Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định 40/1998/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về điều kiện, thủ tục cấp phép kinh doanh vận tải biển cho các công ty, doanh nghiệp tư nhân, đồng thời điều chỉnh hoạt động vận tải trên các tuyến hàng hải của tàu biển Việt Nam thuộc sở hữu tư nhân.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các công ty, doanh nghiệp tư nhân được thành lập theo Luật Công ty và Luật Doanh nghiệp tư nhân sở hữu tàu biển đã đăng ký vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia (gọi tắt là tàu biển tư nhân). Văn bản quy định chi tiết các tiêu chuẩn về vốn, nhân sự, phương tiện và trình tự thủ tục hành chính để các tổ chức này tham gia hoạt động kinh doanh vận tải biển hợp pháp.

Phân loại các tuyến hàng hải hoạt động

Tuyến hàng hải hoạt động của tàu biển tư nhân được phân chia cụ thể thành hai nhóm chính:

  • Tuyến hàng hải nội địa: Là tuyến vận tải giữa các cảng biển hoặc cảng đường thủy nội địa trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
  • Tuyến hàng hải quốc tế: Được phân định thành ba cấp độ gồm: Tuyến quốc tế ven biển (đến các cảng thuộc tỉnh Quảng Tây - Trung Quốc hoặc Campuchia); Tuyến quốc tế gần (đến các nước Đông Nam Á và Đông Bắc Á, trừ tuyến ven biển); Tuyến quốc tế viễn dương (đến tất cả các quốc gia trên thế giới).

Điều kiện kinh doanh vận tải biển tuyến nội địa

Để được phép hoạt động kinh doanh vận tải biển trên tuyến nội địa, công ty và doanh nghiệp tư nhân phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Phải được thành lập hợp pháp theo quy định của Luật Công ty hoặc Luật Doanh nghiệp tư nhân.
  • Có mức vốn pháp định tối thiểu là 2 (hai) tỷ đồng Việt Nam.
  • Người quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh phải tốt nghiệp tối thiểu từ trung học chuyên ngành hàng hải, có thâm niên công tác trong ngành vận tải biển từ 3 năm trở lên và đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn của Bộ Giao thông vận tải.
  • Kế toán trưởng phải có đủ trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo quy định của Bộ Tài chính.
  • Có văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính gửi Bộ Giao thông vận tải để chấp thuận việc cấp phép.

Điều kiện kinh doanh vận tải biển tuyến quốc tế

Đối với hoạt động vận tải biển quốc tế, doanh nghiệp tư nhân phải thỏa mãn các tiêu chuẩn khắt khe hơn:

  • Về vốn pháp định: Tối thiểu 5 tỷ đồng đối với tuyến quốc tế ven biển; tối thiểu 10 tỷ đồng đối với tuyến quốc tế gần; và tối thiểu 15 tỷ đồng đối với tuyến quốc tế viễn dương.
  • Về nhân sự quản lý: Người điều hành phải có thâm niên ít nhất 5 năm trong ngành vận tải biển, có trình độ tiếng Anh chuyên ngành phù hợp. Trình độ học vấn yêu cầu từ trung học chuyên ngành hàng hải (đối với tuyến ven biển) hoặc đại học hàng hải (đối với tuyến gần và viễn dương).
  • Về kế toán trưởng: Phải đáp ứng tiêu chuẩn của Bộ Tài chính và có trình độ tiếng Anh cần thiết phục vụ công tác kinh doanh quốc tế.
  • Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải xem xét và quyết định việc cấp phép kinh doanh trên các tuyến hàng hải quốc tế này dựa trên đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Trình tự, thủ tục thành lập doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển

Quy trình thành lập và cấp phép cho doanh nghiệp được thực hiện qua các bước chặt chẽ:

  • Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ xin kinh doanh vận tải biển của đương sự.
  • Bước 2: Trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chuyển hồ sơ kèm văn bản đề nghị đến Bộ Giao thông vận tải.
  • Bước 3: Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Giao thông vận tải phải trả lời bằng văn bản về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận (nêu rõ lý do).
  • Bước 4: Sau khi có văn bản chấp thuận từ Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định cấp phép thành lập để doanh nghiệp tiến hành các thủ tục pháp lý tiếp theo.

Quy định bổ sung ngành nghề kinh doanh vận tải biển quốc tế

Doanh nghiệp đang kinh doanh tuyến nội địa muốn mở rộng sang tuyến quốc tế phải đáp ứng các điều kiện của tuyến quốc tế, đồng thời phải có văn bản xác nhận của cơ quan tài chính có thẩm quyền về việc đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế và tài chính trong năm tài chính liền trước.

Điều kiện và thủ tục cấp Giấy phép hoạt động hàng hải cho tàu biển tư nhân

Tàu biển tư nhân chỉ được phép hoạt động khi được cấp "Giấy phép hoạt động hàng hải" theo các quy định sau:

  • Điều kiện đối với tàu biển: Chủ tàu phải là doanh nghiệp đã được cấp phép kinh doanh vận tải biển; tàu phải đạt tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật do Đăng kiểm Việt Nam (hoặc tổ chức được ủy quyền) chứng nhận; có bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu; thuyền bộ được bố trí đủ định biên và đúng chức danh theo luật định.
  • Thủ tục cấp phép: Doanh nghiệp gửi hồ sơ (gồm Giấy đăng ký kinh doanh, giấy tờ đăng kiểm, danh sách thuyền viên, bảo hiểm) đến Cục Hàng hải Việt Nam. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, Cục Hàng hải Việt Nam phải cấp giấy phép hoặc trả lời từ chối bằng văn bản nêu rõ lý do.

Phạm vi hoạt động của tàu theo giấy phép được cấp

Quyền hạn hoạt động của tàu biển tư nhân được phân cấp dựa trên loại giấy phép sở hữu:

  • Tàu có giấy phép tuyến quốc tế ven biển được hoạt động trên tuyến ven biển và tuyến nội địa.
  • Tàu có giấy phép tuyến quốc tế gần được hoạt động trên tuyến gần, tuyến ven biển và tuyến nội địa.
  • Tàu có giấy phép tuyến quốc tế viễn dương được phép hoạt động trên tất cả các tuyến hàng hải trong nước và quốc tế.

Quy định về khiếu nại, xử lý vi phạm và điều khoản chuyển tiếp

  • Quyền khiếu nại: Doanh nghiệp có quyền khiếu nại theo quy định pháp luật nếu bị từ chối cấp phép kinh doanh hoặc từ chối cấp giấy phép hoạt động hàng hải cho tàu biển.
  • Xử lý vi phạm: Mọi hành vi vi phạm pháp luật Việt Nam hoặc các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên trong quá trình kinh doanh vận tải biển sẽ bị xử lý nghiêm khắc tùy theo mức độ vi phạm.
  • Điều khoản chuyển tiếp: Các doanh nghiệp và tàu biển tư nhân đã hoạt động từ trước ngày Nghị định này có hiệu lực phải hoàn tất toàn bộ thủ tục đăng ký, cấp phép bổ sung theo quy định mới trong thời hạn tối đa là 365 ngày.

Hiệu lực thi hành

Nghị định 40/1998/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ban hành. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết và phối hợp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện thống nhất trên phạm vi cả nước.

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 40/1998/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 1998

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 40/1998/NĐ-CP NGÀY 10 THÁNG 6 NĂM 1998 VỀ KINH DOANH VẬN TẢI BIỂN CỦA CÔNG TY, DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 30 tháng 6 năm 1990;
Căn cứ Luật công ty ngày 21 tháng 12 năm 1990 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật công ty ngày 22 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp tư nhân ngày 21 tháng 12 năm 1990 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp tư nhân ngày 22 tháng 6 năm 1994;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Nghị đình này quy định các điều kiện, thủ tục cấp phép kinh doanh vận tải biển cho công ty, doanh nghiệp tư nhân và các điều kiện, thủ tục cấp phép hoạt động vận tải trên các tuyến hàng hải cho tàu biển Việt Nam thuộc sở hữu tư nhân Việt Nam.

Điều 2. Tàu biển Việt Nam thuộc sở hữu tư nhân Việt Nam quy định tại Nghị định này, sau đây gọi tắt là "tàu biển tư nhân", là tàu biển thuộc sở hữu của công ty, doanh nghiệp tư nhân được thành lập theo Luật công ty và Luật Doanh nghiệp tư nhân, đã được đăng ký vào "Sổ đăng ký tàu biển quốc gia".

Điều 3. Tàu biển tư nhân có đủ điều kiện theo quy định của Nghị định này, các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam và các quy định của Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia đều có thể được cấp phép hoạt động vận tải trên các tuyến hàng hải.

Điều 4. Tuyến hàng hải nói tại Điều 3 Nghị định này bao gồm tuyến hàng hải nội địa và tuyến hàng hải quốc tế:

1- Tuyến hàng hải nội địa là tuyến hàng hải từ một cảng biển hoặc một cảng đường thủy nội địa Việt Nam đến một cảng biển khác của Việt Nam hoặc ngược lại.

2- Tuyến hàng hải quốc tế là tuyến hàng hải từ cảng biển Việt Nam đến cảng biển của nước ngoài và được phân định cụ thể như sau:

a) Tuyến hàng hải quốc tế ven biển là tuyến hàng hải từ cảng biển Việt Nam đến cảng biển thuộc tỉnh Quảng Tây Trung Quốc hoặc đến cảng biển của Cam-pu-chia.

b) Tuyến hàng hải quốc tế gần là tuyến hàng hải từ cảng biển Việt Nam đến cảng biển các nước Đông Nam á, Đông Bắc á, ngoài các cảng biển quy định tại điểm 2.a, khoản 2 Điều này.

c) Tuyến hàng hải quốc tế viễn dương là tuyến hàng hải từ cảng biển Việt Nam đến cảng biển của tất cả các nước trên thế giới, ngoài các cảng biển quy định tại điểm 2.a và 2.b, khoản 2 Điều này.

Điều 5. Công ty, doanh nghiệp tư nhân được phép kinh doanh vận tải biển trên các tuyến hàng hải nội địa, khi có đủ các điều kiện sau :

1- Có đủ các điều kiện theo quy định của Luật Công ty hoặc Luật Doanh nghiệp tư nhân;

2- Có số vốn pháp định ít nhất là 2 (hai) tỷ đồng Việt Nam;

3- Người quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh phải bảo đảm các điều kiện nghiệp vụ chuyên môn theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải, ít nhất phải tốt nghiệp trung học chuyên ngành hàng hải, có thâm niên công tác trong ngành vận tải biển từ 3 (ba) năm trở lên;

4- Kế toán trưởng phải bảo đảm các điều kiện nghiệp vụ chuyên môn theo quy định của Bộ Tài chính;

5- Được ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, (sau đây gọi chung là ủy ban nhân dân cấp tỉnh), nơi công ty, doanh nghiệp có trụ sở chính có văn bản đề nghị Bộ Giao thông vận tải chấp thuận việc cấp phép kinh doanh vận tải biển.

Điều 6. Công ty, doanh nghiệp tư nhân được phép kinh doanh vận tải biển trên các tuyến hàng hải quốc tế khi có đủ các điều kiện sau :

1- Có đủ các điều kiện theo quy định của Luật công ty hoặc Luật Doanh nghiệp tư nhân;

2- Có số vốn pháp định ít nhất là 5 tỷ đồng Việt Nam đối với tuyến hàng hải quốc tế ven biển, 10 tỷ đồng Việt Nam đối với tuyến hàng hải quốc tế gần và 15 tỷ đồng Việt Nam đối với tuyến hàng hải quốc tế viễn dương;

3- Người quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh phải bảo đảm các điều kiện nghiệp vụ chuyên môn theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải, ít nhất phải tốt nghiệp trung học chuyên ngành hàng hải, đối với tuyến hàng hải quốc tế ven biển, đại học hàng hải, đối với tuyến hàng hải quốc tế gần và tuyến hàng hải quốc tế viễn dương, có thâm niên công tác trong ngành vận tải biển từ 5 (năm) năm trở lên, có trình độ tiếng Anh cần thiết cho hoạt động kinh doanh vận tải biển trên các tuyến hàng hải quốc tế;

4- Kế toán trưởng phải bảo đảm các điều kiện nghiệp vụ chuyên môn theo quy định của Bộ Tài chính, có trình độ tiếng Anh cần thiết cho hoạt động nhiệm vụ kinh doanh vận tải biển trên các tuyến hàng hải quốc tế;

5- Được ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi công ty, doanh nghiệp có trụ sở chính có văn bản đề nghị Bộ Giao thông vận tải chấp thuận việc cấp phép kinh doanh vận tải biển.

Điều 7. Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải xem xét, quyết định việc cấp phép cho công ty, doanh nghiệp tư nhân kinh doanh vận tải biển trên các tuyến hàng hải quốc tế.

Điều 8. Việc thành lập doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển được thực hiện theo trình tự sau:

1- Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ của đương sự xin kinh doanh vận tải biển theo quy định của pháp luật;

2- Trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản gửi Bộ Giao thông vận tải kèm theo hồ sơ của đương sự;

3- Hồ sơ phải có đủ bản sao các văn bằng, chứng chỉ quy định tại Điều 5 hoặc Điều 6 Nghị định này;

4- Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ Giao thông vận tải trả lời bằng văn bản về việc chấp thuận hay không chấp thuận cho ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập doanh nghiệp. Nếu không chấp thuận thì phải nêu rõ lý do;

5- Sau khi nhận được văn bản chấp thuận của Bộ Giao thông vận tải, ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp phép thành lập công ty hoặc doanh nghiệp tư nhân. Công ty, doanh nghiệp tư nhân tiến hành các thủ tục pháp lý tiếp theo theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Công ty, doanh nghiệp tư nhân đã được phép kinh doanh vận tải biển tuyến hàng hải nội địa muốn bổ sung ngành nghề kinh doanh vận tải biển tuyến hàng hải quốc tế, ngoài việc phải bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 6 và Điều 10 của Nghị định này còn phải có văn bản xác nhận của cơ quan tài chính có thẩm quyền về việc công ty, doanh nghiệp đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính trong năm tài chính trước đó.

Điều 10. Tàu biển tư nhân được cấp "Giấy phép hoạt động hàng hải" trên các tuyến hàng hải, nếu có đủ các điều kiện :

1- Chủ tàu là doanh nghiệp được phép kinh doanh vận tải biển theo quy định của Nghị định này;

2- Tàu biển có đủ điều kiện an toàn kỹ thuật để hoạt động trên các tuyến hàng hải và đã được cơ quan Đăng kiểm Việt Nam hoặc các cơ quan đăng kiểm được cơ quan Đăng kiểm Việt Nam ủy quyền cấp các giấy chứng nhận phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia;

3- Tàu biển có hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu;

4- Thuyền bộ của tàu phải được bố trí đủ định biên và đúng chức danh theo quy định của pháp luật Việt Nam và các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.

Điều 11. Việc cấp "Giấy phép hoạt động hàng hải" cho tàu biển tư nhân được thực hiện như sau:

1- Công ty, doanh nghiệp gửi Cục Hàng hải Việt Nam hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau (bản sao hợp pháp theo quy định của pháp luật):

a) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty, doanh nghiệp;

b) Các giấy tờ có liên quan về đăng kiểm, thuyền viên, bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu.

2- Trong thời hạn 05 (năm) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Hàng hải Việt Nam phải cấp "Giấy phép hoạt động hàng hải" cho tàu theo mẫu thống nhất do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định. Trường hợp không đủ điều kiện thì, trong thời hạn này Cục Hàng hải Việt Nam phải trả lời cho đương sự bằng văn bản nêu rõ lý do.

Điều 12.

1- Tàu biển tư nhân có "Giấy phép hoạt động hàng hải" trên tuyến hàng hải quốc tế ven biển được phép hoạt động trên tuyến hàng hải quốc tế ven biển và tuyến hàng hải nội địa;

2- Tàu biển tư nhân có "Giấy phép hoạt động hàng hải" trên tuyến hàng hải quốc tế gần được phép hoạt động vận tải trên tuyến hàng hải quốc tế gần, tuyến hàng hải quốc tế ven biển và tuyến hàng hải nội địa;

3- Tàu biển tư nhân có "Giấy phép hoạt động hàng hải" trên tuyến hàng hải quốc tế viễn dương thì được phép hoạt động vận tải trên tất cả các tuyến hàng hải.

Điều 13. Công ty, doanh nghiệp tư nhân có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về việc công ty, doanh nghiệp không được phép kinh doanh vận tải biển hoặc tàu biển của công ty, doanh nghiệp không được cấp "Giấy phép hoạt động hàng hải".

Điều 14. Công ty, doanh nghiệp tư nhân vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam về kinh doanh vận tải biển, vi phạm các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Công ty, doanh nghiệp tư nhân và tàu biển tư nhân đang kinh doanh vận tải biển từ trước ngày Nghị định này có hiệu lực, phải hoàn tất các thủ tục pháp lý theo quy định của Nghị định này trong thời hạn 365 (ba trăm sáu mươi lăm) ngày, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

Điều 16. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ban hành. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 17. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Phan Văn Khải

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 40/1998/NĐ-CP về kinh doanh vận tải biển của công ty, doanh nghiệp tư nhân

Số hiệu: 40/1998/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 10/06/1998
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: 10/08/1998
Số công báo: Số 22
Ngày hiệu lực: 25/06/1998
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 40/1998/NĐ-CP về kinh doanh vận tải...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký