Nghị định 44/2005/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định về nhóm chức vụ chuẩn và cấp bậc quân hàm cao nhất tương ứng của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam giữ chức vụ lãnh đạo, chỉ huy, quản lý.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam giữ các chức vụ lãnh đạo, chỉ huy, quản lý trong hệ thống tổ chức của Quân đội nhân dân Việt Nam. Đồng thời, văn bản cũng xác định thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trong việc quy định cấp bậc quân hàm đối với các đối tượng sĩ quan khác không thuộc nhóm chức vụ chỉ huy, quản lý trực tiếp.
Hệ thống nhóm chức vụ chuẩn và cấp bậc quân hàm cao nhất tương ứng
Nghị định phân chia rõ ràng các chức vụ lãnh đạo, chỉ huy, quản lý thành 14 nhóm chức vụ chuẩn với cấp bậc quân hàm cao nhất được quy định cụ thể như sau:
- Nhóm 1: Chức vụ Bộ trưởng có cấp bậc quân hàm cao nhất là Đại tướng.
- Nhóm 2: Chức vụ Tổng Tham mưu trưởng và Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị có cấp bậc quân hàm cao nhất là Đại tướng.
- Nhóm 3: Chức vụ Tư lệnh Quân khu, Tư lệnh Quân chủng, Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có cấp bậc quân hàm cao nhất là Trung tướng.
- Nhóm 4: Chức vụ Tư lệnh Quân đoàn, Tư lệnh Binh chủng có cấp bậc quân hàm cao nhất là Thiếu tướng.
- Nhóm 5: Chức vụ Phó Tư lệnh Quân đoàn, Phó Tư lệnh Binh chủng có cấp bậc quân hàm cao nhất là Đại tá.
- Nhóm 6: Chức vụ Sư đoàn trưởng có cấp bậc quân hàm cao nhất là Đại tá.
- Nhóm 7: Chức vụ Lữ đoàn trưởng có cấp bậc quân hàm cao nhất là Thượng tá.
- Nhóm 8: Chức vụ Trung đoàn trưởng có cấp bậc quân hàm cao nhất là Trung tá.
- Nhóm 9: Chức vụ Trung đoàn phó có cấp bậc quân hàm cao nhất là Trung tá.
- Nhóm 10: Chức vụ Tiểu đoàn trưởng có cấp bậc quân hàm cao nhất là Thiếu tá.
- Nhóm 11: Chức vụ Tiểu đoàn phó có cấp bậc quân hàm cao nhất là Thiếu tá.
- Nhóm 12: Chức vụ Đại đội trưởng có cấp bậc quân hàm cao nhất là Đại úy.
- Nhóm 13: Chức vụ Đại đội phó có cấp bậc quân hàm cao nhất là Đại úy.
- Nhóm 14: Chức vụ Trung đội trưởng có cấp bậc quân hàm cao nhất là Thượng úy.
Thẩm quyền quyết định và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
Để bảo đảm tính linh hoạt và bao quát toàn bộ hệ thống tổ chức quân đội, Nghị định giao quyền hạn cụ thể cho Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Quyết định việc xếp các chức vụ sĩ quan khác giữ chức vụ lãnh đạo, chỉ huy, quản lý vào cùng nhóm chức vụ chuẩn (tương đương chức vụ với chức vụ chuẩn) và xác định cấp bậc quân hàm cao nhất tương ứng với các chức vụ đó.
- Quy định cấp bậc quân hàm cao nhất đối với những sĩ quan không giữ chức vụ lãnh đạo, chỉ huy, quản lý trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Chịu trách nhiệm hướng dẫn và quy định chi tiết thi hành toàn bộ các nội dung của Nghị định này.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 44/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Nghị định này thay thế Nghị định số 77/HĐBT ngày 27 tháng 3 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng quy định các cấp bậc quân hàm để bố trí vào các chức vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Tất cả các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 44/2005/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 05 tháng 4 năm 2005 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ vào Điều 11, Điều 15 và Điều 51 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 21 tháng 12 năm 1999;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,
NGHỊ ĐỊNH:
| Nhóm chức vụ | Chức vụ | Cấp bậc quân hàm cao nhất |
| 1 | Bộ trưởng | Đại tướng |
| 2 | Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị | Đại tướng |
| 3 | Tư lệnh Quân khu, Tư lệnh Quân chủng, Tư lệnh Bộ đội Biên phòng | Trung tướng |
| 4 | Tư lệnh Quân đoàn, Tư lệnh Binh chủng | Thiếu tướng |
| 5 | Phó Tư lệnh Quân đoàn, Phó Tư lệnh Binh chủng | Đại tá |
| 6 | Sư đoàn trưởng | Đại tá |
| 7 | Lữ đoàn trưởng | Thượng tá |
| 8 | Trung đoàn trưởng | Trung tá |
| 9 | Trung đoàn phó | Trung tá |
| 10 | Tiểu đoàn trưởng | Thiếu tá |
| 11 | Tiểu đoàn phó | Thiếu tá |
| 12 | Đại đội trưởng | Đại úy |
| 13 | Đại đội phó | Đại úy |
| 14 | Trung đội trưởng | Thượng úy |
2. Việc xếp các chức vụ sĩ quan khác giữ chức vụ lãnh đạo, chỉ huy, quản lý vào cùng nhóm chức vụ chuẩn (tương đương chức vụ với chức vụ chuẩn) và cấp bậc quân hàm cao nhất tương ứng với các chức vụ đó do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.
Điều 2. Những sĩ quan không giữ chức vụ lãnh đạo, chỉ huy, quản lý do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định cấp bậc quân hàm cao nhất.
Điều 3. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 77/HĐBT ngày 27 tháng 3 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng quy định các cấp bậc quân hàm để bố trí vào các chức vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Bãi bỏ những quy định trước đây trái với Nghị định này.
Điều 4. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm hướng dẫn và quy định chi tiết thi hành Nghị định này.
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1 Nghị định 77-HĐBT năm 1991 quy định các cấp bậc quân hàm để bố trí vào các chức vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2 Nghị định 85-HĐBT năm 1982 về hệ thống chức vụ và cấp bậc quân hàm của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 3 Nghị quyết 562a/2018/UBTVQH14 về cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh của sĩ quan là cấp tướng của đơn vị thành lập mới thuộc Bộ Quốc phòng do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 1 Nghị định 85-HĐBT năm 1982 về hệ thống chức vụ và cấp bậc quân hàm của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999
- 3 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 4 Nghị quyết 562a/2018/UBTVQH14 về cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh của sĩ quan là cấp tướng của đơn vị thành lập mới thuộc Bộ Quốc phòng do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành