Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định số 45/2003/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ, đánh dấu bước kiện toàn quan trọng trong bộ máy quản lý hành chính nhà nước, công chức, viên chức và tổ chức chính quyền địa phương tại Việt Nam.

Phạm vi và đối tượng áp dụng: Nghị định này áp dụng đối với Bộ Nội vụ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cùng các tổ chức, cá nhân hoạt động trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.

Vị trí và chức năng của Bộ Nội vụ

Bộ Nội vụ là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên các lĩnh vực trọng yếu bao gồm:

  • Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước.
  • Tổ chức chính quyền địa phương và quản lý địa giới hành chính.
  • Quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước.
  • Quản lý các tổ chức hội và tổ chức phi Chính phủ.
  • Công tác văn thư, lưu trữ nhà nước.
  • Quản lý nhà nước đối với các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ.

Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể

Bộ Nội vụ thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn chung của Bộ, cơ quan ngang Bộ theo quy định pháp luật, đồng thời chịu trách nhiệm thực thi các nhiệm vụ chuyên biệt sau:

  • Công tác xây dựng pháp luật và chiến lược: Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm; ban hành các quyết định, chỉ thị, thông tư hướng dẫn chuyên ngành.
  • Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước: Trình các đề án về cơ cấu tổ chức của Chính phủ; thành lập, sáp nhập, giải thể các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân; thẩm định các đề án điều chỉnh cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính và sự nghiệp.
  • Tổ chức chính quyền địa phương: Trình các đề án phân loại đơn vị hành chính, thành lập mới, sáp nhập, chia tách, điều chỉnh địa giới hành chính; thẩm định và trình phê chuẩn kết quả bầu cử thành viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; chỉ đạo công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân.
  • Quản lý địa giới hành chính: Chủ trì nghiên cứu cơ bản về địa giới hành chính; xây dựng nguyên tắc quản lý, phân vạch địa giới; trình các đề án thành lập, chia tách, điều chỉnh địa giới tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; giải quyết tranh chấp địa giới hành chính và quản lý hồ sơ địa giới các cấp.
  • Quản lý cán bộ, công chức, viên chức nhà nước: Trình các đề án về phân cấp quản lý, biên chế hành chính, sự nghiệp; xây dựng chính sách tiền lương, phụ cấp, trợ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người quản lý doanh nghiệp nhà nước; quyết định giao chỉ tiêu biên chế hành chính theo ủy quyền; ban hành tiêu chuẩn chức danh, ngạch công chức; thống nhất quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
  • Quản lý tổ chức hội và tổ chức phi Chính phủ: Trình quy định về trình tự, thủ tục thành lập, giải thể, phê duyệt điều lệ hội; trực tiếp quyết định cho phép thành lập, giải thể và phê duyệt điều lệ đối với các hội, tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong phạm vi cả nước hoặc liên tỉnh.
  • Cải cách hành chính nhà nước: Làm nhiệm vụ thường trực công tác cải cách hành chính của Chính phủ; trình các đề án cải cách hành chính tổng thể theo từng giai đoạn và thẩm định đề án cải cách của các Bộ, ngành, địa phương.
  • Công tác văn thư, lưu trữ nhà nước: Trình đề án quản lý công tác văn thư và tài liệu lưu trữ quốc gia; ban hành quy định và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác văn thư, lưu trữ trên phạm vi cả nước.
  • Hợp tác quốc tế và các công tác khác: Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực cải cách hành chính và các lĩnh vực thuộc Bộ; làm đầu mối hợp tác ASEAN về công vụ; thực hiện thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng; quản lý và hướng dẫn sử dụng con dấu của các cơ quan nhà nước; nghiên cứu khoa học tổ chức nhà nước và quản lý nội bộ về nhân sự, tài chính, tài sản được giao.

Cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ

Cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ được phân định rõ ràng giữa các tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước và các tổ chức sự nghiệp trực thuộc:

Các tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước bao gồm 12 đơn vị:

  • Vụ Tổ chức - Biên chế
  • Vụ Chính quyền địa phương
  • Vụ Công chức - Viên chức
  • Vụ Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước
  • Vụ Tiền lương
  • Vụ Tổ chức phi Chính phủ
  • Vụ Cải cách hành chính
  • Vụ Hợp tác quốc tế
  • Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước
  • Vụ Tổ chức cán bộ
  • Thanh tra
  • Văn phòng (có cơ quan thường trực tại Thành phố Hồ Chí Minh và Thành phố Đà Nẵng)

Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Bộ bao gồm 4 đơn vị:

  • Học viện Hành chính Quốc gia
  • Viện Nghiên cứu khoa học tổ chức nhà nước
  • Tạp chí Tổ chức nhà nước
  • Trung tâm Tin học

Bộ trưởng Bộ Nội vụ có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Học viện Hành chính Quốc gia và Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước để thay thế các quy định cũ.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

Nghị định số 45/2003/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Nghị định này thay thế cho các văn bản pháp lý trước đây bao gồm:

  • Nghị định số 181/CP ngày 09 tháng 11 năm 1994 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.
  • Nghị định số 34-HĐBT ngày 01 tháng 3 năm 1984 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Cục Lưu trữ Nhà nước.
  • Nghị định số 253-HĐBT ngày 06 tháng 7 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Học viện Hành chính Quốc gia.
  • Các quy định khác trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Bộ trưởng Bộ Nội vụ, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Nghị định này.

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 45/2003/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 09 tháng 5 năm 2003

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 45/2003/NĐ-CP NGÀY 09 THÁNG 5 NĂM 2003 QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BỘ NỘI VỤ

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị quyết số 02/2002/QH11 ngày 05 tháng 8 năm 2002 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ nhất quy định danh sách các bộ và cơ quan ngang bộ của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí và chức năng

Bộ Nội vụ là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; tổ chức chính quyền địa phương, quản lý địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; tổ chức hội và tổ chức phi Chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước và quản lý nhà nước đối với các dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Bộ Nội vụ có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

1. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh và dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật khác về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.

2. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.

3. Ban hành các quyết định, chỉ thị, thông tư thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.

4. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt và các văn bản pháp luật khác thuộc phạm vi quản lý của bộ; thông tin, tuyên truyền, giáo dục, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ.

5. Về tổ chức bộ máy hành chính nhà nước:

a) Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các đề án về: cơ cấu tổ chức của Chính phủ; thành lập, sáp nhập, giải thể, bãi bỏ các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; các cơ quan chuyên môn của ủy ban nhân dân; phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; cơ chế quản lý đối với các tổ chức sự nghiệp nhà nước; quy định phân loại các tổ chức hành chính và sự nghiệp nhà nước;

b) Thẩm định hoặc trình Thủ tướng Chính phủ các đề án về tổ chức các cơ quan tư vấn của Thủ tướng Chính phủ; thẩm định các đề án về điều chỉnh cơ cấu tổ chức của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân do các cơ quan nêu trên trình Thủ tướng Chính phủ.

6. Về tổ chức chính quyền địa phương:

a) Trình Chính phủ đề án về: Nguyên tắc và tiêu chí phân loại đơn vị hành chính; thành lập mới, sáp nhập, chia tách, điều chỉnh các đơn vị hành chính theo quy định của pháp luật;

b) Thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn kết quả bầu cử thành viên ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

c) Thống nhất quản lý công tác bồi dưỡng kiến thức pháp luật, quản lý nhà nước, quản lý hành chính đối với đại biểu Hội đồng nhân dân;

d) Giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hướng dẫn, kiểm tra hoạt động Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật. Tham dự các cuộc họp của Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi bàn về những vấn đề có liên quan thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ;

đ) Chỉ đạo, hướng dẫn ủy ban nhân dân thực hiện công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật;

e) Hướng dẫn, kiểm tra ủy ban nhân dân các cấp về phương thức hoạt động của ủy ban nhân dân;

f) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ cơ sở xã, phường, thị trấn;

g) Tổ chức việc thống kê số lượng, chất lượng đại biểu Hội đồng nhân dân, thành viên ủy ban nhân dân các cấp; thống kê số lượng đơn vị hành chính các cấp.

7. Về địa giới hành chính:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan nhà nước ở trung ương và chính quyền địa phương nghiên cứu cơ bản về địa giới hành chính; xây dựng các nguyên tắc về quản lý, phân vạch, điều chỉnh địa giới hành chính;

b) Trình Chính phủ đề án về thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, việc thành lập hoặc giải thể đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; thẩm định trình Chính phủ quyết định thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới dưới cấp tỉnh;

c) Hướng dẫn chính quyền địa phương giải quyết các vấn đề tranh chấp địa giới hành chính các đơn vị dưới cấp tỉnh;

d) Tổng hợp trình Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ xem xét, giải quyết những vấn đề về tranh chấp địa giới hành chính còn có ý kiến khác nhau;

đ) Quản lý hồ sơ địa giới hành chính các cấp.

8. Về cán bộ, công chức, viên chức nhà nước:

a) Trình Chính phủ đề án về: phân công, phân cấp quản lý cán bộ, công chức và biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước và cán bộ cơ sở; chính sách, chế độ tiền lương, chế độ phụ cấp, trợ cấp và các chế độ khác đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, cán bộ dân cử (Chủ tịch, Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp), cán bộ xã, phường, thị trấn; tiền lương lực lượng vũ trang và viên chức giữ chức vụ quản lý doanh nghiệp nhà nước (gồm Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc và Kế toán trưởng doanh nghiệp nhà nước) và lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính, tổ chức sự nghiệp nhà nước;

b) Trình Thủ tướng Chính phủ đề án về sử dụng, đánh giá, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức nhà nước và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước theo quy định của pháp luật;

c) Làm thường trực công tác cải cách chính sách tiền lương nhà nước;

d) Tổng hợp biên chế hành chính, sự nghiệp hàng năm của các cơ quan nhà nước; theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ quyết định việc giao chỉ tiêu biên chế hành chính cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các hội và tổ chức phi Chính phủ có sử dụng biên chế nhà nước và quy định định mức biên chế sự nghiệp đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

đ) Ban hành các quy định về chức danh, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ đối với các ngạch công chức, tuyển dụng, nâng ngạch công chức, bổ nhiệm vào ngạch; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện về sử dụng, đánh giá, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức hành chính nhà nước; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý cán bộ, công chức nhà nước, chế độ, chính sách đối với cán bộ dân cử (Chủ tịch, Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp) theo quy định của pháp luật;

e) Thống nhất quản lý về nội dung, chương trình, phương thức và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hành chính nhà nước, các chức danh công chức hành chính các cấp, cán bộ cơ sở, đào tạo tiền công vụ; đào tạo tiếng dân tộc cho cán bộ, công chức công tác tại các vùng dân tộc;

f) Thẩm định về nhân sự đối với các chức danh cán bộ, công chức do các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các doanh nghiệp nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ; quyết định việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý của Bộ theo thẩm quyền; quyết định việc xếp ngạch cao cấp đối với công chức;

ưg) Tổ chức thực hiện công tác tổng hợp, thống kê số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước và cán bộ lãnh đạo cao cấp thuộc thẩm quyền quản lý của Thủ tướng Chính phủ.

9. Về tổ chức hội và các tổ chức phi Chính phủ:

a) Trình Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thành lập, giải thể, phê duyệt điều lệ hội, tổ chức phi Chính phủ;

b) Hướng dẫn và quyết định cho phép thành lập, giải thể, phê duyệt điều lệ của hội, tổ chức phi Chính phủ có phạm vi hoạt động cả nước hoặc liên tỉnh theo quy định của pháp luật;

c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện điều lệ đối với hội, tổ chức phi Chính phủ.

10. Về cải cách hành chính nhà nước:

a) Trình Chính phủ các đề án chung về cải cách hành chính trong từng giai đoạn và tổ chức thực hiện các chương trình cải cách hành chính về lĩnh vực tổ chức bộ máy hành chính nhà nước và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước;

b) Thẩm định các đề án cải cách hành chính do các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ;

c) Làm thường trực công tác cải cách hành chính của Chính phủ.

11. Về công tác văn thư, lưu trữ nhà nước:

a) Trình Chính phủ đề án về quản lý công tác văn thư và tài liệu lưu trữ quốc gia;

b) Ban hành các quy định về quản lý công tác văn thư, lưu trữ thuộc thẩm quyền của Bộ;

c) Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan nhà nước thực hiện các quy định về quản lý công tác văn thư, lưu trữ.

12. Về hợp tác quốc tế:

a) Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế, các chương trình, dự án hợp tác với nước ngoài trong lĩnh vực cải cách hành chính nhà nước theo quy định của Chính phủ;

b) Thực hiện hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực của Bộ theo quy định của pháp luật;

c) Là cơ quan chủ trì tổ chức và thực hiện các hoạt động hợp tác trong ASEAN về lĩnh vực công vụ;

d) Tổng hợp, báo cáo định kỳ về hội nghị, hội thảo quốc tế theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

13. Kiểm tra, thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm pháp luật trên các lĩnh vực công tác thuộc thẩm quyền của Bộ.

14. Trình Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng con dấu; hướng dẫn và kiểm tra việc sử dụng con dấu của các cơ quan nhà nước.

15. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học tổ chức nhà nước, khoa học hành chính và ứng dụng nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực công tác của Bộ.

16. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế; chỉ đạo thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức thuộc Bộ quản lý theo quy định của pháp luật; đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.

17. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Bộ

a) Các tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước:

1. Vụ Tổ chức - Biên chế;

2. Vụ Chính quyền địa phương;

3. Vụ Công chức - Viên chức;

4. Vụ Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước;

5. Vụ Tiền lương;

6. Vụ Tổ chức phi Chính phủ;

7. Vụ Cải cách hành chính;

8. Vụ Hợp tác quốc tế;

9. Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước;

10. Vụ Tổ chức cán bộ;

11. Thanh tra;

12. Văn phòng (có cơ quan thường trực tại thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Đà Nẵng).

b) Các tổ chức sự nghiệp thuộc bộ:

1. Học viện Hành chính Quốc gia;

2. Viện Nghiên cứu khoa học tổ chức nhà nước;

3. Tạp chí Tổ chức nhà nước;

4. Trung tâm Tin học.

Bộ trưởng Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Học viện Hành chính Quốc gia, Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước để thay thế các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo, thay thế các Nghị định: số 181/CP ngày 09 tháng 11 năm 1994 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ; số 34-HĐBT ngày 01 tháng 3 năm 1984 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Cục Lưu trữ Nhà nước; số 253-HĐBT ngày 06 tháng 7 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Học viện Hành chính Quốc gia và các quy định khác trước đây trái với Nghị định này.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng Bộ Nội vụ, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Phan Văn Khải

(Đã ký)

Văn bản hướng dẫn
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 45/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ

Số hiệu: 45/2003/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 09/05/2003
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: 27/05/2003
Số công báo: Số 44
Ngày hiệu lực: 11/06/2003
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 45/2003/NĐ-CP quy định chức năng, n...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký