Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Ngày 5 tháng 4 năm 1963, Hội đồng Chính phủ đã ban hành Nghị định số 39-CP kèm theo Điều lệ tạm thời về săn, bắt chim, thú rừng nhằm quản lý hoạt động săn bắn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và bảo đảm an toàn cho nhân dân.

Phạm vi và đối tượng áp dụng: Điều lệ áp dụng đối với mọi cá nhân và tập thể tham gia hoạt động săn, bắt chim, thú rừng trên toàn quốc. Đối với đồng bào miền núi, việc áp dụng các quy định này sẽ được tiến hành từng bước theo lộ trình do Ủy ban hành chính các tỉnh miền núi tự ấn định thời gian bắt đầu áp dụng tại địa phương mình.

Quy định về việc săn, bắt phục vụ mục đích đặc biệt

  • Để phục vụ các yêu cầu về khoa học, văn hóa, chăn nuôi, xuất khẩu hoặc các nhu cầu đặc biệt khác, Tổng cục Lâm nghiệp có thẩm quyền tổ chức hoặc cấp phép tổ chức săn, bắt một số loài chim, thú rừng (kể cả các loài thuộc danh mục hạn chế) trong hoặc ngoài mùa săn, kể cả tại các khu vực cấm săn, bắt.

Các phương pháp và phương tiện săn, bắt bị nghiêm cấm

Nhằm bảo đảm an toàn cho người và gia súc, tránh gây thương vong hàng loạt cho động vật hoang dã và bảo vệ môi trường rừng, Điều lệ nghiêm cấm tuyệt đối các hành vi sau:

  • Đốt đồng cỏ, bụi rậm hoặc đốt rừng cây để săn, bắt.
  • Soi đèn để săn bắn vào ban đêm.
  • Gài súng tự động hoặc các loại bẫy súng.
  • Sử dụng súng trận, súng trận cải biến, đạn bọc đồng đầu nhọn (ngoại trừ trường hợp lực lượng Công an, bộ đội, dân quân du kích nổ súng tiêu diệt thú dữ để bảo vệ người và sản xuất).
  • Sử dụng mìn, lựu đạn, chất nổ.
  • Sử dụng tên tẩm thuốc độc hoặc chất độc để đánh bả.
  • Đào hầm hố cắm chông.
  • Sử dụng bẫy kiềng lớn, bẫy cắm chông, bẫy gài lao, bẫy sập bằng khúc gỗ lớn hoặc răng sắt lớn và các loại cạm bẫy nguy hiểm khác.

Các khu vực nghiêm cấm săn, bắt

Để bảo đảm an ninh trật tự chung và tạo môi trường sống yên ổn cho động vật hoang dã, cấm săn, bắt tại các khu vực:

  • Những nơi tập trung đông dân cư như nội thành, nội thị (thị xã, thị trấn).
  • Các khu bảo vệ thiên nhiên, khu dự trữ chim, thú rừng và các khu vực chăn nuôi đã được Chính phủ quy định.

Phân chia đất săn, bắt và bảo vệ sự sinh sản của động vật

  • Ủy ban hành chính cấp khu, tỉnh có trách nhiệm phân chia đất săn, bắt tại địa phương thành các khoảng có ranh giới tự nhiên rõ ràng.
  • Quyết định cấm săn, bắt theo từng khoảng thời gian cần thiết tại từng khu vực cụ thể dưới sự hướng dẫn của Tổng cục Lâm nghiệp để tạo điều kiện cho chim, thú rừng sinh sản và phát triển.

Quy định về giấy phép và lệ phí săn, bắt

  • Yêu cầu về giấy phép: Người dân muốn săn, bắt chim, thú rừng để cải thiện đời sống, giải trí hoặc thể thao phải xin cấp giấy phép tại cơ quan lâm nghiệp được ủy nhiệm (Sở, Ty, Hạt). Quy định này không áp dụng đối với các phương tiện thô sơ như ống xì đồng, que dính nhựa, lồng bẫy chim, lưới nhỏ, giáo mác, cung nỏ.
  • Điều kiện cấp phép sử dụng súng: Cơ quan Lâm nghiệp chỉ cấp giấy phép săn bằng súng cho những người đã được cơ quan Công an cấp giấy phép sử dụng súng.
  • Ưu đãi đối với đồng bào miền núi: Nhân dân miền núi săn, bắt nhằm cải thiện đời sống, giải trí, thể thao không phải xin giấy phép nhưng phải tuân thủ các quy định về phương pháp và phương tiện an toàn.
  • Phân loại giấy phép:
    • Giấy phép loại A: Dùng để săn, bắt các loài thú rừng nhỏ (chồn, cầy, don, dím...) và các loài chim. Lệ phí là 5 đồng.
    • Giấy phép loại B: Dùng để săn, bắt các loài thú rừng lớn (nai, hoãng, sơn dương, lợn rừng) với số lượng giới hạn theo trữ lượng của từng địa phương. Lệ phí là 5 đồng tính trên mỗi đầu thú.
  • Thời hạn sử dụng: Giấy phép săn, bắt có giá trị sử dụng trong vòng 1 năm kể từ ngày cấp.

Chế tài xử lý vi phạm và thẩm quyền xử lý

Các cá nhân hoặc tập thể vi phạm quy định của Điều lệ này sẽ bị xử lý nghiêm minh tùy theo mức độ và số lần vi phạm bằng các hình thức:

  • Cảnh cáo.
  • Tịch thu chim, thú rừng đã săn, bắt trái phép.
  • Tịch thu phương tiện dùng để săn, bắt trái phép.
  • Thu hồi giấy phép săn, bắt tạm thời hoặc vĩnh viễn.
  • Thẩm quyền lập biên bản và tạm giữ tang vật: Ủy viên Ủy ban hành chính phụ trách công an xã, nhân viên cảnh sát đang thi hành nhiệm vụ, cán bộ lâm nghiệp từ cấp Trưởng đội hoặc Trưởng hạt trở lên có quyền lập biên bản và tạm giữ tang vật để chờ quyết định xử lý của Ủy ban hành chính huyện, khu hoặc Sở Công an thành phố.
  • Xử lý tang vật đặc thù: Đối với chim, thú rừng bị tịch thu đã chết hoặc sắp chết, phải tiến hành bán ngay cho cơ quan thu mua hoặc người dân theo giá địa phương và tạm gửi số tiền thu được vào Ngân hàng trong thời gian chờ quyết định chính thức.

Chính sách khen thưởng

Ủy ban hành chính các cấp (khu, tỉnh, huyện) thực hiện khen thưởng đối với các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong:

  • Tuyên truyền, giáo dục quần chúng nhân dân thực hiện đúng quy định về săn, bắt.
  • Phát hiện, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm Điều lệ.
  • Dũng cảm bảo vệ tính mạng của nhân dân trước sự tấn công của thú dữ.
  • Kết hợp hiệu quả giữa bảo vệ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp với việc bảo tồn các loài chim, thú rừng, đặc biệt là các loài quý, hiếm và có ích.

Hiệu lực thi hành

Điều lệ tạm thời ban hành kèm theo Nghị định số 39-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành (ngày 5 tháng 4 năm 1963). Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, Bộ trưởng Bộ Công an và Chủ tịch Ủy ban hành chính các khu tự trị, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này.

HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ
********

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 39-CP

Hà Nội, ngày 05 tháng 4 năm 1963

NGHỊ ĐỊNH

SỐ 39-C P NGÀY 5-4-1963 CỦA HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TẠM THỜI VỀ SĂN, BẮT CHIM, THÚ RỪNG

HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Chính phủ ngày 14 tháng 7 năm 1960 ;
Theo đề nghị của ông Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp ;
Căn cứ nghị quyết của Hội đồng Chính phủ trong Hội nghị của Thường vụ Hội đồng Chính phủ ngày 12 tháng 12 năm 1962;

NGHỊ ĐỊNH :

Điều 1. Nay ban hành, kèm theo Nghị định này, điều lệ tạm thời về săn, bắt chim, thú rừng.

Điều 2. Ông Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, ông Bộ trưởng Bộ Công an, các ông Chủ tịch Uỷ ban hành chính khu tự trị, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Phạm Văn Đồng

(Đã ký)

ĐIỀU LỆ TẠM THỜI

VỀ SĂN, BẮT CHIM, THÚ RỪNG CỦA NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ

MỤC ĐÍCH CỦA ĐIỀU LỆ

Chim, thú rừng là một nguồn tài nguyên phong phú của nước ta, có giá trị về kinh tế và khoa học. Đó là tài sản chung mà mọi người đều có nhiệm vụ bảo vệ và làm cho ngày càng dồi dào.

Việc săn, bắt chim, thú rừng không phân biệt giống, loài, mùa săn và bằng mọi phưong tiện, đã gây nhiều tổn thất đối với các loài chim, thú rừng ở nước ta, có những loài quý đến nay gần như bị tiêu diệt.

Để bảo vệ và phát triển những loại có ích, hiếm và quý, đồng thời khai thác hợp lý tài nguyên về chim, thú rừng, cần quy định việc săn, bắt chim, thú rừng bằng một điều lệ, bước đầu là một điều lệ tạm thời, nhằm :

- Bảo vệ các loài chim, thú rừng có ích, hiếm và quý, và bảo vệ chim, thú rừng trong mùa sinh đẻ, trong những trường hợp chúng không phá hoại sản xuất hoặc trực tiếp đe doạ tính mạng người;

Ngăn cấm dùng các phương tiện săn, bắt nguy hiểm cho người và gia súc, giết hại hàng loạt chim, thú rừng;

- Dần dần quản lý việc săn, bắt chim. thú rừng với mục đích kinh doanh, thể thao, giải trí; hướng dẫn việc săn, bắt chim., thú rừng của đồng bào miền núi, có chiếu cố thích đáng đến phong tục, tập quán của mỗi dân tộc ở mỗi nơi.

NỘI DUNG CỦA ĐIỀU LỆ

Điều 1.

Không ai được bắn chết, bẫy chết, làm bị thương, bắt sống, thu nhặt trứng, đào hang phá tổ những loài chim, thú rừng, quý hoặc hiếm sau đây :

1. Công

2. Trĩ

3. Gà sao, gà lôi

4. Tê giác

5. Heo voi

6. Voi

7. Trâu rừng

8. Bò tót (minh)

9. Bò rừng

10. Hươu sao

11. Hươu sa

12. Cheo cheo

13. Sóc bay

14. Cầy bay

15. Chồn mực

16. Cu ly (cù lân)

17. Vượn

18. Véo (vá, cắng, tắc rộc)

19. Tê tê (trút, xuyên sơn giáp).

Ngoài số chim, thú rừng ấy, Tổng cục Lâm nghiệp có thể đề nghị bổ sung thêm vào danh sách kể trên, nếu sau này thấy cần thiết.

Điều 2.

Có thể bắn chết, bẫy chết, hoặc bắt sống các loại thú rừng sau đây trong những trường hợp chúng trực tiếp uy hiếp tính mạng ngươì :

1. Hổ (cọp, hùm, khái )...

2. Báo, beo, gấm

3. Gấu

4. Chó rừng.

Điều 3.

Để bảo vệ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, cần tìm mọi cách xua đuổi các loài chim, thú rừng đến phá hoại sản xuất; nếu xua đuổi không có kết quả thì có thể bẫy sống, bắt sống, hoặc bẫy chết, bắn chết chúng trong phạm vi đất đai trồng trọt, chăn nuôi và liền chung quanh phạm vi đó.

Đối với voi đến phá hoại đồng ruộng, nương rẫy, vườn tược, nhà cửa, chỉ được bắn chết nếu đã tích cực xua đuổi mà không có hiệu quả. Sau khi bắn chết voi, phải báo cáo lên Uỷ ban hành chính huyện sở tại.

Điều 4. Nhân dân có thể săn, bắt các loài chim, thú rừng ngoài những loài đã kể trong Điều 1 và Điều 2 nói trên với mục đích cải thiện đời sống, giải trí, thể thao, trong mùa săn do Tổng cục Lâm nghiệp quy định hàng năm, và ngoài những khu cấm kể trong Điều 7 dưới đây.

Điều 5. Để phục vụ yêu cầu khoa học, văn hoá, chăn nuôi, xuất khẩu, hoặc những yêu cầu đặc biệt khác, Tổng cục Lâm nghiệp được tổ chức hoặc cho phép tổ chức săn bắt một số loài chim, thú rừng, kể cả những loài ghi trong điều 1, và điều 2 nói trên trong hoặc ngoài mùa săn, trong cả những khu vực cấm săn kể trong điều 7 dưới đây.

Điều 6. Để bảo đảm an toàn cho người và gia súc, để tránh làm bị thương hoặc giết hại chim, thú rừng hàng loạt, để bảo vệ rừng cùng đất rừng, cấm dùng những phương pháp và phương tiện săn, bắt kể dưới đây :

1. Đốt đồng cỏ, bụi rậm; rừng cây để săn, bắt.

2. Soi đèn săn đêm.

3. Gài súng.

4. Súng trận và súng trận cải biến, đạn bọc đồng đầu nhọn (trừ trường hợp : Công an, bộ đội, dân quân du kích dùng bắn thú rừng để bảo vệ người và bảo vệ sản xuất ).

5. Mìn, lựu đạn.

6. Tên tẩm thuốc độc.

7. Chất độc để đánh bả.

8. Hầm hố cắm chông.

9. Bẫy kiềng lớn và các loại cạm bẫy nguy hiểm khác như bẫy cắm chông, bẫy gài lao, bẫy sập dùng khúc gỗ lớn hoặc răng sắt lớn.

Điều 7 Để bảo đảm an ninh chung và tạo điều kiện cho các loài chim, thú rừng sinh sống yên ổn, cấm săn bắt trong các khu vực sau đây :

1. Những nơi tập trung đông người như nội thành, nội thị (thị xã, thị trấn) v.v...

2. Những khu bảo vệ thiên nhiên, những khu dự trữ chim, thú rừng và những khu chăn nuôi đã được Chính phủ quy định.

Điều 8. Để chim, thú rừng có điều kiện sinh sản và phát triển, Uỷ ban hành chính khu, tỉnh sẽ quy định việc phân chia đất săn, bắt của địa phương mình thành nhiều khoảng, có ranh giới tự nhiên rõ ràng, và sẽ lần lượt quyết định việc cấm săn, bắt ở từng khoảng, trong thời gian cần thiết, theo sự hướng dẫn của Tổng cục Lâm nghiệp.

Điều 9.

Muốn săn, bắt chim , thú rừng với mực đích cải thiện đời sống, giải trí, thể thao, phải xin cấp giấy phép săn, bắt tại cơ quan lâm nghiệp (Sở, Ty, Hạt, do Tổng cục Lâm nghiệp uỷ nhiệm), trừ trường hợp săn, bắt bằng những phương tiện thô so như ống xì đồng, que dính nhựa, lồng bẫy chim, lưới nhỏ bẫy chim, giáo mác, cung nỏ, v.v...

Cơ quan Lâm, nghiệp chỉ cấp giấy phép săn bằng súng cho những người đã được cơ quan Công an cấp giấy phép dùng súng.

Điều 10. Nhân dân miền núi săn, bắt chim, thú rừng với mục đích cải thiện đời sống, giải trí, thể thao, không phải xin cấp giấy phép săn, bắt, nhưng phải theo những điều kiện ghi trong điều 4 trên đây.

Điều 11. Giấy phép săn, bắt chim, thú rừng có hai loại :

1. Giấy phép loại A để săn, bắt các loài thú rừng nhỏ như chồn, cầy, don, dím, v.v.. và các loài chim.

2. Giấy phép loại B để săn, bắt một số lượng nhất định (tuỳ theo trữ lượng thú rừng của mỗi khu, tỉnh) các loài thú rừng lớn sau đây : Nai , hoãng, sơn dương, lợn rừng.

Giấy phép săn bắt chim, thú rừng có giá trị trong một năm, kể từ ngày cấp.

Điều 12. Người được cấp giấyphép săn, bắt chim, thú rừng phải nộp một khoản lệ phí như sau :

- Giấy phép loại A = 5 đồng (năm đồng).

- Giấy phép loại B = mỗi đầu thú 5 đồng (năm đồng).

Các chi tiết khác về giấy phép săn, bắt chim, thú rừng do Tổng cục Lâm nghiệp quy định.

Điều 13. Những cá nhân hoặc tập thể vi phạm điều lệ này, tuỳ theo mức độ nặng, nhẹ, số lần vi phạm, sẽ bị xử lý theo một trong các hình phạt sau đây :

1. Cảnh cáo.

2. Tịch thu chim, thú rừng đã săn, bắt trái phép.

3. Tịch thu phương tiện săn, bắt.

4. thu hồi giấy phép, cấm săn, bắt một thời gian hoặc cấm vĩnh viễn.

Uỷ viên Uỷ ban hành chính phụ trách công an xã, nhân viên cảnh sát đang thi hành nhiệm vụ, cán bộ lâm nghiêp cấp Trưởng đội hoặc Trưởng hạt trở lên, có quyền lập biên bản các vụ vi phạm điều lệ săn, bắt chim, thú rừng, tạm giữ tang vật để đợi quyết định của Uỷ ban hành chính huyện, của Khu hoặc Sở Công an thành phố.

Trong khi chờ quyết định , nếu chim, thú rừng tịch thu đã chết hoặc sắp chết, thì cần phải bán ngay cho cơ quan thu mua hoặc nhân dân , theo giá của địa phương, và tạm gửi số tiền đó vào Ngân hàng.

Điều 14. Những cá nhân hoặc tập thể có thành tích trong những công tác sau đây sẽ đượcc Uỷ ban hành chính khu, tỉnh hoặc huyện khen thưởng :

1. Tuyên truyền, giáo dục quần chúng thi hành đúng đắn điều lệ săn, bắt chim, thú rừng.

2. Ngăn chặn hoặc phát hiện các vụ vi phạm điều lệ săn, bắt chim, thú rừng.

3. Anh dũng bảo vệ tính mạng người chống thú dữ.

4. Kết hợp việc bảo vệ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp với bảo vệ chim, thú rừng, bảo vệ các loài chim, thú rừng quý, hiếm và có ích.

Điều 15.

Điều lệ này thi hành kể từ ngày ban hành.

Đối với đồng bào miền núi, việc áp dụng điều lệ này sẽ tiến hành từng bước.

Uỷ ban hành chính các tỉnh miền núi sẽ ấn định thời gian bắt đầu thi hành điều lệ này ở địa phương mình đối với đồng bào miền núi.

Điều lệ này ban hành kèm theo Nghị định số 39-CP ngày 5 tháng 4 năm 1963 của Hội đồng Chính phủ.

Văn bản được căn cứ
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 39-CP năm 1963 Điều lệ tạm thời về săn, bắt chim, thú rừng do Hội đồng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 39-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 05/04/1963
Nơi ban hành: Hội đồng Chính phủ
Người ký: Phạm Văn Đồng
Ngày công báo: 17/04/1963
Số công báo: Số 11
Ngày hiệu lực: 05/04/1963
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 39-CP năm 1963 Điều lệ tạm thời về...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký