Năm 1946, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Nghị định số 507-TC quy định về chế độ lương bổng, cụ thể là việc xác định mức lương tối thiểu cho các hạng công chức Việt Nam nhằm bảo đảm đời sống cho cán bộ trong bối cảnh kinh tế thời kỳ đầu sau Cách mạng Tháng Tám.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với tất cả các hạng công chức bao gồm: công chức chính ngạch, công nhật, công chức làm việc theo chế độ hợp đồng, làm khoán tháng hoặc làm tạm thời được quy định tại Điều 10 Sắc lệnh số 133 ngày 23 tháng 7 năm 1946.
Quy định chi tiết về mức lương tối thiểu theo địa bàn
Mức lương tối thiểu của công chức được phân chia theo khu vực địa lý cụ thể như sau:
- Tại Hà Nội và Hải Phòng: Mức lương tối thiểu được ấn định là 150 đồng. Nếu tổng số tiền gồm lương chính, phụ cấp tạm thời, phụ cấp bổ túc gạo đắt (theo Sắc lệnh số 133) cùng các khoản phụ cấp khác như phụ cấp khu vực, gia đình, sinh hoạt đắt đỏ, tản cư dành cho vợ và con chưa đạt 150 đồng thì sẽ được điều chỉnh tăng lên cho bằng đúng 150 đồng. Riêng khoản phụ cấp bổ túc gạo đắt của vợ và con sẽ được cộng thêm vào sau khi đã nâng lên mức 150 đồng.
- Tại các tỉnh thành khác: Mức lương tối thiểu được ấn định là 130 đồng. Phương pháp tính toán và bù lương tương tự như cách tính áp dụng tại Hà Nội và Hải Phòng.
Phương pháp tính lương và phụ cấp thực tế
Để làm rõ cách thức áp dụng, Nghị định đưa ra ví dụ cụ thể về trường hợp một tùy phái tập sự làm việc tại Phúc Yên (thuộc khu vực thứ 5):
- Trường hợp chưa có gia đình (độc thân): Tổng các khoản gồm lương chính, phụ cấp tạm thời (38 đồng), phụ cấp khu vực (4 đồng), phụ cấp sinh hoạt (20 đồng) và phụ cấp bổ túc gạo đắt (15 đồng) cộng lại là 77 đồng. Do chưa đạt mức tối thiểu của tỉnh lẻ, khoản này được tăng lên bằng đúng 130 đồng.
- Trường hợp đã có vợ: Khi cộng thêm phụ cấp khu vực cho vợ (4 đồng) và phụ cấp sinh hoạt đắt đỏ cho vợ (20 đồng), tổng số tiền đạt 101,90 đồng. Khoản này được nâng lên mức tối thiểu 130 đồng, sau đó cộng thêm phụ cấp bổ túc gạo đắt cho vợ (15 đồng), tổng cộng thực nhận là 145 đồng.
- Trường hợp có cả vợ và con: Khi cộng thêm các khoản phụ cấp khu vực cho con (1 đồng), phụ cấp gia đình cho con (3 đồng) và phụ cấp sinh hoạt đắt đỏ cho con (10 đồng), tổng số tiền đạt 115,90 đồng. Khoản này được nâng lên mức tối thiểu 130 đồng, sau đó cộng thêm phụ cấp bổ túc gạo đắt cho vợ (15 đồng) và cho con (15 đồng), tổng cộng thực nhận là 160 đồng.
Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp luật
- Hiệu lực thi hành: Các quy định về chế độ lương tối thiểu nêu trên được áp dụng hồi tố kể từ ngày 01 tháng 7 năm 1946.
- Trách nhiệm thực hiện: Ông Đổng lý sự vụ Bộ Tài chính và Ông Giám đốc Nha Ngân khố Quốc gia chịu trách nhiệm thi hành các điều khoản quy định tại Nghị định này.
