Nghị định 42-CP được ban hành năm 1995 bởi Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, kèm theo Quy chế hành nghề tư vấn pháp luật của tổ chức luật sư nước ngoài tại Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho việc cho phép, quản lý và giám sát hoạt động tư vấn pháp luật của các tổ chức luật sư và luật sư nước ngoài tại Việt Nam, góp phần thúc đẩy môi trường đầu tư và hội nhập quốc tế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng: Quy chế ban hành kèm theo Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức luật sư nước ngoài và luật sư nước ngoài có nguyện vọng hành nghề tư vấn pháp luật tại Việt Nam dưới hình thức chi nhánh, cùng các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền liên quan của Việt Nam.
- Nguyên tắc chung về hành nghề tư vấn pháp luật nước ngoài- Tổ chức luật sư nước ngoài và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam phải tôn trọng độc lập, chủ quyền của Việt Nam và tuân thủ nghiêm chỉnh pháp luật Việt Nam.
- Chính phủ Việt Nam bảo đảm đối xử thỏa đáng và bảo hộ tài sản hợp pháp của tổ chức luật sư nước ngoài, cam kết không quốc hữu hóa tài sản của họ tại Việt Nam.
- Nghiêm cấm mọi tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện hoạt động tư vấn pháp luật tại Việt Nam dưới bất kỳ hình thức nào nếu không được cấp phép theo quy định.
- Điều kiện đối với tổ chức luật sư nước ngoài: Phải có khách hàng nước ngoài đang hoạt động đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam; có uy tín trong hành nghề tư vấn pháp luật; có thiện chí đối với Nhà nước Việt Nam; có phương án hoạt động, cam kết thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ pháp lý và có cơ sở vật chất cần thiết.
- Điều kiện đối với luật sư nước ngoài: Phải có thời gian hành nghề tư vấn pháp luật từ 5 năm trở lên tại một tổ chức luật sư nước ngoài; không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, không trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án; có thiện chí đối với Nhà nước Việt Nam.
- Hình thức tổ chức: Tổ chức luật sư nước ngoài đủ điều kiện được phép đặt tối đa 02 chi nhánh tại Việt Nam và phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về mọi hoạt động của các chi nhánh này.
- Thời hạn hoạt động: Thời hạn hoạt động của chi nhánh là 5 năm kể từ ngày ký giấy phép và có thể được gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn không quá 3 năm.
- Hồ sơ xin phép đặt chi nhánh: Đơn xin phép (bằng tiếng Việt) nêu rõ tên, quốc tịch, trụ sở chính, tên chi nhánh, nội dung hoạt động, thời hạn, địa điểm đặt trụ sở, người điều hành và số lượng nhân sự dự kiến. Kèm theo đó là bản sao Điều lệ thành lập, báo cáo tài chính 2 năm gần nhất, lý lịch tư pháp và giấy phép hành nghề của các luật sư, giấy ủy nhiệm trưởng chi nhánh, phương án hoạt động và danh sách khách hàng. Các giấy tờ nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng.
- Thẩm quyền và thời hạn cấp phép: Bộ Tư pháp tiếp nhận hồ sơ, tham khảo ý kiến các cơ quan liên quan và quyết định cấp hoặc từ chối cấp giấy phép trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí.
- Đăng ký hành nghề: Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép, chi nhánh phải đăng ký hành nghề tại Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở. Sở Tư pháp cấp giấy đăng ký hành nghề trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Chi nhánh chỉ được hoạt động kể từ ngày đăng ký hành nghề.
- Công bố thông tin: Trong vòng 15 ngày kể từ ngày đăng ký hành nghề, chi nhánh phải đăng báo Việt Nam liên tiếp trong 5 số về việc thành lập chi nhánh.
- Thay đổi và gia hạn: Mọi thay đổi về tên gọi, trụ sở, người đại diện, danh sách luật sư, lĩnh vực hành nghề phải được Bộ Tư pháp chấp thuận bằng văn bản. Đơn xin gia hạn hoạt động phải gửi đến Bộ Tư pháp chậm nhất 60 ngày trước khi hết hạn.
- Phạm vi tư vấn pháp luật: Chỉ được tư vấn về pháp luật nước ngoài và pháp luật quốc tế trong các lĩnh vực kinh doanh, đầu tư, thương mại. Tuyệt đối không được tư vấn về pháp luật Việt Nam và không được tham gia tố tụng với tư cách người bào chữa, người đại diện cho khách hàng trước Tòa án Việt Nam.
- Hợp tác chuyên môn: Được ký kết hợp đồng hợp tác theo vụ việc với tổ chức tư vấn pháp luật Việt Nam để thực hiện việc tư vấn về pháp luật Việt Nam.
- Thù lao và tài chính: Được nhận thù lao theo thỏa thuận với khách hàng dựa trên tính chất vụ việc. Việc nhận thù lao phải thực hiện tại Việt Nam. Chi nhánh phải mở tài khoản ngoại tệ và tiền Việt Nam tại ngân hàng Việt Nam, thực hiện chế độ kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Sử dụng lao động: Được thuê nhân viên phục vụ là công dân Việt Nam theo hợp đồng lao động. Chi nhánh không được phép thuê luật sư Việt Nam làm việc. Được nhận công dân Việt Nam có bằng cử nhân luật vào tập sự hành nghề (người tập sự không được tư vấn cho khách hàng và việc nhận tập sự phải được Sở Tư pháp chấp thuận).
- Sự hiện diện và bảo hiểm: Phải có ít nhất 01 luật sư nước ngoài làm việc thường xuyên tại Việt Nam (ngoài trưởng chi nhánh). Luật sư của chi nhánh có nghĩa vụ tham gia bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tại Việt Nam. Chi nhánh phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại vật chất do lỗi của luật sư gây ra cho khách hàng.
- Chế độ báo cáo và chấm dứt hoạt động: Chi nhánh phải báo cáo bằng văn bản định kỳ 6 tháng và hàng năm gửi Bộ Tư pháp. Chi nhánh chấm dứt hoạt động khi hết hạn giấy phép, tự chấm dứt (phải báo trước 60 ngày) hoặc bị thu hồi giấy phép. Trong vòng 90 ngày kể từ ngày chấm dứt, chi nhánh phải thanh toán xong mọi khoản nợ và giải quyết các nghĩa vụ liên quan.
- Bộ Tư pháp: Thực hiện quản lý nhà nước thống nhất; hướng dẫn thủ tục; cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép; thanh tra, kiểm tra hoạt động và xử lý các vi phạm theo thẩm quyền.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Thực hiện kiểm tra hoạt động của chi nhánh trên địa bàn quản lý; xử lý vi phạm hành chính và đề xuất các biện pháp quản lý lên cơ quan trung ương.
- Sở Tư pháp: Thực hiện đăng ký hành nghề, đăng ký gia hạn; chấp thuận việc nhận người tập sự và thực hiện các nhiệm vụ quản lý cụ thể theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp và UBND cấp tỉnh.
- Hành nghề không phép: Tổ chức, cá nhân nước ngoài hành nghề không phép bị phạt tiền đến 20.000 USD và buộc chấm dứt hoạt động; tái phạm bị phạt gấp đôi, tịch thu các khoản lợi bất hợp pháp.
- Vi phạm của chi nhánh:
- Hành nghề khi chưa đăng ký: Phạt tiền 10.000 USD.
- Hành nghề ngoài lĩnh vực cho phép: Phạt tiền 7.000 USD; tái phạm có thể bị đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi giấy phép.
- Không chấp hành kiểm tra, thanh tra: Phạt tiền 5.000 USD; vi phạm lần hai phạt gấp đôi và đình chỉ hoạt động; vi phạm lần ba bị thu hồi giấy phép.
- Các vi phạm khác đối với Quy chế: Phạt tiền từ 2.000 USD đến 5.000 USD; tái phạm phạt gấp đôi.
- Vi phạm của luật sư nước ngoài: Phạt tiền đến 5.000 USD, đình chỉ hành nghề có thời hạn hoặc cấm hành nghề tư vấn pháp luật tại Việt Nam.
- Thẩm quyền xử phạt: Bộ Tư pháp có quyền đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy phép, cấm hành nghề và phạt tiền từ 5.000 USD trở lên. UBND cấp tỉnh có thẩm quyền phạt tiền dưới 5.000 USD.
Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ. Đối với các tổ chức luật sư nước ngoài đã được cấp phép đặt Văn phòng đại diện tại Việt Nam trước đó, trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày ban hành Quy chế này, phải hoàn tất thủ tục xin phép đặt chi nhánh và đăng ký hành nghề theo quy định mới; nếu quá thời hạn này mà không thực hiện thì phải chấm dứt hoạt động.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 42-CP | Hà Nội, ngày 08 tháng 7 năm 1995 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,
NGHỊ ĐỊNH :
| Võ Văn Kiệt (Đã ký) |
HÀNH NGHẾ TƯ VẤN PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC LUẬT SƯ NUỚCNGOÀI TẠI VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Nghị định số 42/CP ngày 8 tháng 7 năm 1995)
ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ, HÌNH THỨC, TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ VÀ THỦ TỤC CẤP GIẤP PHÉP
Điều 6. Tổ chức luật sư nước ngoài muốn hành nghề tại Việt Nam phải có đủ các điều kiện sau đây :
1/ Có khách hàng nước ngoài hoạt động đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam;
2/ Có uy tín trong hành nghề tư vấn pháp luật;
3/ Có thiện chí đối với Nhà nước Việt Nam;
4/ Có phương án hoạt động và cam kết thực hiện các nghĩa vụ của mình theo quy định của Qui chế này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam;
5/ Có cơ sở vật chất cần thiết cho hoạt động của mình.
1/ Hành nghề tư vấn pháp luật từ 5 năm trở lên tại một tổ chức luật sư nước ngoài;
2/ Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người đang chấp hành hình phạt, người chưa được xoá án;
3/ Có thiện chí đối với Nhà nước Việt Nam.
Mỗi tổ chức luật sư nước ngoài được đặt tối đa hai chi nhánh tại Việt Nam.
Tổ chức luật sư nước ngoài chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của chi nhánh.
1/ Tên đầy đủ, quốc tịch, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức luật sư nước ngoài;
2/ Tên gọi của chi nhánh;
3/ Nội dung hoạt động và lĩnh vực hành nghề tư vấn pháp luật;
4/ Thời hạn hoạt động;
5/ Nơi dự định đặt trụ sở của chi nhánh;
6/ Họ, tên của luật sư nước ngoài được tổ chức luật sư nước ngoài uỷ nhiệm quản lý, điều hành chi nhánh;
7/ Số lượng luật sư nước ngoài và nhân viên Việt Nam dự kiến sẽ làm việc tại chi nhánh.
Điều 11. Kèm theo đơn xin phép đặt chi nhánh phải có các giấy tờ sau đây:
1/ Bản sao Điều lệ hoặc giấy tờ cần thiết chứng minh việc thành lập và hoạt động hợp pháp của tổ chức luật sư nước ngoài;
2/ Bản giới thiệu về hoạt động của tổ chức luật sư nước ngoài;
3/ Báo cáo về tình hình tài chính của tổ chức luật sự nước ngoài trong hai năm gần nhất;
4/ Danh sách và các bản tóm tắt lý lịch nghề nghiệp, lý lịch tư pháp, bản sao giấy phép hành nghề của các luật sư nước ngoài hành nghề trong chi nhánh;
5/ Giấy uỷ nhiệm luật sư nước ngoài quản lý và điều hành chi nhánh;
6/ Phương án hoạt động của chi nhánh;
7/ Danh sách khách hàng nước ngoài hoạt động đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam.
Các giấy tờ sau đây phải được cơ quan có thẩm quyền của nước, nơi tổ chức luật sư nước ngoài đặt trụ sở chính chứng nhận:
1/ Bản sao Điều lệ hoặc giấy tờ chứng minh việc thành lập và hoạt động hợp pháp của tổ chức luật sư nước ngoài;
2/ Bản sao giấy phép hành nghề của luật sư nước ngoài;
3/ Giấy uỷ nhiệm luật sư nước ngoài quản lý, điều hành chi nhánh.
Giấy phép được làm thành ba bản, một bản cấp cho đương sự, một bản gửi cho Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi chi nhánh của tổ chức luật sư nước ngoài đặt trụ sở và một bản lưu.
Trong trường hợp từ chối cấp giấy phép, Bộ Tư pháp thông báo cho đương sự và nói rõ lý do.
Giấy phép có hiệu lực kể từ ngày ký.
Khi đăng ký hành nghề, phải xuất trình giấy phép đặt chi nhánh và giấy tờ xác nhận về trụ sở của chi nhánh.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp phải cấp giấy đăng ký hành nghề cho chi nhánh.
Chi nhánh của tổ chức luật sư nước ngoài chỉ được hoạt động kể từ ngày đăng ký hành nghề.
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn xin gia hạn, Bộ Tư pháp quyết định việc gia hạn; nếu không gia hạn phải nói rõ lý do.
Việc gia hạn hoạt động cũng phải được đăng ký theo quy định tại Điều 14 của Qui chế này.
PHẠM VI HỌAT ĐỘNG, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHI NHÁNH TỔ CHỨC LUẬT SƯ NƯỚC NGOÀI
Việc nhận thù lao từ hoạt động tư vấn pháp luật của chi nhánh tổ chức luật sư nước ngoài phải được thực hiện tại Việt Nam.
Quyền và nghĩa vụ của nhân viên phục vụ làm việc theo hợp đồng trong chi nhánh tổ chức luật sư nước ngoài được ghi cụ thể trong hợp đồng phù hợp với pháp luật về lao động của Việt Nam.
Chi nhánh tổ chức luật sư nước ngoài không được thuê luật sư Việt Nam làm việc tại chi nhánh.
Người tập sự hành nghề trong chi nhánh tổ chức luật sư nước ngoài không được tư vấn cho khách hàng.
Quyền và nghĩa vụ của người tập sự hành nghề tư vấn pháp luật trong chi nhánh tổ chức luật sư nước ngoài được ghi cụ thể trong hợp đồng phù hợp với pháp luật về lao động của Việt Nam và Qui chế này.
Việc nhận người tập sự hành nghề tư vấn pháp luật phải được Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở của chi nhánh chấp thuận.
Chi nhánh tổ chức luật sư nước ngoài chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây :
1/ Hết hạn hoạt động ghi trong giấy phép mà không được gia hạn;
2/ Tự chấm dứt hoạt động;
3/ Bị thu hồi giấy phép.
Trong trường hợp tự chấm dứt hoạt động, chi nhánh tổ chức luật sư nước ngoài phải báo cáo Bộ Tư pháp bằng văn bản trước 60 ngày về thời điểm chấm dứt hoạt động.
Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày chấm dứt hoạt động, chi nhánh tổ chức luật sư nước ngoài phải thành toán xong mọi khoản nợ, giải quyết xong mọi vấn đề có liên quan đến việc chấm dứt hoạt động, báo cáo Bộ Tư pháp và các cơ quan Nhà nước khác có thẩm quyền bằng văn bản.
1/ Hướng dẫn tổ chức luật sư nước ngoài làm các thủ tục xin phép đặt chi nhánh tại Việt Nam.
2/ Cấp giấy phép đặt chi nhánh tổ chức luật sư nước ngoài, gia hạn hoạt động của chi nhánh;
4/ Chủ trì giải quyết những vấn đề liên quan đến hành nghề tư vấn pháp luật của tổ chức luật sư nước ngoài tại Vịêt Nam;
5/ Xử lý vi phạm theo quy định tại điều 42 của Qui chế này.
1/ Kiểm tra hoạt động tư vấn pháp luật của chi nhánh tổ chức luật sư nước ngoài;
2/ Xử lý vi phạm theo quy định tại điều 43 của Qui chế này;
3/ Đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét và giải quyết những vấn đề về tổ chức và hoạt động của chi nhánh tổ chức luật sư nước ngoài.
Điều 38. Sở Tư pháp có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1/ Thực hiện đăng ký hành nghề của chi nhánh tổ chức luật sư nước ngoài, đăng ký gia hạn hoạt động của chi nhánh;
2/ Chấp thuận việc nhận người tập sự hành nghề tư vấn pháp luật của chi nhánh tổ chức luật sư nước ngoài.
3/ Thực hiện các hoạt động quản lý khác đối với hành nghề tư vấn pháp luật của chi nhánh tổ chức luật sư nước ngoài theo sự chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Tư pháp và Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
1/ Hành nghề tư vấn pháp luật khi chưa đăng ký hành nghề thì bị phạt 10.000 USD;
2/ Hành nghề tư vấn pháp luật ngoài các lĩnh vực ghi trong giấy phép thì bị phạt 7.000 USD; nếu tái phạm thì bị đình chỉ hành nghề có thời hạn hoặc bị thu hồi giấy phép;
3/ Không chấp hành các quy định khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiến hành kiểm tra, thanh tra thì bị phạt 5.000 USD; vi phạm lần thứ hai thì bị phạt tiền gấp đôi lần phạt trước và bị đình chỉ hành nghề có thời hạn; vi phạm lần thứ ba thì thu hồi giấy phép.
4/ Vi phạm các quy định khác của Qui chế này thì bị phạt từ 2.000 USD đến 5.000 USD; nếu tái phạm thì bị phạt tiền gấp đôi lần phạt trước.
Điều 42. Bộ Tư pháp có thẩm quyền áp dụng các hình thức xử lý vi phạm sau đây :
1/ Đình chỉ hành nghề có thời hạn đối với chi nhánh của tổ chức luật sư nước ngoài, luật sư nước ngoài;
2/ Thu hồi giấy phép đối với chi nhánh của tổ chức luật sư nước ngoài, cấm hành nghề đối với luật sư nước ngoài;
3/ Phạt tiền từ 5.000 USD trở lên.
- 1 Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 2 Thông tư 791B-TT/LS-TVPL-1995 hướng dẫn Quy chế hành nghề tư vấn pháp luật của tổ chức Luật sư nước ngoài ở Việt Nam do Bộ Tư pháp ban hành
- 3 Nghị định 92/1998/NĐ-CP về việc hành nghề tư vấn pháp luật của tổ chức Luật sư nước ngoài tại Việt Nam
- 4 Thông tư 06/2003/TT-BTP hướng dẫn Nghị định 87/2003/NĐ-CP về hành nghề của Tổ chức luật sư nước ngoài, Luật sư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tư pháp ban hành