Nghị định 110-HĐBT ban hành năm 1992 do Hội đồng Bộ trưởng ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quy định cụ thể về đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế, chế độ miễn giảm, hoàn thuế và các biện pháp xử lý vi phạm trong hoạt động xuất nhập khẩu tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân có hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam. Các trường hợp cụ thể bao gồm:
- Hàng hóa của các tổ chức kinh tế Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế thực hiện mua bán, trao đổi, vay nợ với nước ngoài.
- Hàng hóa của các tổ chức kinh tế nước ngoài và các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- Hàng hóa xuất khẩu vào khu chế xuất hoặc từ khu chế xuất nhập khẩu vào thị trường nội địa.
- Hàng mẫu, hàng quảng cáo, dự hội chợ triển lãm, hàng viện trợ hoàn lại và không hoàn lại.
- Hàng hóa vượt tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của cá nhân xuất nhập cảnh; quà biếu, quà tặng vượt định mức; tài sản di chuyển vượt tiêu chuẩn của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Đối với hàng hóa mua bán, trao đổi tiểu ngạch qua biên giới, Hội đồng Bộ trưởng có quy định riêng.
Các trường hợp không thuộc diện chịu thuế bao gồm: Hàng vận chuyển quá cảnh, mượn đường qua cửa khẩu; hàng từ nước ngoài nhập vào khu chế xuất và ngược lại; hàng chuyển khẩu (không qua cảng Việt Nam hoặc chỉ ghé cảng không làm thủ tục nhập khẩu, hàng đưa vào kho ngoại quan); hàng viện trợ nhân đạo của các tổ chức Liên hợp quốc hoặc viện trợ khắc phục thiên tai, dịch bệnh.
Căn cứ tính thuế và phương pháp xác định giá tính thuế
- Căn cứ tính thuế: Dựa trên số lượng từng mặt hàng ghi trong tờ khai hàng hóa, giá tính thuế và thuế suất quy định.
- Giá tính thuế: Đối với hàng xuất khẩu là giá bán tại cửa khẩu xuất (không gồm chi phí vận tải F và phí bảo hiểm I). Đối với hàng nhập khẩu là giá mua tại cửa khẩu nhập (bao gồm cả chi phí vận tải F và phí bảo hiểm I). Giá tính thuế bằng đồng Việt Nam được quy đổi từ ngoại tệ theo tỷ giá mua vào do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố.
- Xác định giá theo hợp đồng: Áp dụng đối với hàng hóa có hợp đồng mua bán và chứng từ hợp lệ. Trường hợp không đủ điều kiện xác định theo hợp đồng hoặc giá ghi quá thấp so với thực tế tối thiểu, giá tính thuế sẽ áp dụng theo giá mua, bán thực tế tối thiểu tại cửa khẩu do Bộ Tài chính chủ trì quy định.
- Đồng tiền nộp thuế: Thuế được nộp bằng đồng Việt Nam. Trường hợp nộp bằng ngoại tệ thì phải là ngoại tệ tự do chuyển đổi theo quyết định của Bộ Tài chính.
Biểu thuế và thuế suất áp dụng
- Biểu thuế: Được ban hành kèm theo Nghị định. Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng có thẩm quyền điều chỉnh các mức thuế suất trong biểu thuế phù hợp với khung thuế suất của Hội đồng Nhà nước.
- Thuế suất thông thường: Là mức thuế suất được quy định cụ thể trong Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
- Thuế suất ưu đãi: Áp dụng bằng 70% mức thuế suất thông thường đối với hàng hóa xuất nhập khẩu theo các Hiệp định thương mại có điều khoản ưu đãi thuế giữa Chính phủ hai nước, và hàng hóa phải được sản xuất tại Việt Nam hoặc nước đối tác ký kết.
Quy định về miễn thuế, xét miễn thuế và giảm thuế
- Các trường hợp miễn thuế: Hàng viện trợ không hoàn lại; hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập dự hội chợ triển lãm; hàng là tài sản di chuyển, hành lý của công dân đi lao động, học tập ở nước ngoài trong định mức; hàng của tổ chức, cá nhân nước ngoài hưởng quyền miễn trừ ngoại giao; hàng xuất khẩu trả nợ nước ngoài của Chính phủ.
- Các trường hợp xét miễn thuế: Hàng nhập khẩu chuyên dùng cho an ninh, quốc phòng, nghiên cứu khoa học, giáo dục bằng ngân sách nhà nước; vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để gia công cho nước ngoài; hàng hóa của xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc diện khuyến khích đầu tư; quà biếu, quà tặng trong định mức quy định.
- Xét giảm thuế: Hàng hóa bị hư hỏng, mất mát trong quá trình vận chuyển, bốc xếp có lý do xác đáng và được Công ty Giám định hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam (Vinacontrol) chứng nhận sẽ được giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất.
- Thay đổi lý do miễn, giảm thuế: Trong vòng 2 ngày kể từ khi lý do miễn, giảm thuế thay đổi, chủ hàng phải khai báo với cơ quan hải quan để nộp đủ số thuế đã được miễn, giảm.
Các trường hợp xét hoàn thuế và thời hạn giải quyết
- Trường hợp được hoàn thuế: Hàng nhập khẩu đã nộp thuế nhưng còn lưu kho hải quan và được phép xuất khẩu; hàng xuất khẩu đã nộp thuế nhưng thực tế không xuất khẩu nữa; hàng thực tế xuất nhập khẩu ít hơn so với khai báo; vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu (hoàn tương ứng tỷ lệ xuất khẩu thành phẩm); hàng tạm nhập tái xuất hoặc tạm xuất tái nhập.
- Thời hạn hoàn thuế: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Tài chính phải hoàn thành thủ tục hoàn thuế. Nếu chậm trễ, đối tượng nộp thuế được hưởng tiền lãi tính trên số ngày chậm hoàn theo lãi suất tiền gửi ngân hàng.
Biện pháp xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại
- Phạt chậm nộp thuế: Phạt 0,5% số tiền nộp chậm cho mỗi ngày quá hạn. Thời hạn nộp thuế là 15 ngày đối với hàng xuất khẩu và 30 ngày đối với hàng nhập khẩu kể từ ngày nhận thông báo thuế. Đối với hành lý, quà biếu, tài sản di chuyển phải nộp ngay trước khi thông quan.
- Chế tài nợ thuế quá hạn: Quá 90 ngày chưa nộp xong thuế, cơ quan hải quan dừng làm thủ tục xuất nhập khẩu cho chuyến hàng tiếp theo và thông báo cho Bộ Thương mại và Du lịch dừng cấp giấy phép xuất nhập khẩu cho đến khi nộp đủ thuế.
- Hành vi gian lậu và trốn thuế: Phạt tiền từ 2 đến 5 lần số thuế gian lậu. Cá nhân trốn thuế quy mô lớn hoặc tái phạm nghiêm trọng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự.
- Giải quyết khiếu nại: Đối tượng nộp thuế không đồng ý với quyết định xử phạt vẫn phải chấp hành nhưng có quyền khiếu nại lên Tổng cục Hải quan (giải quyết trong 20 ngày). Nếu tiếp tục không đồng ý, có quyền khiếu nại lên Bộ trưởng Bộ Tài chính (giải quyết trong 30 ngày, quyết định của Bộ trưởng là quyết định cuối cùng).
- Xử lý cán bộ vi phạm: Cán bộ thuế lợi dụng chức vụ để chiếm dụng, tham ô tiền thuế hoặc bao che cho người vi phạm sẽ phải bồi thường thiệt hại và bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Thủ tục đăng ký tờ khai và tổ chức thực hiện
- Tổ chức, cá nhân phải đăng ký tờ khai hàng hóa tại cơ quan hải quan được phép. Trong vòng 8 giờ làm việc, cơ quan hải quan phải thông báo số thuế phải nộp.
- Trong vòng 2 ngày làm việc sau khi kiểm hóa, nếu có thay đổi về lượng hàng thực tế, cơ quan hải quan phải điều chỉnh và thông báo số thuế chính thức.
- Tờ khai và thông báo thuế chỉ có giá trị trong vòng 15 ngày (hàng xuất khẩu) hoặc 30 ngày (hàng nhập khẩu) kể từ ngày đăng ký nếu chưa có hàng thực tế xuất nhập khẩu. Quá thời hạn này phải làm lại thủ tục mới.
- Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thu thuế thống nhất; Bộ Tài chính hướng dẫn nghiệp vụ kế toán, hoàn thuế; Ngân hàng Nhà nước cung cấp tài liệu thanh toán liên quan phục vụ kiểm tra thuế.
Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 4 năm 1992. Nghị định này thay thế các Nghị định số 08-HĐBT ngày 30 tháng 1 năm 1988, số 54-HĐBT ngày 20 tháng 5 năm 1989, và số 391-HĐBT ngày 10 tháng 11 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Hàng hóa đăng ký tờ khai hải quan từ ngày 1 tháng 4 năm 1992 áp dụng tính thuế theo quy định tại Nghị định này.
| HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 110-HĐBT | Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 1992 |
HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng bộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981;
Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá VIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 26 tháng 12 năm 1991;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
NGHỊ ĐỊNH :
ĐỐI TƯỢNG CHIỤ THUẾ VÀ ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ
Điều 1. - Tất cả hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trong các trường hợp sau đây đều là đối tượng chịu thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu:
1. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của các tổ chức kinh tế Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế được phép mua bán, trao đổi vay nợ với nước ngoài.
2. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của các tổ chức kinh tế nước ngoài, của các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
3. Hàng hoá nói ở khoản 1, khoản 2 được phép xuất khẩu vào các khu chế xuất tại Việt Nam và hàng hoá của các xí nghiệp trong khu chế xuất được phép nhập khẩu vào thị trường Việt Nam.
4. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để làm hàng mẫu, quảng cáo, dự hội chợ triển lãm.
5. Hàng viện trợ hoàn lại và không hoàn lại.
6. Hàng hoá vượt quá tiêu chuẩn hành lý được miễn thuế mang theo người của cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài khi xuất nhập cảnh qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
7. Hàng là quà biếu, quà tặng vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hoặc gửi về cho các tổ chức, cá nhân ở Việt Nam và ngược lại.
8. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế của công dân Việt Nam được Nhà nước cử đi công tác, lao động và học tập ở nước ngoài, của các tổ chức quốc tế, cơ quan ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam và của các cá nhân người nước ngoài làm việc tại các tổ chức nói trên hoặc tại các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
9. Hàng là tài sản di chuyển vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế của các tổ chức, cá nhân nước ngoài xuất khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt Nam do hết thời hạn cư trú và làm việc tại Việt Nam và của cá nhân người Việt Nam được Chính phủ Việt Nam cho phép xuất cảnh để định cư ở nước ngoài.
1. Hàng vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam hoặc các hàng hoá từ nước ngoài nhập khẩu vào khu chế xuất và hàng hoá từ khu chế xuất xuất khẩu ra nước ngoài hoặc hàng hoá từ khu chế xuất này đưa sang khu chế xuất khác trong lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Hàng chuyển khẩu bao gồm các hình thức sau đây:
a) Hàng hoá được chuyển thẳng từ cảng nước xuất khẩu đến cảng nước nhập khẩu không đến cảng Việt Nam.
b) Hàng hoá được chở đến cảng Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam mà đi luôn tới cảng nước nhập khẩu.
c) Hàng đưa vào kho ngoại quan rồi chuyển đến nước khác không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam theo quy chế quản lý kho ngoại quan.
- Trường hợp xuất khẩu, nhập khẩu uỷ thác thì tổ chức nhận uỷ thác chịu trách nhiệm nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Điều 6. - Căn cứ để tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
1. Số lượng từng mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (gọi tắt là tờ khai hàng) của các tổ chức, cá nhân có hàng xuất khẩu, nhập khẩu.
2. Giá tính thuế quy định tại
3. Thuế suất của mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại
1. Giá tính thuế đối với hàng xuất khẩu là giá bán cho khách hàng tại cửa khẩu xuất không bao gồm chi phí vận tải (F) và phí bảo hiểm (I) theo hợp đồng bán hàng phù hợp với các chứng từ khác có liên quan đến việc bán hàng.
Giá tính thuế đối với hàng nhập khẩu là giá mua của khách hàng tại cửa khẩu nhập bao gồm cả chi phí vận tải (F) và phí bảo hiểm (I) theo hợp đồng mua hàng phù hợp với các chứng từ khác có liên quan đến việc mua hàng.
Giá tính thuế tính bằng đồng Việt Nam là giá tính thuế bằng ngoại tệ nhân với tỷ giá mua vào giữa đồng Việt Nam và tiền nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố. Bộ Tài chính hướng dẫn tỷ giá đối với đồng tiền mà Ngân hàng chưa công bố tỷ giá.
2. Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu nếu có hợp đồng mua, bán và các chứng từ hợp lệ đủ điều kiện để xác định giá tính thuế theo quy định thì giá tính thuế được xác định theo hợp đồng.
Bộ Tài chính cùng với Bộ Thương mại và Du lịch quy định cụ thể các điều kiện để xác định giá tính thuế theo hợp đồng mua, bán.
3. Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu không đủ điều kiện xác định giá tính thuế theo hợp đồng quy định tại khoản 2 điều này, hoặc giá ghi trong hợp đồng quá thấp so với giá mua, bán thực tế tối thiểu tại cửa khẩu và đối với Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo phương thức khác không phải là mua bán, không thanh toán qua Ngân hàng thì giá tính thuế là giá mua, bán thực tế tối thiểu tại cửa khẩu.
Bộ Tài chính chủ trì, cùng với Bộ Thương mại và Du lịch và Tổng cục Hải quan căn cứ vào nguyên tắc định giá tính thuế quy định tại khoản 1 Điều này để quy định giá mua, giá bán thực tế tối thiểu.
Điều 8. - Thuế nộp bằng đồng tiền Việt Nam; trường hợp đối tượng nộp thuế muốn nộp thuế bằng ngoại tệ thì phải nộp bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Những trường hợp phải nộp thuế bằng ngoại tệ do Bộ Tài chính quyết định.
Điều 10. - Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu được ban hành kèm theo Nghị định này.
Bộ Tài chính chủ trì bàn với Bộ Thương mại và Du lịch căn cứ vào chính sách khuyến khích xuất khẩu, nhập khẩu từng mặt hàng, sự biến động về giá cả thị trường trong từng thời gian để trình Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng điều chỉnh các mức thuế xuất trong biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Nghị định này phù hợp với khung thuế suất do Hội đồng Nhà nước quy định.
1. Thuế suất thông thường là thuế suất được quy định trong Biểu thuế xuất khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ban hành kèm theo nghị định này.
2. Thuế suất ưu đãi:
a) Thuế suất ưu đãi được áp dụng đối với các hàng hoá xuất khẩu có đủ các điều kiện sau đây:
- Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo các Hiệp định thương mại đã ký kết giữa Chính phủ hai nước, trong đó có điều khoản ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, cho từng mặt hàng với số lượng cụ thể.
- Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phải là hàng hoá được sản xuất tại Việt Nam (đối với hàng xuất khẩu), hoặc tại nước có ký kết điều khoản ưu đãi trong quan hệ thương mại với Việt Nam (đối với hàng nhập khẩu).
Bộ Tài chính căn cứ vào các điều kiện quy định tại khoản này hướng dẫn cụ thể các trường hợp được áp dụng thuế suất ưu đãi.
b) Thuế suất ưu đãi được áp dụng thống nhất bằng 70% (bảy mươi phần trăm) của thuế suất ghi trong biểu thuế xuất khẩu. Biểu thuế nhập khẩu.
c) Các trường hợp áp dụng thuế suất ưu đãi khác với quy định trên sẽ do Hội đồng Bộ trưởng quyết định cụ thể theo đề nghị của Bộ Tài chính và các Bộ có liên quan.
MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ, HOÀN LẠI THUẾ
1. Hàng viện trợ không hoàn lại bao gồm:
- Hàng viện trợ không hoàn lại song phương hoặc đa phương của các tổ chức Chính phủ, các tổ chức liên Chính phủ, các tổ chức phi Chính phủ.
- Hàng viện trợ không hoàn lại do các tổ chức nhân đạo, giáo dục, ý tế, văn hoá nước ngoài hoặc của các tổ chức tôn giáo quốc tế viện trợ cho các cơ quan khoa học, giáo dục, y tế, văn hoá và các tổ chức tôn giáo của Việt Nam để dùng trực tiếp cho khoa học, giáo dục, y tế, văn hoá và tôn giáo.
2. Hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để dự Hội chợ triển lãm, bao gồm những hàng hoá được phép tạm xuất khẩu hoặc tạm nhập khẩu để dự hội chợ, triển lãm, hết thời hạn hội chợ, triển lãm phải nhập về Việt Nam đối với hàng tạm xuất và xuất khẩu ra nước ngoài đối với hàng tạm nhập.
3. Hàng là tài sản di chuyển, hàng của công dân Việt Nam đi hợp tác lao động, hợp tác chuyên gia, công tác và học tập ở nước ngoài mang theo hoặc gửi về nước trong mức quy định, bao gồm:
a) Hàng là tài sản di chuyển của các tổ chức, cá nhân người nước ngoài xuất khẩu qua biên giới Việt Nam do hết thời hạn cư trú và làm việc tại Việt Nam và của cá nhân người Việt Nam được Chính phủ Việt Nam cho phép định cư ở nước ngoài hoặc hàng là tài sản di chuyển của người Việt Nam định cư ở nước ngoài nay được Chính phủ Việt Nam cho phép định cư ở Việt Nam.
Bộ Tài chính cùng với Bộ Ngoại giao, Tổng cục Hải quan quy định cụ thể định mức được miễn thuế đối với hàng là tài sản di chuyển của từng đối tượng phù hợp với luật pháp của từng nước và quốc tế.
b. Hàng hoá mang theo hoặc gửi về nước của công dân Việt Nam đi hợp tác lao động, hợp tác chuyên gia, công tác và học tập ở nước ngoài trong tiêu chuẩn quy định của Hội đồng Bộ trưởng.
Bộ Tài chính chủ trì cùng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, Bộ Thương mại và Du lịch và Tổng cục hải quan trình Hội đồng Bộ trưởng ban hành mức được miễn thuế quy định tại điểm b khoản này.
4. Hàng xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân người nước ngoài được hưởng tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao do Hội đồng Bộ trưởng quy định phù hợp với các đều khoản quốc tế mà Việt Nam ký kết.
Bộ tài chính chủ trì cùng với Bộ Ngoại giao, Tổng cục Hải quan trình Hội đồng Bộ trưởng ban hành mức được miễn thuế quy định tại khoản này.
5. Hàng xuất khẩu để trả nợ nước ngoài của Chính phủ.
Bộ Tài chính hướng dẫn đối với từng trường hợp được miễn thuế quy định tại Điều này.
1. Hàng nhập khẩu chuyên dùng cho an ninh, quốc phòng, nghiên cứu khoa học và giáo dục, đào tạo của các cơ quan, tổ chức Nhà nước bằng nguồn kinh phí do ngân sách cấp.
3. Hàng xuất khẩu, nhập khẩu của xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và của bên nước ngoài hợp tác kinh doanh các trường hợp cần khuyến khích đầu tư được xét miễn thuế trong các trường hợp quy định tại Nghị định số 28-HĐBT ngày 6 tháng 2 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng.
Bộ Tài chính quy định các thủ tục miễn thuế đối với các trường hợp quy định tại Điều này.
Bộ Tài chính quy định, hướng dẫn cụ thể thủ tục và thẩm quyền xét thu đủ thuế đối với các trường hợp này.
a) Các trường hợp được hoàn thuế:
1. Hàng nhập khẩu vào Việt Nam đã kê khai hàng hoá nhập khẩu với cơ quan thuế và đã nộp thuế nhập khẩu theo thông báo thuế nhưng hàng vẫn còn để trong khu vực quản lý hải quan tại các cửa khẩu biên giới và sau đó được phép xuất khẩu.
2. Hàng hoá xuất khẩu đã kê khai và đã nộp thuế theo thông báo thuế, nhưng thực tế không xuất khẩu nữa.
3. Hàng đã nộp thuế theo tờ khai, nhưng thực tế xuất khẩu hoặc nhập khẩu ít hơn.
4. Hàng hoá là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu được hoàn thuế tương ứng với tỷ lệ xuất khẩu thành phẩm.
5. Hàng hoá tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu, hàng tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu được hoàn thuế tương ứng với số hàng tái xuất khẩu hoặc tái nhập khẩu.
b) Thời hạn xét hoàn thuế:
Trong thời hạn 30 ngày (ba mươi ngày), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin hoàn thuế, Bộ Tài chính phải làm xong thủ tục hoàn thuế cho các đối tượng nộp thuế. Quá thời hạn nói trên thì ngoài số thuế được hoàn, các đối tượng nộp thuế còn được hưởng tiền lãi tính trên số thuế chậm hoàn của số ngày chậm hoàn theo mức lãi suất tiền gửi ngân hàng tại thời điểm hoàn thuế.
Bộ Tài chính quy định và hướng dẫn cụ thể thủ tục xét hoàn thuế đối với các trường hợp được hoàn thuế quy định tại Điều này.
XỬ LÝ CÁC VI PHẠM VÀ GIẢI QUYẾT CÁC KHIẾU NẠI
1. Tổ chức, cá nhân nào chậm nộp thuế thì mỗi ngày chậm nộp bị phạt năm phần nghìn (0,5%) số tiền nộp chậm.
a) Thời hạn để xác định ngày chậm nộp thuế đối với các trường hợp hàng xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại các
- Quá 15 ngày đối với hàng xuất khẩu kể từ ngày tổ chức và cá nhân nhận được thông báo của cơ quan thuế về số thuế phải nộp.
- Quá 30 ngày đối với hàng nhập khẩu, kể từ ngày tổ chức và cá nhân nhận được thông báo của cơ quan thuế về số thuế phải nộp.
b) Các trường hợp xuất khẩu, nhập khẩu hàng quy định tại các
2. Đối với các trường hợp quá 90 ngày, tính từ ngày nhận được thông báo chính thức số thuế phải nộp của cơ quan thu thuế, đối tượng nộp thuế nào chưa nộp xong thuế thì cơ quan hải quan không được làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu cho chuyến hàng tiếp theo của các đối tượng nộp thuế, đồng thời thông báo cho Bộ Thương mai và Du lịch biết. Nhận được thông báo của cơ quan hải quan, Bộ Thương mại và Du lịch không được cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu cho các đối tượng nợ thuế đó cho đến khi đối tượng nợ thuế đó nộp đủ số thuế còn nợ theo xác nhận của cơ quan hải quan.
3. Đối tượng nộp thuế có hành vi gian lậu thuế trong việc nộp thuế thì bị phạt tiền từ 2 đến 5 lần số thuế gian lậu.
4. Cá nhân trốn thuế đã bị xử lý hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều này mà còn vi phạm, hoặc trốn thuế với số lượng lớn hoặc phạm tôi trong các trường hợp nghiêm trọng khác thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật Hình sự.
Cán bộ thuế, cá nhân khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn bao che cho người vi phạm hoặc cố ý làm trái quy định của luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Trong thời hạn hai (2) ngày (ngày làm việc) kể từ ngày kiểm hoá xong lô hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu, nếu hàng hoá có thay đổi khác (thừa hoặc thiếu) so với khai báo, cơ quan hải quan phải điều chỉnh lại số thuế phải nộp, đồng thời thông báo cho tổ chức, cá nhân nộp thuế số thuế chính thức phải nộp.
Quá thời hạn 15 ngày đối với hàng xuất khẩu; và 30 ngày đối với hàng nhập khẩu, kể từ ngày cơ quan hải quan xác nhận đăng ký tờ khai hàng, nhưng tổ chức và cá nhân chưa có hàng hoá thực xuất khẩu hoặc thực nhập khẩu thì việc đăng ký tờ khai hàng xuất khẩu, nhập khẩu và thông báo thuế đối với lô hàng hoá đó không còn giá trị. Khi có hàng hoá xuất khẩu, hoặc nhập khẩu thì phải làm lại thủ tục đăng ký tờ khai hàng xuất khẩu, hoặc nhập khẩu mới. Cơ quan hải quan làm lại thông báo chính thức theo tờ khai hàng xuất khẩu, hoặc nhập khẩu mới đăng ký.
c) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm quy định và hướng dẫn các ngân hàng cơ sở cung cấp đầy đủ tài liệu thanh toán liên quan đến thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu gồm tên các ngân hàng, số liệu tài khoản của các đối tượng nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan hải quan và cơ quan thuế để phục vụ cho việc kiểm tra thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Hàng hoá xuất nhập khẩu đăng ký tờ khai hải quan từ ngày 1 tháng 4 năm 1992 thì nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo Nghị định này.
|
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1 Nghị định 54-HĐBT năm 1989 thi hành Nghị quyết 134-NQ/HĐNN8 về Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2 Nghị định 391-HĐBT năm 1990 Hướng dẫn điều 32 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng được phép xuất, nhập khẩu phi mậu dịch
- 1 Thông tư 8-TC/TCT năm 1992 hướng dẫn thi hành Nghị định 110-HĐBT 1992 về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Bộ tài chính ban hành
- 2 Thông tư 01/TCHQ-GQ năm 1992 hướng dẫn thi hành Nghị định 110/HĐBT 1992 về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Thông tư 28-TC/TCT năm 1992 quy định mức miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và chế độ quản lý đối với hàng hoá nhập khẩu là quà biếu, quà tặng do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 79-BTC/TCT năm 1992 bổ sung Thông tư 08-TC/TCT hướng dẫn thủ tục miễn thuế đối với hàng là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để gia công cho nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 13-TC/NSNN năm 1992 sửa đổi mục lục Ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 359-HĐBT sửa đổi, bổ sung Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ngày 31 tháng 3 năm 1992 do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2 Quyết định 216-TC/TCT năm 1993 sửa đổi biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ngày 31 tháng 03 năm 1992 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 15-TTg năm 1994 sửa đổi Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 25-TC/TCT năm 1993 sửa đổi biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ngày 31/3/92 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 571-TC/TCT năm 1993 sửa đổi biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ngày 31/3/92 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 54-HĐBT năm 1989 thi hành Nghị quyết 134-NQ/HĐNN8 về Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2 Nghị định 391-HĐBT năm 1990 Hướng dẫn điều 32 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng được phép xuất, nhập khẩu phi mậu dịch
- 3 Nghị định 54-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi
- 1 Nghị định 54-HĐBT năm 1989 thi hành Nghị quyết 134-NQ/HĐNN8 về Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2 Nghị định 391-HĐBT năm 1990 Hướng dẫn điều 32 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng được phép xuất, nhập khẩu phi mậu dịch
- 3 Quyết định 359-HĐBT sửa đổi, bổ sung Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ngày 31 tháng 3 năm 1992 do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 4 Quyết định 216-TC/TCT năm 1993 sửa đổi biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ngày 31 tháng 03 năm 1992 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 54-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi
- 6 Quyết định 15-TTg năm 1994 sửa đổi Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7 Quyết định 25-TC/TCT năm 1993 sửa đổi biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ngày 31/3/92 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Quyết định 571-TC/TCT năm 1993 sửa đổi biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ngày 31/3/92 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng 1981
- 2 Thông tư 8-TC/TCT năm 1992 hướng dẫn thi hành Nghị định 110-HĐBT 1992 về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Bộ tài chính ban hành
- 3 Thông tư 01/TCHQ-GQ năm 1992 hướng dẫn thi hành Nghị định 110/HĐBT 1992 về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Thông tư 28-TC/TCT năm 1992 quy định mức miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và chế độ quản lý đối với hàng hoá nhập khẩu là quà biếu, quà tặng do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 79-BTC/TCT năm 1992 bổ sung Thông tư 08-TC/TCT hướng dẫn thủ tục miễn thuế đối với hàng là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để gia công cho nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 13-TC/NSNN năm 1992 sửa đổi mục lục Ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 1991