| BỘ TÀI CHÍNH | VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA |
| Số: 507-TC | Hà Nội, ngày 01 tháng 07 năm 1946 |
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Chiếu chỉ những thể lệ hiện hành ấn định các ngạch và chế độ lương bổng công chức Việt Nam;
Chiếu chỉ Sắc lệnh số 133 ngày 23 tháng 7 năm 1946 đặt ra phụ cấp bổ túc gạo đắt và định lương tối thiểu cho công chức;
Sau khi thỏa hiệp cùng ông Bộ trưởng bộ Nội vụ,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1:. Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 1946 lương tối thiểu của công chức các hạng (chính ngạch, công nhật, làm có hợp đồng, làm khoán tháng hay làm tạm thời) nói trong điều thứ 10 Sắc lệnh số 133 ngày 23 tháng 7 năm 1946 tính như sau này:
a) 150 đ, ở Hà Nội và Hải Phòng. Nếu các khoản lương chính và phụ cấp của công chức (kể cả phụ cấp bổ túc gạo đắt đặt ra bởi Sắc lệnh số 133 ngày 23 tháng 7 năm 1946) cộng với các thứ phụ cấp (khu vực, gia đình, sinh hoạt đắt đỏ, tản cư, v.v....) cho vợ và con, chưa tới 150 đ. Số tổng cộng sẽ tăng lên đúng 150đ. Riêng phụ cấp bổ túc gạo đặt của vợ và con sẽ cộng vào số 150 đ. sau.
b) 130 đ. ở các tỉnh khác. Cách tính cũng như trên.
Thí dụ: Lương một người tùy phái tập sự tòng sự tại Phúc yên (khu vực thứ 5).
Nếu chưa vợ:
| Lương chính và lương phụ cấp tạm thời | ................... | 38 đ00 |
| Phụ cấp khu vực | ................... | 4 đ00 |
| Phụ cấp sinh hoạt | ................... | 20 đ00 |
| Phụ cấp bổ túc gạo đắt (giá gạo 320 đ 1 tạ ) | ................... | 15 đ00 |
| 77 đ00 sẽ tăng lên…130 đ |
Nếu có vợ:
| Phụ cấp khu vực cho vợ | ………… | 4 đ00 |
| Phụ cấp sinh hoạt đắt đỏ cho vợ | ………… | 20 đ00 |
| 101 đ90 sẽ tăng lên: 130 đ Cộng thêm : phụ cấp bổ túc gạo đắt cho vợ:… 15 đ Cộng: 145 đ |
Nếu có con:
| Phụ cấp khu vực cho con | ……………… | 1 đ00 |
| Phụ cấp gia đình cho con | ……………… | 3 đ00 |
| Phụ cấp sinh hoạt đắt đỏ cho con | ……………… | 10 đ00 |
|
| 115 đ90 sẽ tăng lên …130 đ Cộng thêm: phụ cấp bổ túc gạo đắt: cho vợ: 15 đ cho con: 15 đ 30đ Cộng....160 đ |
|
| BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH |
- 1 Thông tư 529-TTg năm 1958 quy định tạm thời về chế độ nửa cung cấp hiện nay do Phủ Thủ Tướng ban hành
- 2 Thông tư 3926-BTC/5 năm 1946 về việc ấn định lương bổng cho các nhân viên cùng có một bằng cấp do Bộ Tài Chính ban hành.
- 3 Sắc lệnh số 171 về việc cho các nhân viên ngạch vĩnh viễn Sở hoả xa Việt Nam được hưởng những khoản phụ cấp khu vực gia đình, gạo đắt, bổ túc gạo đắt đang thi hành cho nhân viên chính ngạch các công sở do Chủ tịch Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà ban hành
- 4 Bộ luật Lao động 1994
- 1 Sắc lệnh số 133-SL về việc cấp một khoản phụ cấp bổ túc gạo đắt và ổn định lương tối thiểu của công chức các hạng do Chính Phủ ban hành
- 2 Thông tư 529-TTg năm 1958 quy định tạm thời về chế độ nửa cung cấp hiện nay do Phủ Thủ Tướng ban hành
- 3 Thông tư 3926-BTC/5 năm 1946 về việc ấn định lương bổng cho các nhân viên cùng có một bằng cấp do Bộ Tài Chính ban hành.
- 4 Sắc lệnh số 171 về việc cho các nhân viên ngạch vĩnh viễn Sở hoả xa Việt Nam được hưởng những khoản phụ cấp khu vực gia đình, gạo đắt, bổ túc gạo đắt đang thi hành cho nhân viên chính ngạch các công sở do Chủ tịch Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà ban hành
- 5 Bộ luật Lao động 1994