bổ nhiệm, miễn nhiệm) và các đơn vị chức năng:
- Vụ Kế hoạch Tổng hợp;
- Vụ Kế toán;
- Vụ Huy động vốn;
- Vụ Ngân quỹ;
- Vụ Thanh tra;
- Vụ Tổ chức và Cán bộ;
- Văn phòng Kho bạc Nhà nước;
- Trung tâm Thông tin, Tin học.
- Lãnh đạo Kho bạc địa phương: Giám đốc và các Phó Giám đốc Kho bạc cấp tỉnh do Bộ trưởng Bộ Tài chính bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Kho bạc cấp huyện do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.
- Biên chế: Biên chế của toàn hệ thống Kho bạc Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định trong tổng biên chế chung của Bộ Tài chính.
Cơ chế tài chính và kinh phí hoạt động
- Kinh phí hoạt động của hệ thống Kho bạc Nhà nước do Ngân sách Nhà nước cấp và được tổng hợp chung trong dự toán chi của Bộ Tài chính.
- Kho bạc Nhà nước được phép sử dụng các khoản thu phát sinh trong quá trình thực hiện các nghiệp vụ giao dịch, thanh toán (sau khi đã trừ chi phí) để đầu tư phát triển kỹ thuật nghiệp vụ của hệ thống, việc quản lý các khoản thu chi này phải tuân thủ đúng chế độ quản lý tài chính của Nhà nước.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 25-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Nghị định này bãi bỏ Quyết định số 07/HĐBT ngày 04 tháng 01 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng về việc thành lập hệ thống Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính và các quy định trước đây trái với Nghị định này. Bộ trưởng Bộ Tài chính, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 25-CP | Hà Nội, ngày 05 tháng 4 năm 1995 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức- cán bộ Chính phủ,
NGHỊ ĐỊNH :
Điều 2.- Kho bạc Nhà nước có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1- Soạn thảo các dự án, văn bản pháp quy về quản lý quỹ Ngân sách Nhà nước, quỹ dự trữ tài chính Nhà nước, tiền và tài sản tạm thu, tạm giữ để Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
2- Ban hành các văn bản hướng dẫn về nghiệp vụ hoạt động của Kho bạc Nhà nước.
3- Tập trung và phản ánh các khoản thu ngân sách Nhà nước (bao gồm cả thu viện trợ, vay nợ trong nước và nước ngoài). Thực hiện điều tiết số thu Ngân sách Nhà nước cho các cấp ngân sách theo quy định của cấp có thẩm quyền.
Thực hiện chi trả và kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước theo từng đối tượng thụ hưởng theo dự toán Ngân sách Nhà nước được duyệt.
4- Kiểm soát và thực hiện nhập, xuất các quỹ dự trữ tài chính Nhà nước; tiền, tài sản tạm thu, tạm giữ và các khoản tịch thu đưa vào tài sản Nhà nước theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
5- Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản tiền gửi và thực hành thanh toán, giao dịch bằng tiền mặt, chuyển khoản với các cơ quan, đơn vị, cá nhân có quan hệ giao dịch với Kho bạc Nhà nước.
6- Tổ chức huy động vốn cho Ngân sách Nhà nước và cho đầu tư phát triển. Thực hiện nhiệm vụ phát hành trái phiếu Chính phủ trong nước và ngoài nước theo quy định của Chính phủ.
7- Tổ chức kế toán, thống kê và báo cáo quyết toán quỹ Ngân sách Nhà nước, quỹ dự trữ tài chính Nhà nước, tiền và tài sản tạm thu, tạm giữ.
8- Mở tài khoản tiền gửi (có kỳ hạn, không kỳ hạn) tại Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng thương mại quốc doanh để giao dịch, thanh toán giữa Khoa bạc Nhà nước với Ngân hàng.
Thực hiện tốt một số nghiệp vụ Ngân hàng theo sự uỷ nhiệm của Thống đốc Ngân hàng.
9- Tổ chức thanh toán, điều hoà vốn và tiền mặt trong toàn hệ thống Kho bạc Nhà nước, bảo đảm tập trung nhanh, đầy đủ các khoản thu, đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh toán, chi trả của Ngân sách Nhà nước.
12- khi phát hiện đơn vị, tổ chức được thụ hưởng Ngân sách nhà nước có sự vi phạm chế độ quản lý tài chính Nhà nước, thì Kho bạc Nhà nước được tạm thời đình chỉ việc chi trả, thanh toán và báo cáo với cấp có thẩm quyền để xử lý.
13- Thực hiện nhiệm vụ vè hợp tác quốc tế thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.
14- Tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra trong nội bộ hệ thống Kho bạc Nhà nước.
15- Tổ chức quản lý hệ thống thông tin, tin học trong toàn hệ thống Kho bạc Nhà nước.
16- Quản lý công chức, viên chức, vốn và tài sản thuộc hệ thống Kho bạc Nhà nước.
Điều 3.- Kho bạc Nhà nước được tổ chức thành hệ thống thống nhất như sau:
1. ở Trung ương là Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính. Kho bạc Nhà nước có Tổng Giám đốc và các Phó Giám đốc giúp việc hoặc o Tổng Giám đốc. Tổng Giám đốc do Thủ tưởng Chính phủ bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Các Phó Tổng Giám đốc do Bộ trưởng Bộ Tài chính bổ nhiệm và miễn nhiệm.
Bộ máy Kho bạc Nhà nước ở Trung ương gồm có:
1- Vụ Kế hoạch Tổng hợp,
2- Vụ Kế toán,
3- Vụ huy động vốn,
4- Vụ Ngân quỹ,
5- Vụ Thanh tra,
6- Vụ Tổ chức và Cán bộ,
7- Văn phòng Kho bạc Nhà nước,
8- Trung tâm Thông tin, Tin học.
2. ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có Kho bạc Nhà nước trực thuộc Kho bạc Nhà nước ở Trung ương. Kho bạc Nhà nước ở tỉnh, thành phố có Giám đốc và một số Phó Giám đốc giúp việc Giám đốc. Giám đốc và các Phó Giám đốc Kho bạc do Bộ trưởng Bộ Tài chính bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước.
3. ở quận, huyện, thị xã hoặc khu vực (liên huyện) có Kho bạc Nhà nước trực thuộc Kho bạc Nhà nước ở tỉnh, thành phố. Kho bạn Nhà nước ở quận, huyện, thị xã, khu vực có Giám đốc và một số Phó Giám đốc giúp việc Giám đốc. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, Phó giám đốc Kho bạc ở quận, huyện, thị xã khu vực do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.
Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy cụ thể của bộ máy Kho bạc Nhà nước nói tại điểm 1, 2, 3 trên đây do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.
Kho bạc Nhà nước được sử dụng các khoản thu phát sinh trong quá trình thực hiện các nghiệp vụ giao dịch, thanh toán (sau khi đã trừ chi phí) để đầu tư phát triển kỹ thuật nghiệp vụ của hệ thống Kho bạc Nhà nước. Việc quản lý các khoản thu và chi đầu tư này phải theo đúng chế độ quản lý tài chính của Nhà nước.
| Võ Văn kiệt (Đã ký) |
- 1 Thông tư 84-TC/KBNN-1995 hướng dẫn tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước cho Ngân sách Nhà nước theo Nghị định 25/CP-1995 do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 80/1999/TT-BTC hướng dẫn việc quản lý đối với các loại tài sản quý hiếm và chứng chỉ có giá do Kho bạc Nhà nước nhận gửi và bảo quản do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 27/2000/TT-BTC hướng dẫn bổ sung Thông tư 80/1999/TT-BTC về việc quản lý đối với các loại tài sản quý hiếm và chứng chỉ có giá do Kho bạc Nhà nước nhận gửi và bảo quản do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 49/2005/TT-BTC hướng dẫn tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước cho ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 3 Nghị định 178-CP năm 1994 về nhiệm vụ,quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính
- 4 Thông tư 84-TC/KBNN-1995 hướng dẫn tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước cho Ngân sách Nhà nước theo Nghị định 25/CP-1995 do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 80/1999/TT-BTC hướng dẫn việc quản lý đối với các loại tài sản quý hiếm và chứng chỉ có giá do Kho bạc Nhà nước nhận gửi và bảo quản do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 27/2000/TT-BTC hướng dẫn bổ sung Thông tư 80/1999/TT-BTC về việc quản lý đối với các loại tài sản quý hiếm và chứng chỉ có giá do Kho bạc Nhà nước nhận gửi và bảo quản do Bộ Tài chính ban hành