Nghị định số 391-HĐBT được ban hành năm 1990 bởi Hội đồng Bộ trưởng nhằm hướng dẫn chi tiết Điều 32 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch. Văn bản này quy định cụ thể về đối tượng áp dụng, căn cứ tính thuế, thủ tục kê khai nộp thuế, cũng như các chính sách miễn, giảm thuế đối với hàng hóa phi mậu dịch di chuyển qua biên giới Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định áp dụng đối với các tổ chức và cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch qua các cửa khẩu, biên giới của Việt Nam. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch được xác định là những mặt hàng do các tổ chức, cá nhân không thuộc đối tượng được Bộ Thương nghiệp cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu mậu dịch thực hiện di chuyển qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam. Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan và Bộ Thương nghiệp có trách nhiệm quy định chi tiết các đối tượng áp dụng cụ thể.
Quy định về tiêu chuẩn hành lý miễn thuế và nghĩa vụ kê khai
- Tổng cục Hải quan, Bộ Tài chính và Bộ Thương nghiệp phối hợp căn cứ vào tập quán trong nước và quốc tế để quy định cụ thể về định mức, tiêu chuẩn hành lý được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của công dân Việt Nam và người nước ngoài khi xuất cảnh hoặc nhập cảnh qua các cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
- Mọi tổ chức, cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch khi đi qua cửa khẩu biên giới bắt buộc phải thực hiện kê khai đầy đủ toàn bộ số lượng hàng thực tế xuất khẩu hoặc nhập khẩu.
- Đối với phần hàng hóa vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế theo quy định, chủ hàng phải nộp đủ số thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu trước khi đưa hàng hóa ra khỏi khu vực cửa khẩu để xuất khẩu ra nước ngoài hoặc nhập khẩu vào nội địa.
Căn cứ xác định và tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch
- Số lượng tính thuế: Được xác định dựa trên số lượng thực tế của từng mặt hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế đã được cơ quan nhà nước quy định.
- Giá tính thuế: Đối với hàng xuất khẩu, giá tính thuế là giá FOB (giá bán tại cửa khẩu xuất bao gồm giá mua và các chi phí vận chuyển đến cửa khẩu). Đối với hàng nhập khẩu, giá tính thuế là giá CIF (giá mua tại cửa khẩu nhập bao gồm giá mua, chi phí bảo hiểm và chi phí vận chuyển về đến cửa khẩu nhập). Bộ Tài chính phối hợp với Tổng cục Hải quan ban hành hướng dẫn về giá chuẩn để các địa phương thực hiện thống nhất; trường hợp giá cả thị trường biến động từ 20% trở lên so với giá chuẩn quy định sẽ được điều chỉnh cho phù hợp.
- Thuế suất áp dụng: Áp dụng theo thuế suất phổ thông của biểu thuế xuất khẩu và biểu thuế nhập khẩu hàng mậu dịch hiện hành. Riêng đối với các mặt hàng nhập tái xuất phi mậu dịch, mức thuế suất áp dụng dao động từ 5% đến 20%, giao Bộ Tài chính căn cứ vào khung thuế suất này và chính sách mặt hàng để quy định mức thuế suất cụ thể cho từng nhóm mặt hàng.
Chính sách ưu đãi thuế đối với các đối tượng đặc thù
- Người nước ngoài đầu tư tại Việt Nam: Người nước ngoài vào làm việc trong các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được phép tạm nhập các loại hàng hóa phục vụ sinh hoạt và làm việc trong thời gian cư trú tại Việt Nam và được miễn thuế khi tái xuất khi hết hạn. Trường hợp hết thời hạn ở Việt Nam mà không tái xuất thì phải thực hiện nộp thuế nhập khẩu theo quy định chung. Ủy ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cùng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn và quy định cụ thể danh mục, số lượng từng mặt hàng được tạm nhập và tái xuất của đối tượng này.
- Tổ chức quốc tế và cơ quan ngoại giao: Việc áp dụng chính sách thuế xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch đối với các tổ chức quốc tế, cơ quan ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện thống nhất theo quy định tại Nghị quyết số 131-HĐBT ngày 27-8-1987 của Hội đồng Bộ trưởng.
- Trường hợp đặc biệt: Bộ trưởng Bộ Tài chính được giao thẩm quyền xem xét và quyết định việc miễn hoặc giảm thuế xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch đối với một số trường hợp đặc biệt cụ thể.
Tổ chức thực hiện, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại
- Phân công quản lý: Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm tổ chức thu thuế đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu phi mậu dịch. Bộ Tài chính thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động thu thuế của ngành hải quan.
- Xử lý vi phạm và khiếu nại: Các hành vi vi phạm quy định về thuế phi mậu dịch và việc giải quyết khiếu nại liên quan được áp dụng tương tự như các quy định hiện hành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mậu dịch.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 391-HĐBT có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Tất cả các quy định trước đây của Hội đồng Bộ trưởng về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch trái với các điều khoản tại Nghị định này đều bị bãi bỏ. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Bộ trưởng Bộ Thương nghiệp và Ủy ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư, căn cứ vào nhiệm vụ và quyền hạn của mình, chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành văn bản này.
| HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 391-HĐBT | Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 1990 |
HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981;
Căn cứ điều 32 của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt được Quốc hội khoá VIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 30 tháng 6 năm 1990;
Nghị định này quy định thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng được phép xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch,
NGHỊ ĐỊNH:
Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan và Bộ Thương nghiệp quy định cụ thể các đối tượng áp dụng thuế phi mậu dịch.
Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là:
1- Số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu hoặc nhập khẩu vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế.
2- Giá tính thuế:
Đối với hàng xuất là giá bán tại cửa khẩu nơi xuất, bao gồm giá mua và các chi phí vận chuyển đến cửa khẩu (giá FOB).
Đối với hàng nhập là giá mua tại cửa khẩu nơi nhập, bao gồm giá mua và các chi phí bảo hiểm, vận chuyển về đến cửa khẩu nhập (giá CIF).
Căn cứ vào nguyên tắc trên, Bộ Tài chính bàn bạc với Tổng cục Hải quan hướng dẫn giá chuẩn để các địa phương thực hiện. Khi giá cả biến động từ 20% trở lên so với giá chuẩn quy định sẽ được điều chỉnh phù hợp.
3- Thuế xuất theo thuế xuất phổ thông của biểu thuế xuất khẩu hàng mậu dịch, biểu thuế nhập khẩu hàng mậu dịch. Riêng đối với những mặt hàng nhập tái xuất phi mậu dịch áp dụng thuế xuất từ 5% - 20%, giao Bộ Tài chính căn cứ vào khung thuế xuất trên vào chính sách mặt hàng để quy định thuế xuất cụ thể đối với từng nhóm mặt hàng.
Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cùng với Bộ Tài chính hướng dẫn và quy định cụ thể danh mục, số lượng từng mặt hàng được tạm nhập và tái xuất của các đối tượng nói trong điều nay.
| Võ Văn Kiệt (Đã ký) |