Nghị định số 258-TTg ban hành năm 1957 do Thủ tướng Chính phủ Phạm Văn Đồng ký ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết thi hành Luật số 102-SL/L004 ngày 20 tháng 05 năm 1957 về quyền lập hội. Văn bản này quy định cụ thể về trình tự, thủ tục xin phép trù bị, thành lập chính thức, nguyên tắc hoạt động, quản lý tài sản và thủ tục giải tán đối với các hội nhóm trên lãnh thổ Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với việc thành lập và hoạt động của tất cả các hội, ngoại trừ các trường hợp đặc biệt sau đây:
- Các đoàn thể dân chủ, các đoàn thể nhân dân đã tham gia Mặt trận dân tộc thống nhất trong thời kỳ kháng chiến (quy định tại Điều 9 của Luật ngày 20 tháng 05 năm 1957).
- Các hội có mục đích kinh tế (quy định tại Điều 10 của Luật ngày 20 tháng 05 năm 1957).
Thủ tục xin phép trù bị thành lập hội
Trước khi chính thức thành lập hội, những người sáng lập bắt buộc phải thực hiện thủ tục xin phép trù bị việc lập hội:
- Hồ sơ xin phép trù bị: Đơn xin phép phải ghi rõ ý kiến trù bị về tên gọi, tôn chỉ, mục đích, phạm vi hoạt động của hội, nơi tạm thời dùng làm chỗ hội họp và ước lượng thời gian trù bị. Kèm theo đơn phải có 03 bản dự thảo điều lệ hội, danh sách và lý lịch sơ lược của những người sáng lập, cùng giấy chứng nhận các cá nhân này có đủ quyền công dân và không bị truy tố trước pháp luật.
- Hoạt động trong thời gian trù bị: Những người sáng lập được phép thực hiện các công việc chuẩn bị như vận động người vào hội, dự thảo điều lệ, chuẩn bị danh sách ban chấp hành. Mỗi khi cần hội họp, hội phải xin phép theo các thể lệ hiện hành về quyền hội họp.
- Xử lý khi kết thúc thời gian trù bị: Khi hoàn tất công tác chuẩn bị, những người phụ trách nộp đơn xin phép chính thức thành lập hội. Trường hợp hết hạn trù bị nhưng chưa hoàn thành thì có thể xin gia hạn. Nếu không còn ý định thành lập hội thì phải báo cáo lại cho cơ quan đã cấp phép trù bị biết.
Thủ tục chính thức thành lập hội và nội dung điều lệ
Sau khi hoàn thành giai đoạn trù bị, hội tiến hành nộp hồ sơ xin phép chính thức thành lập:
- Hồ sơ xin thành lập chính thức: Đơn xin phép phải kê rõ tên hội, tôn chỉ mục đích, phạm vi hoạt động, nơi đặt trụ sở chính, nơi đặt các chi nhánh, số lượng hội viên đã tập hợp được, nguồn gốc tài sản, kinh phí và chương trình hoạt động. Kèm theo đơn là 03 bản điều lệ chính thức của hội, danh sách và lý lịch sơ lược của những người sáng lập cùng những người được đề cử vào Ban chấp hành.
- Nội dung bắt buộc trong điều lệ hội: Điều lệ của hội tối thiểu phải quy định rõ các nội dung bao gồm: Tên, tôn chỉ mục đích, phạm vi hoạt động; thể thức vào hội và ra hội; nhiệm vụ và quyền hạn của hội viên; tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và chế độ sinh hoạt của các cơ quan thuộc hội (đại hội đồng, ban chấp hành, ban kiểm soát, các tiểu ban...) và của các chi nhánh; nguồn gốc tài sản, cách quản lý thu và chi; thể thức sửa đổi điều lệ; thể thức giải tán hội và thanh toán tài sản.
Quy định chuyển tiếp đối với các hội đã thành lập trước đây
- Đối với các hội đã được cơ quan chính quyền Việt Nam dân chủ cộng hòa có thẩm quyền cho phép thành lập từ sau hoặc trước ngày hòa bình lập lại, hoạt động liên tục và không hoạt động trong vùng tạm bị chiếm thì không phải xin phép lại. Các hội này chỉ cần khai báo với chính quyền theo thể thức do Bộ Nội vụ quy định và phải tuân thủ các quy định của Luật ngày 20 tháng 05 năm 1957 cùng Nghị định này.
- Tất cả các hội khác thành lập trước ngày ban bố về quyền lập hội, nếu muốn tiếp tục hoạt động, bắt buộc phải nộp đơn xin phép lại trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày công bố Nghị định này. Quá thời hạn trên, hội nào không xin phép tiếp tục hoạt động sẽ bị coi như tự giải tán.
Thẩm quyền cho phép thành lập và quản lý hội
Thẩm quyền phê duyệt cho phép trù bị lập hội, cho phép hội chính thức thành lập hoặc tiếp tục hoạt động được phân cấp như sau:
- Bộ Nội vụ: Có thẩm quyền quyết định đối với các hội có phạm vi hoạt động thuộc nhiều liên khu, nhiều khu, nhiều thành phố hoặc tỉnh trực thuộc Chính phủ trung ương.
- Ủy ban Hành chính liên khu, khu, thành phố hoặc tỉnh: Có thẩm quyền quyết định đối với các hội có phạm vi hoạt động nằm trong giới hạn của một liên khu, một khu, một thành phố hoặc một tỉnh đó.
Quy định về hoạt động và quản lý nội bộ của hội
Trong quá trình hoạt động, các hội đã được cấp phép phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định quản lý hành chính và tài chính sau:
- Quản lý tài chính và tài sản: Ngoài việc thu hội phí của hội viên, việc nhận tiền hoặc tài sản hiến tặng từ bất kỳ cá nhân, tổ chức nào đều phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép. Việc mua bán, trao đổi bất động sản cần thiết cho hoạt động của hội phải khai báo trước với cơ quan có thẩm quyền.
- Thay đổi điều lệ và tổ chức: Mọi sửa đổi điều lệ hội phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi thi hành. Khi muốn lập thêm chi nhánh hoặc mở rộng phạm vi hoạt động, Ban chấp hành phải xin phép cơ quan có thẩm quyền (đơn xin lập chi nhánh phải ghi rõ nơi đặt trụ sở chi nhánh và số hội viên đã tập hợp). Nếu thu hẹp phạm vi hoạt động, hội cũng phải khai báo rõ ràng.
- Quản lý nhân sự chi nhánh và Ban chấp hành: Sau khi chi nhánh được phép thành lập, phải gửi danh sách và lý lịch sơ lược của các Ủy viên Ban chấp hành chi nhánh cho Ủy ban Hành chính địa phương. Khi thay đổi ủy viên Ban chấp hành hoặc bầu Ban chấp hành mới của hội hoặc chi nhánh, phải báo cáo danh sách nhân sự mới cho cơ quan có thẩm quyền.
- Thay đổi trụ sở: Mỗi khi muốn thay đổi địa điểm trụ sở của hội hoặc chi nhánh, Ban chấp hành phải báo trước 03 ngày cho cơ quan có thẩm quyền và Ủy ban Hành chính địa phương nơi dọn đi và nơi dọn đến.
- Chế độ lưu trữ và kiểm tra sổ sách: Bản danh sách hội viên (ghi rõ tên tuổi, nghề nghiệp, địa chỉ), sổ sách chứng từ tài chính, sổ biên bản các cuộc họp của Ban chấp hành phải được lưu trữ thường xuyên tại trụ sở hội hoặc chi nhánh. Khi cần thiết, chính quyền có quyền đến trụ sở hoặc yêu cầu hội xuất trình sổ sách, giấy tờ để xem xét.
- Chế độ báo cáo sau đại hội: Chậm nhất là 15 ngày sau mỗi kỳ họp Đại hội đồng của hội hoặc chi nhánh, Ban chấp hành phải gửi tới cơ quan có thẩm quyền và Ủy ban Hành chính địa phương bản sao biên bản khóa họp, các nghị quyết, báo cáo hoạt động và tình hình tài chính của hội hoặc chi nhánh.
Quy định về giải tán hội và xử lý vi phạm
- Giải tán bắt buộc: Ngoài các trường hợp phải đưa ra tòa án xét xử, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có quyền ra quyết định giải tán đối với các hội có hành vi phạm pháp. Quyết định giải tán của cơ quan quản lý hoặc bản án của tòa án sẽ xác định phương án thanh toán tài sản của hội.
- Tự giải tán: Khi hội tự giải tán theo điều lệ, việc thanh toán tài sản phải thực hiện đúng điều lệ và phải được cơ quan có thẩm quyền duyệt trước khi tiến hành.
- Thủ tục sau khi giải tán: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định tự giải tán hoặc nhận được quyết định giải tán của chính quyền, Ban chấp hành phải đăng công bố quyết định giải tán trên một tờ báo hàng ngày (hoặc yết thị tại Ủy ban Hành chính nơi có trụ sở hội và chi nhánh nếu địa phương không có báo hàng ngày). Trong hạn 10 ngày kể từ ngày thanh toán xong tài sản, Ban chấp hành phải nộp lại toàn bộ giấy tờ, sổ sách của hội cho cơ quan có thẩm quyền.
- Đình chỉ hoạt động khi khiếu nại: Trong trường hợp bị giải tán mà hội nộp đơn xin xét lại hoặc khiếu nại lên cấp trên, hội bắt buộc phải đình chỉ mọi hoạt động trong thời gian chờ đợi giải quyết.
- Xử lý vi phạm pháp luật: Đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 6, 7 và 8 của Luật ngày 20 tháng 05 năm 1957, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có quyền cảnh cáo hoặc yêu cầu tòa án truy tố các cá nhân phạm pháp trước pháp luật.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Nghị định này bãi bỏ toàn bộ các thể lệ, quy định trước đây trái với nội dung của Nghị định này. Các Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm thi hành các điều khoản quy định tại Nghị định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA |
| Số: 258-TTg | Hà Nội, ngày 14 tháng 06 năm 1957 |
QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT SỐ 102-SL/L004 NGÀY 20-05-1957 VỀ QUYỀN LẬP HỘI
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật số 102-SL/L004 ngày 20 tháng 05 năm 1957 quy định quyền lập hội;
Theo đề nghị của ông Bộ trưởng Bộ Nội vụ,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. – Nghị định này quy định chi tiết thi thành Luật số 102-SL/L004 ngày 20 tháng 05 năm 1957 về quyền lập hội.
THỂ THỨC XIN PHÉP LẬP HỘI VÀ XIN PHÉP CHO HỘI TIẾP TỤC HOẠT ĐỘNG
Điều 3. - Muốn lập hội trước hết phải xin phép trù bị việc lập hội. Đơn xin phép phải ghi rõ:
- Ý kiến trù bị về tên, tôn chỉ, mục đích của hội.
- Ý kiến trù bị về phạm vi hoạt động của hội,
- Nơi tạm thời dùng làm chỗ hội họp
- Ước lượng thời gian trù bị.
Phải gửi kèm theo đơn ba bản dự thảo điều lệ của hội, danh sách và lý lịch sơ lược của những người sáng lập và những giấy chứng nhận các người ấy có đủ quyền công dân và không đương bị truy tố trước pháp luật.
Điều 5. – Khi đã trù bị xong, những người phụ trách đưa đơn xin phép chính thức thành lập hội.
Nếu hết hạn mà chưa trù bị xong thì có thể xin gia hạn.
Nếu khi ấy không còn ý định thành lập hội nữa, thì cũng phải báo cáo lại với cơ quan đã cho phép trù bị biết.
Điều 6. – Đơn xin phép chính thức thành lập hội phải kê rõ:
- Tên hội,
- Tôn chỉ mục đích,
- Phạm vi hoạt động,
- Nơi đặt trụ sở,
- Nơi đặt các chi nhánh,
- Số lượng hội viên đã tập hợp được,
- Nguồn gốc tài sản, kinh phí,
- Chương trình hoạt động.
Phải gửi kèm theo đơn ba bản điều lệ của hội danh sách và lý lịch sơ lược của những người sáng lập và những người được đề cử vào Ban chấp hành.
Điều 7. – Trong điều lệ của hội ít nhất phải quy định những khoản sau đây:
- Tên, tôn chỉ mục đích, phạm vi hoạt động của hội.
- Thể thức vào hội, ra hội.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của hội viên
- Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và sinh hoạt của các cơ quan của hội (đại hội đồng, ban chấp hành, ban kiểm soát, các tiểu ban…) và của các chi nhánh.
- Tài sản của hội: nguồn gốc tài sản, cách quản lý thu và chi.
- Thể thức sửa đổi điều lệ,
- Thể thức giải tán hội và thanh toán tài sản.
1) Bộ Nội vụ, nếu phạm vi hoạt động của hội thuộc nhiều liên khu, nhiều khu, nhiều thành phố hoặc tỉnh trực thuộc Chính phủ trung ương,
2) Ủy Ban Hành chính liên khu, khu, thành phố hoặc tỉnh, nếu phạm vi hoạt động của hội thuộc một liên khu, một khu, một thành phố hoặc một tỉnh.
Việc mua bán, đổi chác bất động sản cần thiết cho sự hoạt động của hội nghị phải khai báo trước với cơ quan có thẩm quyền nói ở điều 10 trên đây.
Đơn xin phép lập thêm chi nhánh phải ghi rõ:
- Nơi đặt trụ sở chi nhánh,
- Số hội viên thuộc chi nhánh mới đã tập hợp được.
Nếu hội thu hẹp phạm vi hoạt động thì Ban chấp hành cũng phải khai báo với cơ quan nói trên.
- Biên bản khóa họp, và các nghị quyết của hội nghị.
- Các báo cáo về hoạt động và tình hình tài chính của hội hoặc chi nhánh.
Quyết định giải tán của cơ quan ấy hoặc của tòa án sẽ định cách thanh toán tài sản.
Điều 21. – Khi hội đã bị giải tán hoặc tự giải tán thì:
1) Trong hạn 10 ngày kể từ ngày hội quyết định tự giải tán hoặc từ ngày nhận được quyết định của chính quyền giải tán hội, Ban chấp hành phải đăng bản công bố quyết định giải tán hội trên một tờ báo hàng ngày, hoặc nếu ở địa phương không có báo hàng ngày, thì phải yết thị bản công bố ấy tại Ủy ban Hành chính các nơi có trụ sở hội và chi nhánh.
2) Trong hạn 10 ngày kể từ ngày đã thanh toán xong tài sản của hội, Ban chấp hành phải nộp tất cả giấy tờ sổ sách của hội cho cơ quan có thẩm quyền nói ở điều 10 trên đây.
CHƯƠNG 4: CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG
|
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
- 1 Quyết định 111-NV năm 1961 về việc cho phép Tổng hội Y học Việt Nam thành lập những hội chuyên khoa do Bộ trưởng Bộ Nội Vụ ban hành
- 2 Quyết định 142-NV năm 1960 về việc Cho phép Hội Việt Nam – In-đô-nê-si-a hữu nghị thành lập và hoạt động do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 3 Quyết định 289-NV năm 1962 về việc cho phép Hội điền kinh Việt Nam thành lập và hoạt động do Bộ trưởng Bộ Nội Vụ ban hành.
- 4 Quyết định 341-NV năm 1960 về việc cho phép Hội Y học Việt Nam đổi tên là Tổng hội Y học Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nội Vụ ban hành.
- 5 Nghị định 88/2003/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội
- 6 Quyết định 161-NV năm 1962 về việc cho phép Hội bóng rổ Việt Nam thành lập và hoạt động do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 1 Quyết định 111-NV năm 1961 về việc cho phép Tổng hội Y học Việt Nam thành lập những hội chuyên khoa do Bộ trưởng Bộ Nội Vụ ban hành
- 2 Quyết định 142-NV năm 1960 về việc Cho phép Hội Việt Nam – In-đô-nê-si-a hữu nghị thành lập và hoạt động do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 3 Quyết định 289-NV năm 1962 về việc cho phép Hội điền kinh Việt Nam thành lập và hoạt động do Bộ trưởng Bộ Nội Vụ ban hành.
- 4 Quyết định 341-NV năm 1960 về việc cho phép Hội Y học Việt Nam đổi tên là Tổng hội Y học Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nội Vụ ban hành.
- 5 Luật về quyền lập hội 1957
- 6 Nghị định 88/2003/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội
- 7 Quyết định 161-NV năm 1962 về việc cho phép Hội bóng rổ Việt Nam thành lập và hoạt động do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành