Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định số 36/2011/NĐ-CP được Chính phủ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Ủy ban nhân dân các cấp.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Nghị định này điều chỉnh về cơ cấu thành viên, số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và các đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc thành phố Hà Nội trong nhiệm kỳ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp 2011 - 2016. Đối tượng áp dụng bao gồm Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã thuộc thành phố Hà Nội, cùng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến công tác tổ chức nhân sự của chính quyền địa phương tại thủ đô.

Cơ cấu thành viên và số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội

  • Trong nhiệm kỳ hoạt động 2011 - 2016, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội được quy định cụ thể có tổng cộng 13 thành viên. Cơ cấu này bao gồm: 01 Chủ tịch, không quá 06 Phó Chủ tịch và các Ủy viên khác.
  • Đối với số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội hiện có tại thời điểm ban hành Nghị định, quy định cho phép giữ nguyên số lượng này. Tuy nhiên, trong trường hợp khuyết vị trí Phó Chủ tịch do các lý do như điều động, luân chuyển, nghỉ hưu hoặc các lý do khách quan khác, việc bổ sung hoặc kiện toàn nhân sự phải tuân thủ nghiêm ngặt giới hạn không quá 06 Phó Chủ tịch.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội có thẩm quyền căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương và năng lực cụ thể của từng cán bộ để phân công nhiệm vụ chi tiết đối với từng Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân.

Cơ cấu thành viên và số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thuộc thành phố Hà Nội

  • Đối với các đơn vị hành chính cấp huyện (bao gồm huyện, quận, thị xã) thuộc thành phố Hà Nội trong nhiệm kỳ 2011 - 2016, Ủy ban nhân dân cấp huyện có cơ cấu gồm 09 thành viên. Trong đó bao gồm: 01 Chủ tịch, 03 Phó Chủ tịch và 05 Ủy viên.
  • Số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận thuộc thành phố Hà Nội hiện có tại thời điểm ban hành Nghị định được giữ nguyên. Khi xảy ra trường hợp khuyết Phó Chủ tịch do điều động, luân chuyển, nghỉ hưu hoặc lý do khác, số lượng nhân sự thay thế hoặc bổ sung phải thực hiện theo đúng quy định là không quá 03 Phó Chủ tịch.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã thuộc thành phố Hà Nội chịu trách nhiệm phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân dựa trên năng lực cán bộ và tình hình thực tế tại địa phương.

Sửa đổi kỹ thuật văn bản pháp quy

  • Nghị định thực hiện việc lược bỏ cụm từ “thành phố Hà Nội và” tại đoạn 1 Điều 5 của Nghị định số 107/2004/NĐ-CP để đảm bảo tính thống nhất và phù hợp với việc bổ sung các điều khoản riêng biệt (Điều 5a và Điều 10a) dành riêng cho thành phố Hà Nội.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

  • Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
  • Bãi bỏ hoàn toàn Nghị định số 82/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 107/2004/NĐ-CP.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, và Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành toàn bộ các quy định tại Nghị định này.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 36/2011/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 23 tháng 05 năm 2011

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 107/2004/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 4 NĂM 2004 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG PHÓ CHỦ TỊCH VÀ CƠ CẤU THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị quyết số 15/2008/QH12 ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Quốc hội về việc điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà Nội và một số tỉnh có liên quan;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

NGHỊ ĐỊNH

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Ủy ban nhân dân các cấp (sau đây gọi là Nghị định số 107/2004/NĐ-CP) đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 82/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2008Nghị định số 27/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2009 như sau:

1. Sửa đổi Điều 5 như sau:

Bỏ cụm từ “thành phố Hà Nội và” tại đoạn 1.

2. Bổ sung Điều 5a sau Điều 5 như sau:

“Điều 5a.

1. Trong nhiệm kỳ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp 2011 - 2016, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội có 13 thành viên, gồm có 01 Chủ tịch, không quá 06 Phó Chủ tịch và các Ủy viên.

2. Số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội hiện có được giữ nguyên; trường hợp khuyết Phó Chủ tịch do điều động, luân chuyển, nghỉ hưu hoặc lý do khác thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Căn cứ điều kiện thực tế ở địa phương và năng lực cán bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội phân công nhiệm vụ đối với từng Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân.”

3. Bổ sung Điều 10a sau Điều 10 như sau:

“Điều 10a.

1. Trong nhiệm kỳ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp 2011 - 2016, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã thuộc thành phố Hà Nội có 09 thành viên, gồm có 01 Chủ tịch, 03 Phó Chủ tịch và 05 Ủy viên.

2. Số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận thuộc thành phố Hà Nội hiện có được giữ nguyên; trường hợp khuyết Phó Chủ tịch do điều động, luân chuyển, nghỉ hưu hoặc lý do khác thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Căn cứ điều kiện thực tế ở địa phương và năng lực cán bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã thuộc thành phố Hà Nội phân công nhiệm vụ đối với từng Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân.”.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Bãi bỏ Nghị định số 82/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 107/2004/NĐ-CP.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, TCCV (5b)

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 36/2011/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 107/2004/NĐ-CP quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Ủy ban nhân dân các cấp

Số hiệu: 36/2011/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 23/05/2011
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 09/06/2011
Số công báo: Từ số 361 đến số 362
Ngày hiệu lực: 23/05/2011
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 36/2011/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký