Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định 352-HĐBT được ban hành năm 1990 bởi Hội đồng Bộ trưởng nhằm hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho việc quản lý, thu thuế đối với các mặt hàng tiêu dùng đặc biệt trong giai đoạn đầu đổi mới kinh tế, đảm bảo điều tiết thu nhập xã hội và hướng dẫn tiêu dùng hợp lý.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Nghị định quy định chi tiết về các đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế, chế độ kê khai, nộp thuế, miễn giảm thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất trên lãnh thổ Việt Nam. Đối tượng áp dụng cụ thể bao gồm:

  • Tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có hoạt động sản xuất các mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt tại Việt Nam.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam thực hiện sản xuất các mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và bán ra thị trường Việt Nam.

Nguyên tắc đánh thuế tiêu thụ đặc biệt

  • Đánh thuế một lần: Mỗi mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ phải chịu thuế một lần duy nhất ở khâu sản xuất. Cơ sở trực tiếp sản xuất sau khi đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt thì không phải nộp thuế doanh thu đối với số hàng hóa đó.
  • Khấu trừ thuế nguyên liệu: Cơ sở kinh doanh khi nộp thuế tiêu thụ đặc biệt được phép khấu trừ số tiền thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu trước đối với phần nguyên liệu, nếu có đầy đủ chứng từ hợp lệ.
  • Quy định đối với hàng xuất khẩu: Hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt dùng để xuất khẩu thì không phải chịu loại thuế này. Tuy nhiên, nếu không xuất khẩu được mà chuyển sang tiêu thụ hoặc tiêu dùng trong nước thì bắt buộc phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định.

Căn cứ và phương pháp tính thuế

Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định dựa trên ba yếu tố chính: số lượng hàng hóa tiêu thụ, giá tính thuế đơn vị hàng hóa và thuế suất quy định.

  • Số lượng hàng hóa tiêu thụ: Bao gồm toàn bộ số lượng, trọng lượng của mặt hàng chịu thuế xuất ra để bán, trao đổi, biếu tặng hoặc phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng sinh hoạt nội bộ của cơ sở sản xuất.
  • Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt:
    • Là giá bán thực tế đã bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất.
    • Đối với hàng gia công, giá tính thuế là giá bán buôn của mặt hàng cùng loại hoặc tương đương đã có thuế tiêu thụ đặc biệt do cơ sở sản xuất bán ra.
    • Trường hợp không xác định được giá bán cụ thể, giá tính thuế sẽ là giá bán trung bình trên thị trường do cơ quan thuế cấp tỉnh (hoặc tương đương) quy định. Khi giá thị trường biến động từ 20% trở lên, cơ quan thuế phải thực hiện điều chỉnh lại giá tính thuế.
    • Đối với hàng hóa dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ hoặc biếu tặng, giá tính thuế được xác định theo giá bán buôn của sản phẩm cùng loại tại cơ sở sản xuất.
  • Thuế suất: Phải thực hiện nghiêm túc theo đúng biểu thuế suất quy định tại Điều 9 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, tuyệt đối không được tự ý thu cao hơn hoặc thấp hơn mức quy định.

Chế độ kế toán, kê khai và nghĩa vụ cung cấp thông tin

  • Kê khai và đăng ký: Các cơ sở sản xuất kinh doanh phải thực hiện đầy đủ các thủ tục kê khai, đăng ký, nộp thuế và vận chuyển hàng hóa theo đúng quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và hướng dẫn chi tiết của Bộ Tài chính.
  • Sổ sách kế toán: Cơ sở phải chấp hành nghiêm chỉnh chế độ sổ sách kế toán theo Pháp lệnh kế toán và thống kê ngày 10 tháng 5 năm 1988, đồng thời lập đầy đủ hóa đơn, chứng từ mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
  • Nghĩa vụ đối với cơ quan thuế: Khi có yêu cầu kiểm tra, cơ sở kinh doanh có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, đúng hạn hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan; giải thích rõ các khoản chưa rõ trong tờ khai và sổ sách. Cơ sở không được lấy lý do bí mật nghề nghiệp để từ chối cung cấp thông tin. Ngược lại, cơ quan thuế cũng có trách nhiệm bảo mật thông tin tài liệu do cơ sở cung cấp.

Quy định về nộp thuế và lưu thông hàng hóa

  • Thời điểm nộp thuế: Đối với sản xuất công nghiệp và hàng gia công, thuế tiêu thụ đặc biệt được nộp khi bán hàng, trả hàng gia công, xuất hàng trao đổi, biếu tặng hoặc tiêu dùng nội bộ.
  • Phương thức nộp thuế đối với từng loại hình cơ sở:
    • Cơ sở sản xuất lớn: Thực hiện kê khai và nộp thuế trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước khi bán hàng, trả hàng hoặc nộp theo định kỳ.
    • Cơ sở sản xuất nhỏ: Áp dụng phương thức khoán số lượng hàng hóa tiêu thụ, nộp thuế định kỳ vào các ngày 10, 20 và ngày cuối tháng tại Kho bạc Nhà nước theo thông báo của cơ quan thuế.
    • Đối với thuốc lá lá và thuốc lá sợi: Người mua phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt tại nơi mua trước khi vận chuyển hàng hóa đi lưu thông hoặc đưa vào sản xuất. Nếu cơ sở sản xuất trực tiếp bán cho người tiêu dùng thì nộp thuế ngay khi bán hàng.
  • Chứng từ vận chuyển và lưu thông: Hàng hóa đã nộp thuế khi vận chuyển trên đường phải kèm theo biên lai nộp thuế, giấy vận chuyển hoặc hóa đơn bán hàng đã đăng ký với cơ quan thuế. Trường hợp chuyển kho nội bộ chưa tiêu thụ phải có giấy chuyển kho do cơ quan thuế cấp. Hàng hóa dự trữ tại kho, cửa hiệu phải có chứng từ chứng minh đã nộp thuế.

Chính sách miễn, giảm thuế tiêu thụ đặc biệt

  • Trường hợp áp dụng: Chỉ xem xét giảm thuế, miễn thuế tiêu thụ đặc biệt cho các cơ sở sản xuất gặp khó khăn do thiên tai, địch họa hoặc tai nạn bất ngờ.
  • Mức giảm thuế: Được tính toán dựa trên tỷ lệ thiệt hại thực tế so với doanh thu của cơ sở sản xuất.
  • Thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng Bộ Tài chính ra quyết định miễn, giảm thuế cho từng trường hợp cụ thể dựa trên hồ sơ kê khai của cơ sở và đề xuất của cơ quan thuế cấp tỉnh.
  • Hàng hóa xuất nhập khẩu vượt tiêu chuẩn: Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế quy định tại Điều 32 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sẽ được thực hiện theo quy định riêng của Hội đồng Bộ trưởng về thuế xuất nhập khẩu.

Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp

Nghị định 352-HĐBT quy định rõ lộ trình thực hiện và xử lý chuyển tiếp đối với các thành phần kinh tế:

  • Hiệu lực thi hành: Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 10 năm 1990 đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh và các xí nghiệp quốc doanh đã hoàn thành việc bàn giao vốn, tài sản.
  • Quy định chuyển tiếp cho xí nghiệp quốc doanh: Đối với các xí nghiệp quốc doanh chưa hoàn thành bàn giao vốn và tài sản, được tiếp tục áp dụng chế độ nộp thu quốc doanh và trích nộp lợi nhuận cho đến khi bàn giao xong, nhưng thời hạn chuyển tiếp chậm nhất không quá ngày 31 tháng 12 năm 1990.
  • Bãi bỏ quy định cũ: Tất cả các quy định về thuế hàng hóa và chế độ thu quốc doanh trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
  • Trách nhiệm hướng dẫn: Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này.

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 352-HĐBT

Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 1990

NGHỊ ĐỊNH

CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 352-HĐBT NGÀY 2-10-1990 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981;
Căn cứ Luật thuế tiêu thụ đặc biệt;
Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng Nhà nước số 270B-NQ/HĐNN 8 ngày 8 tháng năm 1990 về công bố hiệu lực 3 Luật thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt, lợi tức,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1:

PHẠM VI ÁP DỤNG THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

Điều 1. Đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt gồm tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trên lãnh thổ Việt Nam quy định tại điều 9 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.

Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt có bán ra thị trường Việt Nam thì cũng phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

Điều 2. Mỗi mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt một lần ở khâu sản xuất. Cơ sở trực tiếp sản xuất không phải nộp thuế doanh thu trên số hàng đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

Cơ sở kinh doanh khi nộp thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ tiền thuế tiêu thụ đặc biệt thuộc phần nguyên liệu ở khâu trước, nếu có chứng từ hợp lệ.

Hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt dùng để xuất khẩu, thì không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Trường hợp không xuất khẩu được mà tiêu thụ, tiêu dùng trong nước thì phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Chương 2:

CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

Điều 3. Căn cứ tính thuế đối với hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là số lượng hàng hoá tiêu thụ, giá tính thuế đơn vị hàng hoá và thuế suất.

Điều 4. Số lượng hàng hoá tiêu thụ báo gồm số lượng, trọng lượng của mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt xuất ra để bán, để trao đổi hoặc để biếu tặng người khác hoặc tiêu dùng sinh hoạt nội bộ của cơ sở.

Điều 5. Giá tính thuế của mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán thực tế đã có thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất.

Đối với hàng gia công, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán buôn của mặt hàng cùng loại hoặc của mặt hàng tương đương đã có có thuế tiêu thụ đặc biệt do cơ sở sản xuất bán ra.

Trường hợp cơ sở sản xuất không có đầy đủ các điều kiện xác định được giá thì giá tính thuế là giá bán trung bình trên thị trường do cơ quan thuế cấp tỉnh hoặc cấp tương đương quy định cho từng thời kỳ. Khi giá cả thị trường biến động từ 20% trở lên, cơ quan thuế tỉnh hoặc cấp tương đương phải điều chỉnh lại giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt.

Đối với trường hợp trao đổi hàng hoá hoặc cung ứng hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt cho nhu cầu tiêu dùng sinh hoạt nội bộ hoặc để biếu tặng người khác thì giá tính thuế là giá bán buôn cùng loại hàng hoá đó của cơ sở sản xuất.

Điều 6. Thuế suất tiêu thụ đặc biệt đối với từng mặt hành phải thực hiện đúng quy định tại Điều 9 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, nhất thiết không được thu cao hay thấp hơn thuế suất đã quy định.

Chương 3:

ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI NỘP THUẾ VÀ VẬN CHUYỂN HÀNG HOÁ

Điều 7. Cơ sở sản xuất kinh doanh mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải thực hiện đầy đủ những quy định về kê khai, đăng ký, nộp thuế vận chuyển hàng hoá theo quy định tại điều 10, điều 11, điều 12 và điều 13 của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.

Bộ Tài chính hướng dẫn thi tiết về nội dung, thủ tục kê khai, đăng ký nộp thuế.

Điều 8. Cở sở sản xuất kinh doanh phải thực hiện nghiêm chỉnh chế độ sổ sách kế toán theo Pháp lệnh kế toán và thống kê ngày 10 tháng 5 năm 1988, chế độ lập chứng từ mua bán hàng, cung ứng dịch vụ thu tiền theo các quy định hiện hành.

Điều 9. Khi cơ quan thuế có yêu cầu về tài luệu, số liệu có liên quan đến việc kiểm tra tính thuế, cơ sở kinh doanh có nhiệm vụ:

1. Cung cấp đầy đủ, đúng hạn các hồ sơ tài liệu, số liệu có liên quan đến việc tính thuế tiêu thụ đặc biệt.

2. Giải thích, chứng minh các khoản chưa rõ trong tờ khai, sổ sách, chứng từ kế toán.

Cơ sở kinh doanh không được viện lý do bí mật nghề nghiệp để từ chối xuất trình, cung cấp hoặc giải thích các tài liệu cần thiết nói trên theo yêu cầu của cơ quan thuế.

Cơ quan thuế phải giữ bí mật nghề nghiệp về những tài liệu do cơ sở sản xuất kinh doanh cung cấp.

Điều 10. Đối với sản xuất công nghiệp kể cả hàng gia công, thuế tiêu thụ đặc biệt do cơ sở sản xuất nộp khi bán hàng, trả hàng cho đơn vị đưa gia công, xuất hàng trao đổi, biếu, tặng người khác hoặc tiêu dùng sinh hoạt nội bộ.

Điều 11. Việc nộp thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định như sau:

Đối với cơ sở sản xuất lớn, số thuế phát sinh lớn thì cơ sở sản xuất phải kê khai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt khi bán hàng, trả hàng hoặc theo định kỳ. Cơ sở sản xuất trực tiếp nộp thuế tại kho bạc.

Đối với cơ sở sản xuất nhỏ trên cơ sở khoán số lượng hàng hoá sản xuất tiêu thụ, thuế tiêu thụ đặc biệt theo định kỳ hàng tháng vào ngày 10, ngày 20 và ngày cuối tháng tại kho bạc theo quy định của cơ quan thuế.

Đối với thuốc lá lá, thuốc lá sợi, thuế tiêu thụ đặc biệt do người mua nộp tại nơi mua trước khi vận chuyển hàng để đưa vào lưu thông hoặc đưa vào sản xuất. Trường hợp cơ sở sản xuất trực tiếp bán cho người tiêu dùng thì cơ sở sản xuất nộp khi bán hàng.

Điều 12

1. Hàng đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt khi vận chuyển phải có biên lai nộp thuế hoặc giấy vận chuyển hoặc hoá đơn bán hàng đã đăng ký tại cơ quan thuế. Trường hợp chuyển kho hàng trong cùng một cơ sở sản xuất chưa tiêu thụ phải có giấy chuyển kho chưa nộp thuế do cơ quan thuế cấp.

2. Hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt dự trữ tại các kho hàng, các cửa hiệu buôn bán phải có chứng từ chứng minh đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

Bộ Tài chính quy định cụ thể việc phát hành, quản lý sử dụng các chứng từ về thuế tiêu thụ đặc biệt.

Chương 4:

GIẢM THUẾ, MIỄN THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

Điều 13. Việc giảm thuế, miến thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ áp dụng cho các trường hợp cơ sở sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tại, địch hoạ, tai nạn bất ngờ.

Mức giảm thuế, miễn thuế cho hàng bị thiệt hại nói trên được tính theo tỷ lệ thiệt hại so với doanh thu.

Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định giảm thuế, miễn thuế tiêu thụ đặc biệt cho từng trường hợp cụ thể theo hồ sơ kê khai của cơ sở bị thiệt hại và đề nghị của cơ quan thuế tỉnh hoặc cấp tương đương.

Chương 5:

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Điều 14. Đối với hàng được phép xuất khẩu, nhập khẩu vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế quy định tại điều 32 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt được thực hiện theo Nghị định riêng của Hội đồng Bộ trưởng về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Điều 15. Hội đồng Bộ trưởng có quy định riêng về chế độ khen thưởng đối với cơ quan thuế, cán bộ thuế hoàn thành nhiệm vụ được giao và người có công phát hiện các vụ vi phạm Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.

Điều 16. Những quy định về thuế hàng hoá và chế độ thu quốc doanh trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 17. Luật thuế tiêu thụ đặc biệt có hiệu lực thi hành kể từ này 1 tháng 10 năm 1990 đối với kinh tế ngoài quốc doanh và xí gnhiệp quốc doanh đã thực hiện bàn giao xong vốn, tài sản.

Đối với xí nghiệp quốc doanh chưa thực hiện bàn giao xong vốn, tài sản được tiếp tục áp dụng chế độ nộp thu quốc doanh, trích nộp lợi nhuận cho đến khi thực hiện bàn giao xong vốn, tài sản nhưng chậm nhất không quá ngày 31 tháng 12 năm 1990.

Điều 18. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Võ Văn Kiệt

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 352-HĐBT năm 1990 Hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt do Hội đồng Bộ trưởng ban hành

Số hiệu: 352-HĐBT
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 02/10/1990
Nơi ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
Người ký: Võ Văn Kiệt
Ngày công báo: 15/11/1990
Số công báo: Số 21
Ngày hiệu lực: 17/10/1990
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 352-HĐBT năm 1990 Hướng dẫn Luật Th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký