Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục
Nghị định số 85-HĐBT do Hội đồng Bộ trưởng ban hành năm 1982 quy định về hệ thống chức vụ và cấp bậc quân hàm tương ứng của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa, thống nhất thang bảng lương, chức vụ và quân hàm trong lực lượng vũ trang, tạo cơ sở cho công tác quản lý, phong thăng quân hàm và bổ nhiệm cán bộ quân đội. Đối tượng áp dụng của Nghị định là toàn thể sĩ quan đang công tác, giữ các chức vụ chỉ huy, quản lý trong hệ thống tổ chức của Quân đội nhân dân Việt Nam từ cấp phân đội đến cấp chiến lược. Hệ thống chức vụ và cấp bậc quân hàm tương ứng của sĩ quan

Nghị định quy định cụ thể khung cấp bậc quân hàm (tối thiểu và tối đa) cho từng chức vụ chỉ huy chủ chốt trong quân đội như sau:

  • Trung đội trưởng: Cấp bậc quân hàm tương ứng là Thiếu uý hoặc Trung uý.
  • Đại đội trưởng: Cấp bậc quân hàm tương ứng là Thượng uý hoặc Đại uý.
  • Tiểu đoàn trưởng: Cấp bậc quân hàm tương ứng là Đại uý hoặc Thiếu tá.
  • Trung đoàn trưởng, lữ đoàn trưởng: Cấp bậc quân hàm tương ứng là Trung tá hoặc Đại tá.
  • Sư đoàn trưởng: Cấp bậc quân hàm tương ứng là Đại tá hoặc Thiếu tướng.
  • Tư lệnh quân đoàn, tư lệnh binh chủng: Cấp bậc quân hàm tương ứng là Thiếu tướng hoặc Trung tướng.
  • Tư lệnh quân khu, tư lệnh quân chủng: Cấp bậc quân hàm tương ứng là Trung tướng hoặc Thượng tướng.
  • Chủ nhiệm Tổng cục, Tổng thanh tra quân đội: Cấp bậc quân hàm tương ứng là Trung tướng hoặc Thượng tướng.
  • Tổng tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị: Cấp bậc quân hàm tương ứng là Thượng tướng hoặc Đại tướng.
Nguyên tắc áp dụng đối với chức vụ tương đương và chức phó
  • Đối với các chức vụ khác không được liệt kê trực tiếp nhưng có tính chất tương đương với các chức vụ nêu trên, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có thẩm quyền quy định cụ thể cấp bậc quân hàm tương ứng phù hợp.
  • Đối với các chức vụ phó (cấp phó của các chức vụ chỉ huy), cấp bậc quân hàm được xác định theo nguyên tắc phải thấp hơn hoặc ngang bằng với cấp bậc quân hàm của chức vụ trưởng (cấp trưởng).
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm hướng dẫn thực hiện
  • Nghị định này có hiệu lực thay thế hoàn toàn cho Nghị định số 306-TTg ngày 20 tháng 6 năm 1958 của Thủ tướng Chính phủ. Tất cả các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
  • Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm ban hành các quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành toàn diện Nghị định này trong toàn quân.

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 85-HĐBT

Hà Nội, ngày 11 tháng 5 năm 1982

NGHỊ ĐỊNH

CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 85-HĐBT NGÀY 11 THÁNG 5 NĂM 1982 VỀ HỆ THỐNG CHỨC VỤ VÀ CẤP BẬC QUÂN HÀM CỦA SĨ QUAN QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Căn cứ Luật Tổ chức của Hội đồng Bộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981;
Căn cứ Luật về sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam;
Căn cứ tổ chức và biên chế trong Quân đội nhân dân Việt Nam;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

NGHỊ ĐỊNH :

Điều 1: Hệ thống chức vụ và cấp bậc quân hàm tương ứng với chức vụ của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam được quy định như sau:

Trung đội trưởng: thiếu uý hoặc trung uý.

Đại đội trưởng: thượng uý hoặc đại uý.

Tiểu đoàn trưởng: đại uý hoặc thiếu tá.

Trung đoàn trưởng, lữ đoàn trưởng: trung tá hoặc đại tá.

Sư đoàn trưởng: đại tá hoặc thiếu tướng.

Tư lệnh quân đoàn, binh chủng: thiếu tướng hoặc trung tướng. Tư lệnh quân khu, quân chủng: trung tướng hoặc thượng tướng.

Chủ nhiệm Tổng cục, Tổng thanh tra quân đội: trung tướng hoặc thượng tướng.

Tổng tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị: thượng tướng hoặc đại tướng.

Những chức vụ tương đương và cấp bậc quân hàm tương ứng với các chức vụ trên do Bộ trưởng Bộ quốc phòng quy định.

Điều 2: Cấp bậc quân hàm của chức phó thấp hơn hoặc ngang chức trưởng.

Điều 3: Nghị định này thay cho Nghị định số 306-TTg ngày 20 tháng 6 năm 1958. Những quy định trước đây trái với Nghị định này thì nay bãi bỏ.

Điều 4: Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết thi hành Nghị định này.

Tố Hữu

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 85-HĐBT năm 1982 về hệ thống chức vụ và cấp bậc quân hàm của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam do Hội đồng Bộ trưởng ban hành

Số hiệu: 85-HĐBT
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 11/05/1982
Nơi ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
Người ký: Tố Hữu
Ngày công báo: 15/05/1982
Số công báo: Số 9
Ngày hiệu lực: 26/05/1982
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 85-HĐBT năm 1982 về hệ thống chức v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký