Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định số 30/2014/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về điều kiện kinh doanh vận tải biển và các dịch vụ hỗ trợ vận tải biển bao gồm dịch vụ đại lý tàu biển và dịch vụ lai dắt tàu biển. Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến hoạt động kinh doanh vận tải biển, dịch vụ đại lý tàu biển, và dịch vụ lai dắt tàu biển tại Việt Nam.

- Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh vận tải biển

  • Yêu cầu về đăng ký kinh doanh: Doanh nghiệp phải có đăng ký kinh doanh ngành nghề vận tải biển theo quy định của pháp luật.
  • Yêu cầu về bộ phận chuyên trách: Doanh nghiệp phải thiết lập các bộ phận chuyên trách để thực hiện các nhiệm vụ cốt lõi bao gồm: Quản lý an toàn theo Bộ luật quốc tế về quản lý an toàn (ISM Code) đối với tuyến quốc tế; An ninh hàng hải theo Bộ luật quốc tế về an ninh tàu biển và bến cảng (ISPS Code) đối với tuyến quốc tế; Hoạt động khai thác tàu biển và thực hiện công tác pháp chế doanh nghiệp.
  • Tiêu chuẩn đối với nhân sự quản lý:
    • Người phụ trách khai thác tàu biển: Phải có bằng đại học chuyên ngành hàng hải, ngoại thương, thương mại hoặc kinh tế và có tối thiểu 03 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực khai thác tàu biển.
    • Người phụ trách hệ thống quản lý an toàn, an ninh: Phải có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý khai thác tàu biển, đồng thời được đào tạo, huấn luyện và cấp chứng chỉ phù hợp.
    • Người phụ trách pháp chế doanh nghiệp: Phải có bằng đại học chuyên ngành luật và có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực pháp luật.
  • Yêu cầu về tài chính: Doanh nghiệp phải có vốn hoặc tài sản khác tối thiểu tương đương 20 tỷ đồng đối với hoạt động kinh doanh vận tải biển quốc tế, và tối thiểu 05 tỷ đồng đối với hoạt động kinh doanh vận tải biển nội địa.

- Hồ sơ và trình tự cấp Giấy phép kinh doanh vận tải biển

  • Thành phần hồ sơ: Bao gồm đơn đề nghị cấp phép theo mẫu; bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; danh sách chức danh kèm hồ sơ trích ngang, bằng cấp, chứng chỉ của các nhân sự chuyên trách; văn bản xác nhận vốn hoặc giá trị tài sản của cơ quan tài chính/kiểm toán có thẩm quyền hoặc thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng.
  • Trình tự thực hiện: Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính đến Cục Hàng hải Việt Nam. Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ, Cục Hàng hải Việt Nam phải thông báo rõ nội dung cần bổ sung, sửa đổi. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Hàng hải Việt Nam thẩm định và cấp Giấy phép. Trường hợp từ chối cấp phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  • Thời hạn hiệu lực: Giấy phép kinh doanh vận tải biển có hiệu lực trong thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp.

- Quy định về cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải biển

  • Trường hợp giấy phép hết hạn: Doanh nghiệp phải làm thủ tục cấp lại tối thiểu 01 tháng trước khi giấy phép hết hiệu lực. Nếu không thay đổi nội dung hồ sơ cũ, hồ sơ chỉ gồm đơn đề nghị và giấy phép cũ. Nếu có thay đổi nội dung, hồ sơ và trình tự thực hiện như thủ tục cấp mới.
  • Trường hợp giấy phép bị mất hoặc hư hỏng: Doanh nghiệp nộp đơn đề nghị cấp lại kèm giấy phép cũ (nếu bị hỏng). Cục Hàng hải Việt Nam thẩm định và cấp lại trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Trường hợp thay đổi nội dung trên giấy phép: Doanh nghiệp gửi đơn đề nghị cấp lại kèm các tài liệu liên quan đến nội dung thay đổi. Thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc.
  • Lưu ý về thời hạn: Thời hạn của giấy phép cấp lại do bị mất, hỏng hoặc thay đổi nội dung không được vượt quá thời hạn hiệu lực của giấy phép đã được cấp trước đó.

- Thủ tục thu hồi Giấy phép kinh doanh vận tải biển

  • Các trường hợp thu hồi: Giấy phép bị thu hồi khi doanh nghiệp vi phạm điều kiện kinh doanh, cố ý làm sai lệch thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp phép, hoặc khi doanh nghiệp bị giải thể, phá sản.
  • Thủ tục thu hồi theo đề nghị của doanh nghiệp: Doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị kèm giấy phép gốc đến Cục Hàng hải Việt Nam. Trong vòng 03 ngày làm việc, Cục Hàng hải Việt Nam ra quyết định thu hồi.
  • Trách nhiệm của các bên: Cục Hàng hải Việt Nam thông báo cho các cơ quan liên quan và công bố thông tin thu hồi trên Trang thông tin điện tử của Cục. Doanh nghiệp phải nộp lại giấy phép gốc cho Cục Hàng hải Việt Nam trong vòng 05 ngày kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi.

- Điều kiện kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển

  • Yêu cầu về tổ chức và ngành nghề: Phải thành lập doanh nghiệp theo quy định pháp luật và có đăng ký kinh doanh ngành nghề dịch vụ đại lý tàu biển.
  • Yêu cầu về nhân sự chuyên trách: Doanh nghiệp phải có cán bộ chuyên trách thực hiện khai thác dịch vụ đại lý tàu biển và pháp chế doanh nghiệp. Người phụ trách lĩnh vực đại lý tàu biển phải có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm. Người phụ trách pháp chế phải có bằng đại học luật và tối thiểu 02 năm kinh nghiệm pháp luật.
  • Tiêu chuẩn đối với nhân viên đại lý: Phải là công dân Việt Nam, sở hữu bằng đại học thuộc một trong các chuyên ngành hàng hải, ngoại thương, thương mại hoặc kinh tế.
  • Điều kiện duy trì hoạt động: Phải có hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp dịch vụ đại lý tàu biển hoặc bảo lãnh tài chính tương đương; đồng thời phải có hợp đồng đại lý tàu biển đối với từng chuyến tàu cụ thể hoặc trong một thời hạn cụ thể.
  • Giới hạn góp vốn nước ngoài: Tổ chức, cá nhân nước ngoài được thành lập công ty liên doanh kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển, nhưng tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài không được vượt quá 49% tổng số vốn điều lệ của doanh nghiệp.

- Điều kiện kinh doanh dịch vụ lai dắt tàu biển

  • Yêu cầu về tổ chức và ngành nghề: Phải thành lập doanh nghiệp theo quy định pháp luật và có đăng ký kinh doanh ngành nghề dịch vụ lai dắt tàu biển.
  • Yêu cầu về nhân sự chuyên trách: Phải có cán bộ chuyên trách khai thác dịch vụ lai dắt tàu biển và pháp chế doanh nghiệp. Người phụ trách lai dắt tàu biển phải có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm. Người phụ trách pháp chế phải có bằng đại học luật hoặc tương đương và tối thiểu 02 năm kinh nghiệm pháp luật.
  • Yêu cầu về phương tiện: Doanh nghiệp phải sở hữu hoặc có quyền sử dụng tối thiểu 02 tàu lai dắt chuyên dụng.
  • Điều kiện duy trì hoạt động: Phải có hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp dịch vụ lai dắt tàu biển hoặc bảo lãnh tương đương; đồng thời phải có hợp đồng lai dắt tàu biển đối với từng chuyến tàu cụ thể hoặc trong một thời hạn cụ thể.
  • Giới hạn góp vốn nước ngoài: Nhà đầu tư nước ngoài được thành lập công ty liên doanh kinh doanh dịch vụ lai dắt tàu biển với tỷ lệ góp vốn không vượt quá 49% tổng số vốn điều lệ của doanh nghiệp.

- Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành

  • Quy định chuyển tiếp: Các doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải biển, dịch vụ đại lý tàu biển hoặc dịch vụ lai dắt tàu biển trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì vẫn được tiếp tục hoạt động. Tuy nhiên, trong thời hạn tối đa 05 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các doanh nghiệp này bắt buộc phải hoàn thiện và đáp ứng đầy đủ tất cả các điều kiện quy định tại Nghị định.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị định số 30/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014.
  • Văn bản bị thay thế: Nghị định này thay thế hoàn toàn Nghị định số 115/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh dịch vụ vận tải biển.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30/2014/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 14 tháng 04 năm 2014

NGHỊ ĐỊNH

VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VẬN TẢI BIỂN VÀ DỊCH VỤ HỖ TRỢ VẬN TẢI BIỂN

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,

Chính phủ ban hành Nghị định về điều kiện kinh doanh vận tải biển và dịch vụ hỗ trợ vận tải biển.

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định:

a) Điều kiện kinh doanh vận tải biển;

b) Điều kiện kinh doanh dịch vụ hỗ trợ vận tải biển bao gồm dịch vụ đại lý tàu biển và dịch vụ lai dắt tàu biển.

2. Ngoài các quy định tại Nghị định này về điều kiện kinh doanh, tổ chức, cá nhân còn phải thực hiện theo các quy định khác có liên quan của pháp luật.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến kinh doanh vận tải biển và kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển, dịch vụ lai dắt tàu biển tại Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Kinh doanh vận tải biển là việc kinh doanh có sử dụng tàu biển để vận chuyển hàng hóa, hành khách, hành lý.

2. Vận tải biển nội địa là việc vận chuyển hàng hóa, hành khách, hành lý bằng tàu biển mà địa điểm nhận hàng hóa, hành khách, hành lý và địa điểm trả hàng hóa, hành khách, hành lý thuộc cảng biển Việt Nam, vùng biển Việt Nam.

3. Vận tải biển quốc tế là việc vận chuyển hàng hóa, hành khách, hành lý bằng tàu biển giữa cảng biển Việt Nam và cảng biển nước ngoài hoặc giữa các cảng biển nước ngoài.

4. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ hỗ trợ vận tải biển quy định tại Nghị định này bao gồm doanh nghiệp thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và hợp tác xã thành lập theo quy định của pháp luật về hợp tác xã.

Chương 2.

ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VẬN TẢI BIỂN

Điều 4. Điều kiện kinh doanh vận tải biển

Người kinh doanh vận tải biển tại Việt Nam phải thành lập doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển theo quy định của pháp luật và chỉ được kinh doanh vận tải biển sau khi được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải biển.

Điều 5. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh vận tải biển

1. Có đăng ký kinh doanh ngành nghề vận tải biển.

2. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển phải có bộ phận chuyên trách thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Quản lý an toàn theo quy định của Bộ luật quốc tế về quản lý an toàn - ISM Code nếu kinh doanh vận tải biển tuyến quốc tế;

b) An ninh hàng hải theo quy định của Bộ luật quốc tế về an ninh tàu biển và bến cảng - ISPS Code nếu kinh doanh vận tải biển tuyến quốc tế;

c) Hoạt động khai thác tàu biển và thực hiện công tác pháp chế doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

3. Người được bổ nhiệm giữ vị trí phụ trách lĩnh vực khai thác tàu biển phải có bằng đại học về một trong các chuyên ngành hàng hải, ngoại thương, thương mại hoặc kinh tế và phải có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực khai thác tàu biển tối thiểu 03 năm.

4. Người được bổ nhiệm giữ vị trí phụ trách hệ thống quản lý an toàn, an ninh phải có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực quản lý khai thác tàu biển tối thiểu 02 năm; được đào tạo, huấn luyện và cấp chứng chỉ phù hợp theo quy định.

5. Người được bổ nhiệm giữ vị trí phụ trách pháp chế doanh nghiệp phải có bằng đại học về chuyên ngành luật và phải có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực pháp luật tối thiểu 02 năm.

6. Có vốn hoặc tài sản khác tối thiểu tương đương 20 (hai mươi) tỷ đồng nếu kinh doanh vận tải biển quốc tế và 05 (năm) tỷ đồng nếu kinh doanh vận tải biển nội địa.

Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải biển

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải biển bao gồm:

1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải biển theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục của Nghị định này.

2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có chứng thực).

3. Danh sách các chức danh kèm theo hồ sơ trích ngang thể hiện rõ thời gian kinh nghiệm làm việc của từng chức danh và bằng, chứng chỉ (bản sao có chứng thực) liên quan của các vị trí quy định tại Khoản 3, 4 và 5 Điều 5 của Nghị định này.

4. Văn bản xác nhận vốn hoặc giá trị tài sản doanh nghiệp của cơ quan tài chính hoặc cơ quan kiểm toán có thẩm quyền hoặc bảo lãnh của tổ chức tín dụng (bản chính) với giá trị bảo lãnh và thời hạn bảo lãnh phù hợp với giá trị tài sản tối thiểu của doanh nghiệp và thời hạn của giấy phép.

Điều 7. Trình tự cấp Giấy phép kinh doanh vận tải biển

1. Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải biển phải gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Cục Hàng hải Việt Nam.

2. Cục Hàng hải Việt Nam tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu chính còn thiếu hoặc không hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng hải Việt Nam thông báo rõ nội dung cần bổ sung, sửa đổi. Trường hợp hồ sơ nhận trực tiếp, cán bộ nhận hồ sơ phải kiểm tra và thông báo rõ cho người nộp những nội dung cần bổ sung, sửa đổi; nếu hồ sơ đầy đủ, cấp giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp.

3. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Hàng hải Việt Nam thẩm định hồ sơ, cấp Giấy phép kinh doanh vận tải biển và trả kết quả trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính.

Trường hợp không cấp Giấy phép kinh doanh vận tải biển, Cục Hàng hải Việt Nam phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Giấy phép kinh doanh vận tải biển có hiệu lực 05 (năm) năm kể từ ngày cấp. Nội dung của Giấy phép kinh doanh vận tải biển theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục của Nghị định này.

Điều 8. Cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải biển

Giấy phép kinh doanh vận tải biển được cấp lại trong các trường hợp như sau:

1. Trường hợp Giấy phép kinh doanh vận tải biển hết thời hạn hiệu lực:

a) Tối thiểu 01 tháng trước khi Giấy phép kinh doanh vận tải biển hết thời hạn hiệu lực, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục để được cấp lại giấy phép;

b) Trường hợp doanh nghiệp không có thay đổi nội dung trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lần trước đó, hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép bao gồm: Đơn xin cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải biển theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục của Nghị định này và Giấy phép kinh doanh vận tải biển cũ.

Trình tự cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải biển thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này;

c) Trường hợp doanh nghiệp có thay đổi nội dung trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lần trước đó, hồ sơ và trình tự cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải biển được thực hiện theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 của Nghị định này.

2. Trường hợp Giấy phép kinh doanh vận tải biển bị mất hoặc bị hư hỏng không thể tiếp tục được sử dụng:

a) Doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến Cục Hàng hải Việt Nam 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải biển.

Hồ sơ bao gồm: Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải biển theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục của Nghị định này và Giấy phép kinh doanh vận tải biển cũ (trong trường hợp Giấy phép kinh doanh vận tải biển bị hư hỏng);

b) Cục Hàng hải Việt Nam tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu chính không hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng hải Việt Nam thông báo rõ nội dung cần bổ sung, sửa đổi. Trường hợp hồ sơ nhận trực tiếp, cán bộ nhận hồ sơ phải kiểm tra và thông báo rõ cho người nộp những nội dung cần bổ sung, sửa đổi; nếu hồ sơ đầy đủ, cấp giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp;

c) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Hàng hải Việt Nam thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép; trường hợp không cấp giấy phép, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Trường hợp Giấy phép kinh doanh vận tải biển còn hiệu lực nhưng doanh nghiệp có thay đổi các nội dung liên quan thể hiện trong Giấy phép kinh doanh vận tải biển đã được cấp:

a) Doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải biển bao gồm đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải biển theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục của Nghị định này và các tài liệu, giấy tờ có liên quan đến nội dung thay đổi;

b) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp theo quy định tại Điểm a Khoản này, Cục Hàng hải Việt Nam cấp lại giấy phép; trường hợp không cấp lại, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Thời hạn của Giấy phép kinh doanh vận tải biển được cấp lại trong trường hợp quy định tại các Khoản 2, 3 Điều này không được vượt quá thời hạn hiệu lực của giấy phép đã được cấp trước đó.

Điều 9. Thủ tục thu hồi Giấy phép kinh doanh vận tải biển

Giấy phép kinh doanh vận tải biển không còn hiệu lực khi có quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Thủ tục thu hồi Giấy phép kinh doanh vận tải biển được thực hiện như sau:

1. Trường hợp doanh nghiệp vi phạm điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật hoặc cố ý làm sai lệch thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải biển, Cục Hàng hải Việt Nam ra quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh vận tải biển đã cấp cho doanh nghiệp theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền về xử lý vi phạm hành chính có liên quan.

2. Trường hợp doanh nghiệp bị phá sản hoặc giải thể, Cục Hàng hải Việt Nam ra quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh vận tải biển đã cấp cho doanh nghiệp căn cứ quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về phá sản hoặc giải thể doanh nghiệp.

3. Thủ tục thu hồi Giấy phép kinh doanh vận tải biển theo đề nghị của doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển được thực hiện như sau:

a) Doanh nghiệp gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính văn bản đề nghị đến Cục Hàng hải Việt Nam kèm theo Giấy phép kinh doanh vận tải biển đã được cấp trước đó;

b) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Cục Hàng hải Việt Nam ra quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh vận tải biển đối với doanh nghiệp.

4. Cục Hàng hải Việt Nam thông báo cho các cơ quan liên quan biết và công bố thông tin doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép trên Trang thông tin điện tử của Cục Hàng hải Việt Nam. Trong thời hạn (05) năm ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi, doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển phải nộp lại Giấy phép kinh doanh vận tải biển cho Cục Hàng hải Việt Nam, nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính.

Chương 3.

ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ HỖ TRỢ VẬN TẢI BIỂN

MỤC 1. DỊCH VỤ ĐẠI LÝ TÀU BIỂN

Điều 10. Điều kiện kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển

1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển tại Việt Nam phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

2. Có đăng ký kinh doanh ngành nghề dịch vụ đại lý tàu biển.

3. Doanh nghiệp phải có cán bộ chuyên trách thực hiện khai thác dịch vụ đại lý tàu biển và pháp chế doanh nghiệp.

4. Người được bổ nhiệm giữ vị trí phụ trách lĩnh vực đại lý tàu biển phải có kinh nghiệm trong hoạt động đại lý tàu biển tối thiểu 02 (hai) năm.

5. Nhân viên đại lý tàu biển phải là công dân Việt Nam, có bằng đại học một trong các chuyên ngành hàng hải, ngoại thương, thương mại hoặc kinh tế.

6. Người phụ trách pháp chế doanh nghiệp phải có bằng đại học chuyên ngành luật và phải có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực pháp luật tối thiểu 02 (hai) năm.

Điều 11. Điều kiện về duy trì hoạt động kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển

1. Có hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp dịch vụ đại lý tàu biển hoặc có bảo lãnh tài chính tương đương.

2. Có hợp đồng đại lý tàu biển đối với từng chuyến tàu cụ thể hoặc trong một thời hạn cụ thể.

Điều 12. Điều kiện về vốn của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển

Tổ chức, cá nhân nước ngoài được thành lập công ty liên doanh kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển, trong đó tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài không vượt quá 49% tổng số vốn điều lệ của doanh nghiệp.

MỤC 2. DỊCH VỤ LAI DẮT TÀU BIỂN

Điều 13. Điều kiện kinh doanh dịch vụ lai dắt tàu biển

1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lai dắt tàu biển tại Việt Nam phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

2. Có đăng ký kinh doanh ngành nghề dịch vụ lai dắt tàu biển.

3. Doanh nghiệp phải có cán bộ chuyên trách thực hiện khai thác dịch vụ lai dắt tàu biển và pháp chế doanh nghiệp.

4. Người được bổ nhiệm giữ vị trí phụ trách lĩnh vực lai dắt tàu biển phải có kinh nghiệm trong hoạt động lai dắt tàu biển tối thiểu là 02 (hai) năm.

5. Người phụ trách pháp chế doanh nghiệp phải có bằng đại học chuyên ngành luật hoặc tương đương và phải có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực pháp luật tối thiểu 02 (hai) năm.

6. Có tối thiểu 02 (hai) tàu lai dắt chuyên dụng.

Điều 14. Điều kiện về duy trì hoạt động Iai dắt tàu biển

1. Có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp dịch vụ lai dắt tàu biển hoặc có bảo lãnh tương đương.

2. Có hợp đồng lai dắt tàu biển đối với từng chuyến tàu cụ thể hoặc trong một thời hạn cụ thể.

Điều 15. Điều kiện về vốn của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ lai dắt tàu biển

Tổ chức, cá nhân nước ngoài được thành lập công ty liên doanh kinh doanh dịch vụ lai dắt, trong đó tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài không vượt quá 49% tổng số vốn điều lệ của doanh nghiệp.

Chương 4.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp

1. Doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực vận tải biển, dịch vụ đại lý tàu biển hoặc dịch vụ lai dắt tàu biển trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì vẫn được tiếp tục thực hiện kinh doanh.

2. Trong thời hạn 05 (năm) năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các doanh nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều này phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Nghị định này.

Điều 17. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 và thay thế Nghị định số 115/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh dịch vụ vận tải biển.

Điều 18. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTN (3b).KN

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

PHỤ LỤC

(Ban hành kèm theo Nghị định số 30/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ)

Mẫu số 01

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI

Giấy phép kinh doanh vận tải biển

Kính gửi: Cục Hàng hải Việt Nam.

Đề nghị cấp/cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải biển với nội dung sau:

1. Tên doanh nghiệp: ……………………………………………………………………

2. Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………..

Điện thoại: …………. Fax: ……………. Email: …………………… Website: ………

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư số:……….. (nếu có) Do: ……………….. cấp ngày ….. tháng ….. năm …………….. tại…………………………………

3. Ngành, nghề kinh doanh

STT

Tên ngành, nghề kinh doanh

1

Vận tải biển nội địa

2

Vận tải biển quốc tế

4. Lý do cấp/cấp lại: …………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

Doanh nghiệp chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung đề nghị cấp giấy phép./.

………, ngày …… tháng …… năm ......
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Kèm theo Đơn đề nghị:

- ……………….;

Mẫu số 02

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………./GP-CHHVN

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20 …

GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI BIỂN

(Cấp theo quy định tại Nghị định số /20../NĐ-CP
ngày … tháng … năm 20 ……….. của Chính phủ)

Tên doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển (chữ in hoa): ………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy phép đầu tư số: ……… do …………. cấp ngày ... tháng ... năm 20………

Địa chỉ trụ sở chính (ghi đầy đủ số nhà/đường, phố/xã, phường/huyện, quận/tỉnh, thành phố):

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

Được phép kinh doanh vận tải biển (quốc tế/nội địa).

Doanh nghiệp được cấp Giấy phép phải thực hiện đầy đủ các quy định có liên quan của pháp luật.

Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày cấp đến ngày....tháng … năm 20....

Giấy phép này được lập thành hai (02) bản gốc: 01 bản cấp cho doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển và 01 bản lưu tại Cục Hàng hải Việt Nam./.

Cấp lần đầu ngày... tháng…năm 20...

Cấp lại lần thứ... ngày ...tháng... năm 20...

CỤC TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 30/2014/NĐ-CP điều kiện kinh doanh vận tải biển và dịch vụ hỗ trợ vận tải biển

Số hiệu: 30/2014/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 14/04/2014
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 25/04/2014
Số công báo: Từ số 459 đến số 460
Ngày hiệu lực: 01/07/2014
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 30/2014/NĐ-CP điều kiện kinh doanh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký