Nghị định quy định cụ thể khung cấp bậc quân hàm (tối thiểu và tối đa) cho từng chức vụ chỉ huy chủ chốt trong quân đội như sau:
- Trung đội trưởng: Cấp bậc quân hàm tương ứng là Thiếu uý hoặc Trung uý.
- Đại đội trưởng: Cấp bậc quân hàm tương ứng là Thượng uý hoặc Đại uý.
- Tiểu đoàn trưởng: Cấp bậc quân hàm tương ứng là Đại uý hoặc Thiếu tá.
- Trung đoàn trưởng, lữ đoàn trưởng: Cấp bậc quân hàm tương ứng là Trung tá hoặc Đại tá.
- Sư đoàn trưởng: Cấp bậc quân hàm tương ứng là Đại tá hoặc Thiếu tướng.
- Tư lệnh quân đoàn, tư lệnh binh chủng: Cấp bậc quân hàm tương ứng là Thiếu tướng hoặc Trung tướng.
- Tư lệnh quân khu, tư lệnh quân chủng: Cấp bậc quân hàm tương ứng là Trung tướng hoặc Thượng tướng.
- Chủ nhiệm Tổng cục, Tổng thanh tra quân đội: Cấp bậc quân hàm tương ứng là Trung tướng hoặc Thượng tướng.
- Tổng tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị: Cấp bậc quân hàm tương ứng là Thượng tướng hoặc Đại tướng.
- Đối với các chức vụ khác không được liệt kê trực tiếp nhưng có tính chất tương đương với các chức vụ nêu trên, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có thẩm quyền quy định cụ thể cấp bậc quân hàm tương ứng phù hợp.
- Đối với các chức vụ phó (cấp phó của các chức vụ chỉ huy), cấp bậc quân hàm được xác định theo nguyên tắc phải thấp hơn hoặc ngang bằng với cấp bậc quân hàm của chức vụ trưởng (cấp trưởng).
- Nghị định này có hiệu lực thay thế hoàn toàn cho Nghị định số 306-TTg ngày 20 tháng 6 năm 1958 của Thủ tướng Chính phủ. Tất cả các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm ban hành các quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành toàn diện Nghị định này trong toàn quân.
| HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 85-HĐBT | Hà Nội, ngày 11 tháng 5 năm 1982 |
HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
Căn cứ Luật Tổ chức của Hội đồng Bộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981;
Căn cứ Luật về sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam;
Căn cứ tổ chức và biên chế trong Quân đội nhân dân Việt Nam;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
NGHỊ ĐỊNH :
Trung đội trưởng: thiếu uý hoặc trung uý.
Đại đội trưởng: thượng uý hoặc đại uý.
Tiểu đoàn trưởng: đại uý hoặc thiếu tá.
Trung đoàn trưởng, lữ đoàn trưởng: trung tá hoặc đại tá.
Sư đoàn trưởng: đại tá hoặc thiếu tướng.
Tư lệnh quân đoàn, binh chủng: thiếu tướng hoặc trung tướng. Tư lệnh quân khu, quân chủng: trung tướng hoặc thượng tướng.
Chủ nhiệm Tổng cục, Tổng thanh tra quân đội: trung tướng hoặc thượng tướng.
Tổng tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị: thượng tướng hoặc đại tướng.
Những chức vụ tương đương và cấp bậc quân hàm tương ứng với các chức vụ trên do Bộ trưởng Bộ quốc phòng quy định.
Điều 2: Cấp bậc quân hàm của chức phó thấp hơn hoặc ngang chức trưởng.
Điều 4: Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết thi hành Nghị định này.
| Tố Hữu (Đã ký) |
- 1 Nghị định 306-TTg năm 1958 quy định cấp bậc quân hàm Quân đội nhân dân Việt nam do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành
- 2 Nghị định 77-HĐBT năm 1991 quy định các cấp bậc quân hàm để bố trí vào các chức vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 3 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999
- 4 Nghị định 44/2005/NĐ-CP quy định nhóm chức vụ chuẩn và cấp bậc quân hàm cao nhất tương ứng của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam
- 1 Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng 1981
- 2 Nghị định 77-HĐBT năm 1991 quy định các cấp bậc quân hàm để bố trí vào các chức vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 3 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999
- 4 Nghị định 44/2005/NĐ-CP quy định nhóm chức vụ chuẩn và cấp bậc quân hàm cao nhất tương ứng của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam