Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định số 56-CP được ban hành bởi Chính phủ do Phó Thủ tướng Phan Văn Khải ký, hướng dẫn thi hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt. Nghị định này quy định chi tiết về đối tượng nộp thuế, căn cứ tính thuế, biểu thuế suất, chế độ kê khai, nộp thuế, quản lý chứng từ vận chuyển, cũng như các trường hợp miễn, giảm thuế tiêu thụ đặc biệt tại Việt Nam kể từ năm 1993.

Phạm vi và đối tượng áp dụng thuế tiêu thụ đặc biệt

Theo quy định của Nghị định, đối tượng chịu thuế và phạm vi áp dụng được xác định cụ thể như sau:

  • Các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế, các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (gọi chung là cơ sở) có hoạt động sản xuất và tiêu thụ tại Việt Nam các mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đều là đối tượng phải nộp thuế.
  • Nơi nộp thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định là nơi cơ sở trực tiếp sản xuất ra hàng hóa đó.
  • Mỗi mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ phải chịu thuế này một lần duy nhất và không phải nộp thuế doanh thu ở khâu sản xuất.
  • Trường hợp cơ sở sản xuất tự tổ chức các cửa hàng tiêu thụ sản phẩm thì phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt tại nơi sản xuất, đồng thời phải nộp thuế doanh thu theo ngành thương nghiệp tại nơi tiêu thụ sản phẩm.
  • Cơ sở sản xuất khi nộp thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp cho phần nguyên liệu ở khâu trước (nếu có).

Quy định đối với hàng hóa xuất khẩu

Hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nếu xuất khẩu sẽ không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt trong các trường hợp cụ thể sau:

  • Hàng hóa do chính cơ sở sản xuất trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài hoặc trực tiếp gia công cho nước ngoài.
  • Hàng hóa do cơ sở sản xuất bán hoặc ủy thác cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu để thực hiện xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế và giấy phép xuất khẩu.
  • Trường hợp đặc biệt: Nếu cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà lại đem bán tiêu thụ trong nước thì ngoài việc phải nộp thuế doanh thu theo thuế suất kinh doanh thương nghiệp, cơ sở đó còn phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

Căn cứ và phương pháp tính thuế tiêu thụ đặc biệt

Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa chịu thuế bao gồm ba yếu tố chính: số lượng hàng hóa tiêu thụ, giá tính thuế đơn vị hàng hóa và thuế suất áp dụng.

  • Số lượng hàng hóa tiêu thụ: Bao gồm toàn bộ số lượng, trọng lượng của mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được xuất ra để bán, trao đổi, biếu, tặng hoặc tiêu dùng nội bộ phục vụ sinh hoạt của cơ sở.
  • Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt: Được xác định là giá do cơ sở sản xuất bán ra tại nơi sản xuất chưa bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt.
  • Đối với hàng gia công: Giá tính thuế là giá tính thuế của mặt hàng cùng loại hoặc mặt hàng tương đương tại thời điểm tính thuế.
  • Đối với hàng thu mua: Trong trường hợp thuế tiêu thụ đặc biệt do cơ sở thu mua nộp thay (đối với sản xuất nhỏ phân tán), giá tính thuế là giá mua vào tại nơi sản xuất chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt.
  • Trường hợp không xác định được giá tính thuế: Cơ quan thuế cấp tỉnh hoặc cấp tương đương có thẩm quyền quy định giá tính thuế cho từng mặt hàng cụ thể theo nguyên tắc chung. Giá tính thuế đối với hàng đem biếu, tặng hoặc tiêu dùng nội bộ cũng được áp dụng theo các nguyên tắc nêu trên. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn phương pháp xác định mức giá tính thuế cụ thể cho từng mặt hàng.

Biểu thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các nhóm mặt hàng cụ thể được quy định chi tiết như sau:

  • Thuốc hút:
    • Thuốc lá điếu có đầu lọc, sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu nhập khẩu (sử dụng từ 51% trở lên nguyên liệu sợi thuốc nhập khẩu so với tổng lượng nguyên liệu sợi thuốc cần dùng cho sản phẩm): Thuế suất 70%.
    • Thuốc lá điếu có đầu lọc, sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu trong nước: Thuế suất 52%.
    • Thuốc lá điếu không có đầu lọc và xì gà: Thuế suất 32%.
  • Rượu:
    • Rượu thuốc (phải có đăng ký sản phẩm và giấy phép hoạt động do Bộ Y tế cấp; nếu không đủ điều kiện sẽ áp dụng thuế suất theo độ rượu tương ứng): Thuế suất 15%.
    • Các loại rượu khác trên 40 độ: Thuế suất 90%.
    • Các loại rượu khác từ 30 độ đến 40 độ: Thuế suất 75%.
    • Các loại rượu khác dưới 30 độ (kể cả rượu hoa quả): Thuế suất 25%.
  • Bia các loại: Thuế suất 90% (riêng đối với bia hộp áp dụng mức thuế suất 75%).
  • Pháo các loại: Thuế suất 100%.

Nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ sở sản xuất kinh doanh

Cơ sở sản xuất kinh doanh các mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải tuân thủ nghiêm ngặt các nghĩa vụ sau:

  • Thực hiện đầy đủ các quy định về kê khai, đăng ký, nộp thuế và vận chuyển hàng hóa theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt. Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết về nội dung, thủ tục kê khai, đăng ký nộp thuế.
  • Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ sổ sách kế toán theo Pháp lệnh Kế toán và thống kê ngày 10 tháng 5 năm 1988, đồng thời lập đầy đủ chứng từ mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thu tiền theo quy định hiện hành.
  • Cung cấp đầy đủ, đúng thời hạn các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan đến việc tính thuế tiêu thụ đặc biệt khi có yêu cầu từ cơ quan thuế.
  • Giải thích và chứng minh rõ ràng các khoản chưa cụ thể trong tờ khai, sổ sách hoặc chứng từ kế toán. Cơ sở kinh doanh không được lấy lý do bí mật nghề nghiệp để từ chối cung cấp thông tin. Ngược lại, cơ quan thuế có trách nhiệm bảo mật thông tin nghề nghiệp do cơ sở cung cấp.

Quy trình nộp thuế và quản lý chứng từ vận chuyển

Việc thu nộp thuế tiêu thụ đặc biệt được thực hiện theo các nguyên tắc cụ thể:

  • Đối tượng nộp thuế: Thuế tiêu thụ đặc biệt do cơ sở sản xuất trực tiếp nộp. Đối với trường hợp sản xuất nhỏ lẻ, phân tán, thuế có thể do tổ chức, cá nhân thu mua nộp thay cho người sản xuất theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
  • Cơ sở sản xuất có số thuế phát sinh lớn: Phải kê khai và nộp thuế khi bán hàng hoặc trả hàng gia công theo thông báo của cơ quan thuế. Cơ quan thuế sẽ cử cán bộ quản lý trực tiếp tại cơ sở để kiểm tra, đôn đốc nộp thuế kịp thời vào Kho bạc Nhà nước.
  • Thời hạn nộp thuế khi chưa thu được tiền: Đối với hàng hóa đã xuất (kể cả xuất cho đại lý, ký gửi, ủy thác) nhưng chưa thu được tiền, hạn nộp thuế là ngày thu được tiền nhưng tối đa không quá 14 ngày kể từ ngày cơ quan thuế phát hành thông báo thuế.
  • Cơ sở sản xuất nhỏ: Nộp thuế theo phương thức khoán sản lượng tiêu thụ, thực hiện nộp định kỳ vào các ngày 10, 20 và ngày cuối cùng của tháng theo thông báo thuế.
  • Trường hợp thu qua cơ sở thu mua: Cơ sở thu mua phải kê khai với cơ quan thuế nơi thu mua và nộp thuế theo từng lô hàng hoặc từng chuyến hàng trước khi thực hiện vận chuyển.
  • Chế tài chậm nộp: Tổ chức, cá nhân chậm nộp tiền thuế hoặc tiền phạt sẽ bị phạt 0,2% (hai phần nghìn) trên số tiền chậm nộp cho mỗi ngày nộp muộn.
  • Chứng từ vận chuyển và lưu kho: Hàng hóa đã nộp thuế khi vận chuyển phải kèm theo biên lai nộp thuế, giấy chuyển vận hoặc hóa đơn bán hàng đã đăng ký với cơ quan thuế. Trường hợp chuyển kho nội bộ chưa tiêu thụ phải có giấy chuyển kho chưa nộp thuế do cơ quan thuế cấp. Hàng hóa dự trữ tại kho hoặc cửa hiệu phải có chứng từ chứng minh đã nộp thuế.

Chính sách miễn, giảm thuế tiêu thụ đặc biệt

Nghị định quy định cụ thể các trường hợp được xét giảm thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:

  • Do thiên tai, địch họa, tai nạn bất ngờ: Cơ sở sản xuất gặp khó khăn do các nguyên nhân bất khả kháng này được xét giảm thuế. Mức giảm tương ứng với tỷ lệ thiệt hại tài sản thực tế nhưng không vượt quá 50% số thuế phải nộp và không quá 30% giá trị tài sản bị thiệt hại. Thời gian giảm thuế tối đa là 180 ngày kể từ thời điểm xảy ra thiệt hại và có hoạt động xuất hàng.
  • Cơ sở mới thành lập hoặc mở rộng sản xuất: Cơ sở mới thành lập và chính thức sản xuất từ năm 1993, hoặc cơ sở mở rộng quy mô, áp dụng công nghệ mới mà bị lỗ sau khi nộp đủ thuế thì được xét giảm thuế theo từng năm. Mức giảm tương ứng với số lỗ thực tế nhưng không quá 30% số thuế phải nộp của năm đó. Thời gian xét giảm thuế không quá 02 năm.
  • Lưu ý về cơ sở mới: Không áp dụng giảm thuế đối với các cơ sở chia tách, sáp nhập, đổi tên, giải thể rồi thành lập lại từ các cơ sở cũ. Đối với cơ sở mở rộng sản xuất hoặc đổi mới công nghệ, việc giảm thuế chỉ được tính trên phần sản lượng hàng hóa tăng thêm so với trước đó.

Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực thi hành: Nghị định 56-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 9 năm 1993.
  • Điều khoản thay thế: Nghị định này thay thế hoàn toàn Nghị định số 352-HĐBT ngày 2 tháng 10 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng. Tất cả các quy định trước đây về thuế tiêu thụ đặc biệt trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
  • Khen thưởng: Chính phủ có quy định riêng về chế độ khen thưởng đối với cơ quan thuế, cán bộ thuế hoàn thành nhiệm vụ và người có công phát hiện các vụ vi phạm Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.
  • Trách nhiệm thi hành: Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc Nghị định này.

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 56-CP

Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 1993

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 56-CP NGÀY 28-8-1993 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT VÀ LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII thông qua ngày 30 tháng 6 năm 1990; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 5 tháng 7 năm 1993;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1:

PHẠM VI ÁP DỤNG THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

Điều 1. Tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (dưới đây gọi chung là cơ sở), có sản xuất và tiêu thụ tại Việt Nam các mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đều thuộc đối tượng phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

Nơi nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là nơi cơ sở trực tiếp sản xuất ra hàng hoá đó.

Điều 2. Mỗi mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt một lần và không phải nộp thuế doanh thu ở nơi sản xuất. Trường hợp cơ sở sản xuất có tổ chức các cửa hàng tiêu thụ sản phẩm thì nộp thuế tiêu thụ đặc biệt tại nơi sản xuất và nộp thuế doanh thu theo ngành thương nghiệp tại nơi tiêu thụ sản phẩm.

Cơ sở sản xuất khi nộp thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt thuộc phần nguyên liệu ở khâu trước (nếu có).

Hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nếu xuất khẩu trong các trường hợp cụ thể sau đây không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt:

- Hàng hoá do cơ sở sản xuất trực tiếp xuất khẩu hoặc trực tiếp gia công cho nước ngoài.

- Hàng hoá do cơ sở sản xuất bán hoặc uỷ thác cho doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế và giấy phép xuất khẩu. Trường hợp cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất để xuất khẩu, nhưng không xuất khẩu mà đem bán trong nước thì ngoài việc phải nộp thuế doanh thu theo thuế suất kinh doanh thương nghiệp, còn phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

Chương 2:

CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

Điều 3. Căn cứ tính thuế đối với hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là số lượng hàng hoá tiêu thụ, giá tính thuế đơn vị hàng hoá và thuế suất.

Điều 4. Số lượng hàng hoá tiêu thụ bao gồm số lượng, trọng lượng của mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt xuất ra để bán, để trao đổi hoặc để biếu tặng người khác hoặc tiêu thụ dùng sinh hoạt nội bộ của cơ sở.

Điều 5. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ sở sản xuất mặt hàng đó bán ra tại nơi sản xuất chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt.

Đối với hàng gia công, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của mặt hàng cùng loại hoặc của mặt hàng tương đương.

Đối với hàng thu mua (trong trường hợp thuế tiêu thụ đặc biệt do cơ sở thu mua nộp theo quy định tại Điều 10 Nghị định này), giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá mua vào tại nơi sản xuất chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt.

Trường hợp không xác định được giá tính thuế thì cơ quan thuế tỉnh hoặc cấp tương đương quy định giá tính thuế cho từng mặt hàng cụ thể theo nguyên tắc trên.

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng đem biếu, tặng hay tiêu dùng nội bộ thực hiện theo những nguyên tắc quy định tại Điều này.

Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định mức giá tính thuế cho từng mặt hàng cụ thể.

Điều 6. Mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo Biểu sau:

STT

Mặt hàng

Thuế suất (%)

1

Thuốc hút:

a) Thuốc lá điếu có đầu lọc, sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu nhập khẩu

70

b) Thuốc lá điếu có đầu lọc, sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu trong nước

52

c) Thuốc lá điếu không có đầu lọc, xì gà

32

2

Rượu:

a) Rượu thuốc

15

b) Các loại rượu khác

- Trên 40 độ

90

- Từ 30 độ đến 40 độ

75

- Dưới 30 độ kể cả rượu hoa quả

25

3

Bia các loại

90

-Riêng bia hộp

75

4

Pháo

100

Thuốc lá điếu có đầu lọc, sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu nhập khẩu là loại thuốc lá sử dụng số lượng nguyên liệu sợi thuốc nhập khẩu từ 51% trở lên so với nguyên liệu sợi thuốc cần dùng cho sản phẩm đó.

Rượu thuốc chịu thuế suất 15% phải có đăng ký sản phẩm và giấy phép hoạt động của cơ sở sản xuất do Bộ Y tế cấp. Nếu không đủ những điều kiện này thì nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo thuế suất của loại rượu có độ tương ứng.

Chương 3:

ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI NỘP THUẾ VÀ VẬN CHUYỂN HÀNG HOÁ

Điều 7. Cơ sở sản xuất kinh doanh mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải thực hiện đầy đủ những quy định về kê khai, đăng ký, nộp thuế, vận chuyển hàng hoá theo quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 12 và Điều 13 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.

Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết về nội dung, thủ tục kê khai, đăng ký nộp thuế.

Điều 8. Cơ sở sản xuất kinh doanh phải thực hiện nghiêm chỉnh chế độ sổ sách kế toán theo Pháp lệnh Kế toán và thống kê ngày 10 tháng 5 năm 1988, chế độ lập chứng từ mua bán hàng, cung ứng dịch vụ thu tiền theo các quy định hiện hành.

Điều 9. Khi cơ quan thuế có yêu cầu về tài liệu, số liệu có liên qun đến việc kiểm tra tính thuế, cơ sở kinh doanh có nhiệm vụ:

1. Cung cấp đầy đủ đúng hạn các hồ sơ, tài liệu, số liệu có liên quan đến việc tính thuế tiêu thụ đặc biệt;

2. Giải thích, chứng minh các khoản chưa rõ trong tờ khai, sổ sách, chứng từ kế toán.

Cơ sở kinh doanh không được viện lý do bí mật nghề nghiệp hoặc các lý do khác để từ chối xuất trình, cung cấp hoặc giải thích các tài liệu cần thiết nói trên theo yêu cầu của cơ quan thuế.

Cơ quan thuế phải giữ bí mật nghề nghiệp về những tài liệu do cơ sở sản xuất kinh doanh cung cấp.

Điều 10. Thuế tiêu thụ đặc biệt do cơ sở sản xuất nộp. Trong trường hợp đặc biệt do sản xuất nhỏ phân tán, thuế tiêu thụ đặc biệt có thể do tổ chức, cá nhân thu mua nộp thay cho người sản xuất theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 11. Việc nộp thuế tiêu thụ đặc biệt quy định như sau:

Cơ sở sản xuất có số thuế phát sinh lớn phải kê khai, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt khi bán hàng, trả hàng gia công theo thông báo của cơ quan thuế. Cơ quan thuế cử cán bộ quản lý thường xuyên tại cơ sở sản xuất, kiểm tra và đôn đốc để cơ sở nộp thuế kịp thời vào Kho bạc Nhà nước.

Trường hợp xuất hàng, kể cả xuất hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi, uỷ thác... nhưng chưa thu được tiền thì hạn nộp thuế là ngày thu được tiền, nhưng chậm nhất không quá 14 ngày kể từ ngày phát hành thông báo thuế.

Đối với cơ sở sản xuất nhỏ, trên cơ sở khoán số lượng hàng hoá sản xuất tiêu thụ, thuế tiêu thụ đặc biệt nộp theo định kỳ vào ngày 10, ngày 20 và ngày cuối tháng theo thông báo của cơ quan thuế trong từng kỳ nộp thuế.

Trường hợp thuế tiêu thụ đặc biệt thu vào cơ sở thu mua thì cơ sở thu mua phải kê khai với cơ quan thuế nơi thu mua và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo từng lô hàng thu mua hoặc theo từng chuyến hàng trước khi vận chuyển.

Tổ chức, cá nhân chậm nộp tiền thuế hoặc tiền phạt ghi trong thông báo thuế, lệnh thu thuế hoặc quyết định xử phạt, thì ngoài việc phải nộp đủ số tiền thuế hoặc tiền phạt theo quy định, mỗi ngày chậm nộp còn bị phạt 0, 2% (hai phần nghìn) trên số tiền nộp chậm.

Điều 12.

1. Hàng đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt khi vận chuyển phải có biên lai nộp thuế hoặc giấy chuyển vận hoặc hoá đơn bán hàng đã đăng ký tại cơ quan thuế. Trường hợp chuyển kho hàng trong cùng một cơ sở sản xuất chưa tiêu thụ phải có giấy chuyển kho chưa nộp thuế do cơ quan thuế cấp.

2. Hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt dự trữ tại các kho hàng, các cửa hiệu buôn bán phải có chứng từ chứng minh đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

Bộ Tài chính quy định cụ thể việc phát hành, quản lý, sử dụng các chứng từ về thuế tiêu thụ đặc biệt.

Chương 4:

GIẢM THUẾ, MIỄN THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

Điều 13. Việc giảm thuế, miễn thuế tiêu thụ đặc biệt quy định như sau:

a) Cơ sở sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, địch hoạ, tai nạn bất ngờ được xét giảm thuế tiêu thụ đặc biệt. Mức giảm theo tỷ lệ (%) thiệt hại về tài sản, nhưng không quá 50% số thuế phải nộp và không quá 30% giá trị tài sản bị thiệt hại. Thời gian giảm thuế không quá 180 ngày kể từ sau thời điểm xảy ra thiệt hại và có xuất hàng;

b) Cơ sở sản xuất mới thành lập và chính thức sản xuất từ năm 1993 hoặc cơ sở mở rộng sản xuất, áp dụng công nghệ sản xuất mới nếu nộp đủ thuế tiêu thụ đặc biệt mà bị lỗ thì được xét giảm thuế theo từng năm. Mức giảm thuế tương ứng với số lỗ của từng năm nhưng không quá 30% (ba mươi phần trăm) số thuế phải nộp của năm đó. Thời gian được xét giảm thuế không quá hai năm.

Cơ sở sản xuất mới thành lập là cơ sở mới được đầu tư xây dựng theo quyết định của cấp có thẩm quyền, được cấp giấy phép sản xuất kinh doanh. Những cơ sở đã thành lập trước đây, nay chia tách, sáp nhập, đổi tên, giải thể rồi thành lập lại không thuộc đối tượng xét giảm thuế theo quy định này.

Trường hợp giảm thuế cho cơ sở mở rộng sản xuất hoặc áp dụng công nghệ mới chỉ xét trên phần hàng hoá tăng thêm so với sản lượng trước đó.

Bộ Tài chính quy định thủ tục khai báo để được miễn thuế, giảm thuế và quy định thủ tục, thẩm quyền xét miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều này.

Chương 5:

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Điều 14. Chính phủ có quy định riêng về chế độ khen thưởng đối với cơ quan thuế, cán bộ thuế hoàn thành nhiệm vụ được giao và người có công phát hiện các vụ vi phạm Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.

Điều 15. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 9 năm 1993 thay thế Nghị định số 352-HĐBT ngày 2-10-1990 của Hội đồng Bộ trưởng.

Những quy định khác về thuế tiêu thụ đặc biệt trước đây trái với các quy định của Nghị định này đều bãi bỏ.

Điêu 16. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức việc thi hành Nghị định này.

Phan Văn Khải

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 56-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi

Số hiệu: 56-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 28/08/1993
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: 15/11/1993
Số công báo: Số 21
Ngày hiệu lực: 01/09/1993
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 56-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật Thuế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký