Nghị định 58/1998/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ, do Thủ tướng Phan Văn Khải ký, kèm theo Điều lệ Bảo hiểm y tế nhằm thiết lập và hoàn thiện chính sách bảo hiểm y tế (BHYT) - một chính sách xã hội lớn do Nhà nước tổ chức thực hiện nhằm huy động sự đóng góp của cộng đồng và hỗ trợ của Nhà nước để chăm sóc sức khỏe cho nhân dân. Văn bản quy định chi tiết về đối tượng áp dụng, chế độ hưởng, mức đóng, phương thức đóng, quản lý quỹ BHYT cũng như hệ thống tổ chức quản lý bảo hiểm y tế từ Trung ương đến địa phương.
Phạm vi và đối tượng áp dụng bảo hiểm y tế
Điều lệ Bảo hiểm y tế phân chia đối tượng tham gia thành hai hình thức chính:
- Bảo hiểm y tế bắt buộc: Áp dụng đối với các đối tượng cụ thể được quy định tại Điều 2 của Điều lệ, bao gồm người lao động trong các tổ chức, doanh nghiệp; công chức, viên chức nhà nước; cán bộ xã, phường, thị trấn; đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp không thuộc biên chế; người hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng; và các đối tượng ưu đãi xã hội khác.
- Bảo hiểm y tế tự nguyện: Áp dụng đối với mọi đối tượng có nhu cầu tham gia bảo hiểm y tế trong xã hội, bao gồm cả người nước ngoài đang làm việc, học tập hoặc du lịch tại Việt Nam.
Chế độ hưởng và thanh toán chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế
Người tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc khi đi khám, chữa bệnh ngoại trú và nội trú được hưởng các quyền lợi cụ thể sau:
- Được thanh toán các chi phí về khám bệnh, chẩn đoán, điều trị, xét nghiệm, chiếu chụp X-quang, thăm dò chức năng.
- Được cấp thuốc trong danh mục quy định của Bộ Y tế; sử dụng máu, dịch truyền, các thủ thuật, phẫu thuật, vật tư, thiết bị y tế và giường bệnh.
- Mức thanh toán chi phí: Quỹ BHYT chi trả 80% chi phí khám, chữa bệnh theo giá viện phí, người bệnh tự chi trả 20% còn lại. Riêng đối với các đối tượng thuộc diện ưu đãi xã hội (người hoạt động cách mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người có công), quỹ BHYT sẽ chi trả 100% chi phí.
- Chính sách hỗ trợ đặc biệt: Nếu số tiền tự trả 20% của người bệnh trong năm vượt quá 6 tháng lương tối thiểu, các chi phí khám, chữa bệnh phát sinh tiếp theo trong năm đó sẽ được quỹ BHYT thanh toán toàn bộ.
- Điều kiện hưởng chế độ: Người bệnh phải khám, chữa bệnh tại cơ sở y tế đã đăng ký trên thẻ, hoặc tại cơ sở y tế khác theo giấy giới thiệu chuyển viện phù hợp với tuyến chuyên môn kỹ thuật, hoặc tại bất kỳ cơ sở y tế nhà nước nào trong trường hợp cấp cứu.
- Trường hợp khám, chữa bệnh theo yêu cầu riêng: Khi tự chọn thầy thuốc, buồng bệnh, cơ sở y tế, dịch vụ y tế hoặc khám vượt tuyến, khám tại cơ sở không ký hợp đồng với cơ quan BHYT, quỹ BHYT chỉ thanh toán chi phí theo giá viện phí của tuyến chuyên môn kỹ thuật phù hợp. Phần chênh lệch tăng thêm do người bệnh tự chi trả.
Các trường hợp không được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán
Quỹ bảo hiểm y tế không chi trả cho các khoản chi phí sau:
- Điều trị bệnh phong; sử dụng thuốc điều trị các bệnh lao, sốt rét, tâm thần phân liệt, động kinh; các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình (do đã có ngân sách nhà nước đài thọ).
- Phòng và chữa bệnh dại; phòng bệnh, xét nghiệm, chẩn đoán và điều trị nhiễm HIV - AIDS, bệnh lậu, giang mai.
- Tiêm chủng phòng bệnh, điều dưỡng, an dưỡng, khám sức khỏe định kỳ, điều trị vô sinh.
- Chỉnh hình, tạo hình thẩm mỹ, làm chân tay giả, mắt giả, răng giả, kính mắt, máy trợ thính, thủy tinh thể nhân tạo, ổ khớp nhân tạo, van tim nhân tạo.
- Các bệnh bẩm sinh và dị tật bẩm sinh.
- Bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động, tai nạn giao thông, tai nạn chiến tranh và thiên tai.
- Các trường hợp tự tử, cố ý gây thương tích, nghiện chất ma túy hoặc vi phạm pháp luật.
Mức đóng và phương thức đóng bảo hiểm y tế bắt buộc
Mức đóng bảo hiểm y tế bắt buộc được xác định cụ thể theo từng nhóm đối tượng:
- Người lao động và người sử dụng lao động: Mức đóng bằng 3% tiền lương cấp bậc, chức vụ, hệ số chênh lệch bảo lưu và các khoản phụ cấp (khu vực, đắt đỏ, chức vụ, thâm niên) ghi trong hợp đồng lao động hoặc theo quy định nhà nước. Trong đó, người sử dụng lao động đóng 2%, người lao động đóng 1%.
- Cán bộ xã, phường, thị trấn: Mức đóng bằng 3% tiền sinh hoạt phí và phụ cấp, cơ quan cấp sinh hoạt phí đóng 2%, người hưởng đóng 1%.
- Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp (không thuộc biên chế hoặc không hưởng chế độ BHXH hàng tháng): Mức đóng bằng 3% mức lương tối thiểu hiện hành, do cơ quan cấp sinh hoạt phí đóng toàn bộ.
- Người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng: Mức đóng bằng 3% tiền lương hưu hoặc trợ cấp, do cơ quan bảo hiểm xã hội trực tiếp đóng.
- Các đối tượng ưu đãi xã hội khác: Mức đóng bằng 3% mức lương tối thiểu hiện hành, do cơ quan trực tiếp quản lý kinh phí của đối tượng đóng.
- Phương thức đóng: Các cơ quan, đơn vị và người sử dụng lao động có trách nhiệm trích trước tiền đóng BHYT và thu phần đóng của người lao động để nộp vào quỹ BHYT định kỳ ít nhất 3 tháng một lần.
Quyền và trách nhiệm của các bên tham gia bảo hiểm y tế
Điều lệ quy định rõ ràng quyền lợi và nghĩa vụ của bốn bên liên quan:
- Người có thẻ BHYT: Có quyền được khám, chữa bệnh theo chế độ; lựa chọn và thay đổi nơi đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu vào cuối mỗi quý; được thanh toán viện phí khi sinh con thứ nhất và thứ hai; có quyền khiếu nại khi bị vi phạm quyền lợi. Đồng thời, có trách nhiệm đóng BHYT đầy đủ, xuất trình thẻ khi khám bệnh và không cho người khác mượn thẻ.
- Cơ quan, đơn vị và người sử dụng lao động: Có quyền từ chối các yêu cầu sai quy định của cơ quan BHYT và cơ sở y tế; có quyền khiếu nại. Có trách nhiệm đóng BHYT đúng hạn, cung cấp tài liệu về lao động, tiền lương và chấp hành công tác thanh tra, kiểm tra.
- Cơ quan Bảo hiểm y tế: Có quyền yêu cầu đóng BHYT, kiểm tra tài liệu liên quan, ký hợp đồng với các cơ sở y tế, từ chối thanh toán chi phí sai quy định, thu giữ thẻ giả. Có trách nhiệm thu tiền, cấp thẻ, quản lý quỹ, thanh toán chi phí kịp thời, kiểm tra giám định và giải quyết khiếu nại.
- Cơ sở khám, chữa bệnh: Có quyền yêu cầu tạm ứng và thanh toán chi phí theo hợp đồng; từ chối các yêu cầu ngoài quy định. Có trách nhiệm thực hiện đúng hợp đồng, ghi chép và cung cấp hồ sơ bệnh án đầy đủ, chỉ định sử dụng thuốc và dịch vụ y tế an toàn, hợp lý, kiểm tra thẻ BHYT và phát hiện các hành vi lạm dụng quỹ.
Quản lý, sử dụng quỹ và giá trị sử dụng của thẻ bảo hiểm y tế
Quỹ bảo hiểm y tế được quản lý tập trung, thống nhất trong toàn hệ thống Bảo hiểm y tế Việt Nam, hạch toán độc lập với ngân sách nhà nước và được Nhà nước bảo hộ:
- Phân phối quỹ BHYT bắt buộc: Dành 91,5% cho quỹ khám, chữa bệnh (trong đó trích 5% lập quỹ dự phòng khám, chữa bệnh). Dành 8,5% cho chi phí quản lý thường xuyên của hệ thống Bảo hiểm y tế Việt Nam.
- Bảo toàn và tăng trưởng quỹ: Tiền tạm thời nhàn rỗi được phép sử dụng để mua tín phiếu, trái phiếu do Kho bạc Nhà nước hoặc các Ngân hàng Thương mại quốc doanh phát hành nhằm bảo tồn và tăng trưởng quỹ.
- Hiệu lực của thẻ BHYT: Thẻ có giá trị sử dụng ngay và liên tục nếu đóng BHYT đúng quy định. Đối với trường hợp đóng lần đầu hoặc đóng lại sau thời gian gián đoạn, thẻ chỉ có giá trị sử dụng sau 30 ngày kể từ ngày đóng tiền.
Chính sách bảo hiểm y tế tự nguyện
Bảo hiểm y tế tự nguyện được thực hiện vì mục tiêu an sinh xã hội, phi lợi nhuận và không áp dụng các quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm:
- Nhà nước khuyến khích mở rộng các loại hình BHYT tự nguyện (ngoại trú, nội trú, bổ sung cho BHYT bắt buộc). Khuyến khích các tổ chức từ thiện, Hội chữ thập đỏ mua thẻ BHYT cho người nghèo.
- Người tham gia BHYT tự nguyện được chi trả chi phí khám, chữa bệnh phù hợp với mức đóng và loại hình lựa chọn. Nếu mức đóng tương đương mức đóng BHYT bắt buộc bình quân, người tham gia sẽ được hưởng đầy đủ quyền lợi như chế độ BHYT bắt buộc.
- Nguồn thu từ BHYT tự nguyện được hạch toán riêng biệt, dùng để chi trả chi phí khám, chữa bệnh cho người có thẻ tự nguyện, chi cho đại lý thu phát hành thẻ và chi quản lý thường xuyên.
Hệ thống tổ chức và quản lý bảo hiểm y tế Việt Nam
Bảo hiểm y tế Việt Nam được tổ chức theo hệ thống dọc, tập trung và thống nhất từ Trung ương đến địa phương:
- Cơ cấu tổ chức: Ở Trung ương là Bảo hiểm y tế Việt Nam trực thuộc Bộ Y tế. Ở cấp tỉnh là Bảo hiểm y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Bảo hiểm y tế ngành. Ở cấp huyện là các chi nhánh BHYT trực thuộc BHYT cấp tỉnh.
- Quản lý nhà nước: Chính phủ giao Bộ Y tế thực hiện chức năng quản lý nhà nước về BHYT, bao gồm xây dựng chính sách, pháp luật, hướng dẫn thực hiện BHYT tự nguyện và thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về BHYT.
- Hội đồng quản lý Bảo hiểm y tế Việt Nam: Là cơ quan quản lý, giám sát hoạt động của Bảo hiểm y tế Việt Nam. Hội đồng có nhiệm vụ chỉ đạo, giám sát thu chi, phê duyệt phương án điều hòa, bảo toàn quỹ và thông qua dự toán, quyết toán hàng năm. Chủ tịch Hội đồng là một lãnh đạo Bộ Y tế do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm.
- Ban điều hành: Bảo hiểm y tế Việt Nam do Tổng Giám đốc quản lý và điều hành theo chế độ thủ trưởng, giúp việc có các Phó Tổng Giám đốc. Tổng Giám đốc do Bộ trưởng Bộ Y tế bổ nhiệm, miễn nhiệm dựa trên đề nghị của Hội đồng quản lý và sự thỏa thuận của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.
Khen thưởng, giải quyết khiếu nại và xử lý vi phạm
Điều lệ quy định rõ các chế tài và nguyên tắc giải quyết tranh chấp:
- Cá nhân, tổ chức có thành tích xuất sắc trong sự nghiệp bảo hiểm y tế sẽ được khen thưởng theo quy định chung của Nhà nước.
- Mọi khiếu kiện về bảo hiểm y tế sẽ tùy theo tính chất sự việc để cơ quan BHYT các cấp, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
- Các hành vi vi phạm quy định của Điều lệ này sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BHYT; trường hợp gây thiệt hại vật chất thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 58/1998/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Nghị định này thay thế Nghị định số 299/HĐBT ngày 15 tháng 8 năm 1992 và Nghị định số 47/CP ngày 06 tháng 6 năm 1994 của Chính phủ về Điều lệ Bảo hiểm y tế trước đây. Riêng quy định về việc cân đối ngân sách để thực hiện chế độ BHYT bắt buộc cho một số đối tượng cán bộ xã, phường và đại biểu Hội đồng nhân dân được áp dụng thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 1999.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 58/1998/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 13 tháng 8 năm 1998 |
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 58/1998/NĐ-CP NGÀY 13 THÁNG 8 NĂM 1998BAN HÀNH ĐIỀU LỆ BẢO HIỂM Y TẾ
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Nghị định này Điều lệ Bảo hiểm y tế.
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
ĐIỀU LỆ
BẢO HIỂM Y TẾ
(Ban hành kèm theo Nghị định số 58/1998 /NĐ-CP,ngày 13 tháng 8 năm 1998 của Chính phủ.)
Điều 2. Bảo hiểm y tế bắt buộc được áp dụng đối với những trường hợp sau:
1. Người lao động Việt Nam làm việc trong:
a) Các doanh nghiệp Nhà nước, kể cả các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang;
b) Các tổ chức kinh tế thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp, cơ quan Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội;
c) Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, khu chế xuất, khu công nghiệp tập trung; các cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam, trừ trường hợp các Điều ước Quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác;
d) Các đơn vị, tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh có từ 10 lao động trở lên.
2. Cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan hành chính, sự nghiệp; người làm việc trong các cơ quan Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội; cán bộ xã, phường, thị trấn, hưởng sinh hoạt phí hàng tháng theo quy định tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP, ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ; người làm việc trong các cơ quan dân cử từ Trung ương đến cấp xã, phường.
3. Người đang hưởng chế độ hưu trí, hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng do suy giảm khả năng lao động.
4. Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật.
5. Các đối tượng bảo trợ xã hội được Nhà nước cấp kinh phí thông qua Bảo hiểm xã hội.
Điều 3. Bảo hiểm y tế tự nguyện được áp dụng đối với mọi đối tượng có nhu cầu tham gia BHYT.
1. Quỹ BHYT hình thành từ tiền đóng BHYT và từ các nguồn khác.
2. Quỹ BHYT được quản lý thống nhất, sử dụng để thanh toán chi phí khám, chữa bệnh và chi quản lý sự nghiệp BHYT.
3. Hoạt động BHYT không phải nộp thuế.
CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM Y TẾ VÀ THANH TOÁN CHI PHÍ KHÁM, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
1. Khám bệnh, chẩn đoán và điều trị;
2. Xét nghiệm, chiếu chụp X-quang, thăm dò chức năng;
3. Thuốc trong danh mục theo quy định của Bộ Y tế;
4. Máu, dịch truyền;
5. Các thủ thuật, phẫu thuật;
6. Sử dụng vật tư, thiết bị y tế và giường bệnh.
Điều 7. Chi phí khám chữa bệnh BHYT được thanh toán theo các mức sau:
1. Quỹ BHYT chi trả 80% chi phí khám chữa bệnh theo giá viện phí, 20% còn lại người bệnh tự trả cho cơ sở khám chữa bệnh. Riêng đối tượng thuộc diện ưu đãi xã hội quy định tại Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng được qũy BHYT chi trả 100% chi phí khám, chữa bệnh theo giá viện phí;
2. Nếu số tiền mà người bệnh tự trả 20% chi phí khám, chữa bệnh trong năm đã vượt quá 6 tháng lương tối thiểu thì các chi phí khám, chữa bệnh tiếp theo trong năm sẽ được quỹ BHYT thanh toán toàn bộ.
Điều 8. Người có thẻ BHYT chỉ được hưởng chế độ BHYT theo quy định tại Điều 7 của Điều lệ này khi:
1. Khám, chữa bệnh tại cơ sở y tế đã đăng ký trên thẻ để quản lý và chăm sóc sức khỏe;
2. Khám, chữa bệnh tại cơ sở y tế khác theo giới thiệu chuyển viện phù hợp với tuyến chuyên môn kỹ thuật theo quy định của Bộ Y tế;
3. Khám, chữa bệnh tại bất kỳ cơ sở y tế nào của Nhà nước trong trường hợp cấp cứu.
Điều 10. Quỹ BHYT không thanh toán trong các trường hợp sau:
1. Điều trị bệnh phong; sử dụng thuốc điều trị các bệnh lao, sốt rét, tâm thần phân liệt, động kinh, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình (vì đã có ngân sách nhà nước đài thọ);
2. Phòng và chữa bệnh dại; phòng bệnh, xét nghiệm, chẩn đoán và điều trị nhiễm HIV - AIDS, lậu, giang mai;
3. Tiêm chủng phòng bệnh, điều dưỡng, an dưỡng, khám sức khỏe, điều trị vô sinh;
4. Chỉnh hình và tạo hình thẩm mỹ, làm chân tay giả, mắt giả, răng giả, kính mắt, máy trợ thính, thủy tinh thể nhân tạo, ổ khớp nhân tạo, van tim nhân tạo;
5. Các bệnh bẩm sinh và dị tật bẩm sinh;
6. Bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động, tai nạn giao thông, tai nạn chiến tranh và thiên tai;
7. Tự tử, cố ý gây thương tích, nghiện chất ma túy, vi phạm pháp luật.
Điều 11. Chi phí khám, chữa bệnh BHYT được thanh toán dưới hai hình thức:
1. Cơ quan BHYT thanh toán với các cơ sở khám, chữa bệnh theo hợp đồng.
TRÁCH NHIỆM, PHƯƠNG THỨC VÀ MỨC ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ BẮT BUỘC
Điều 12. Mức đóng và trách nhiệm đóng BHYT bắt buộc như sau:
1.Các đối tượng quy định ở điểm a, b, khoản 1 Điều 2 của Điều lệ này, mức đóng BHYT bằng 3% tiền lương cấp bậc, chức vụ, hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) ghi trong hợp đồng lao động và các khoản phụ cấp khu vực, đắt đỏ, chức vụ, thâm niên trong đó người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng 2%, người lao động đóng 1%.
2. Các đối tượng quy định ở điểm c, d, khoản 1 Điều 2 của Điều lệ này, mức đóng BHYT bằng 3% tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp (nếu có) ghi trong hợp đồng lao động theo quy định của Nhà nước, trong đó người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng 2%, người lao động đóng 1%.
3. Các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 của Điều lệ này:
a) Đối với người hưởng lương: mức đóng BHYT bằng 3% tiền lương cấp bậc, lương chức vụ, hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) và các khoản phụ cấp chức vụ, khu vực, đắt đỏ, thâm niên, theo quy định của Nhà nước. Cơ quan sử dụng công chức, viên chức có trách nhiệm đóng 2%, công chức, viên chức đóng 1%.
b) Đối với người hưởng sinh hoạt phí là cán bộ làm công tác đảng, công tác chính quyền, công tác đoàn thể và sự nghiệp ở xã, phường, thị trấn: mức đóng BHYT bằng 3% tiền sinh hoạt phí và các khoản phụ cấp (nếu có). Cơ quan cấp sinh hoạt phí đóng 2%, người hưởng sinh hoạt phí đóng 1%.
c) Đối với người hưởng sinh hoạt phí là Đại biểu Hội đồng nhân dân đương nhiệm các cấp, không thuộc biên chế Nhà nước hoặc không hưởng chế độ bảo hiểm xã hội hàng tháng: mức đóng BHYT bằng 3% mức lương tối thiểu hiện hành, do cơ quan cấp sinh hoạt phí đóng.
4. Các đối tượng quy định tại khoản 3, Điều 2 của Điều lệ này, mức đóng BHYT bằng 3% tiền lương hưu, tiền trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, do cơ quan bảo hiểm xã hội trực tiếp đóng.
5. Các đối tượng quy định tại các khoản 4, 5, Điều 2 của Điều lệ này, mức đóng BHYT bằng 3% mức lương tối thiểu hiện hành do cơ quan trực tiếp quản lý kinh phí của đối tượng đóng.
6. Bộ Tài chính có trách nhiệm cân đối vào dự toán ngân sách để thực hiện chế độ bảo hiểm y tế bắt buộc cho các đối tượng quy định tại điểm b,c khoản 3, Điều 12 của Điều lệ này từ ngày 01 tháng 01 năm 1999.
Điều 13. Phương thức đóng BHYT
1. Cơ quan, đơn vị và người sử dụng lao động quy định tại các khoản 1, 2, 3, Điều 12 của Điều lệ này, trích trước tiền đóng BHYT và thu tiền đóng BHYT của người lao động theo tỷ lệ quy định để nộp vào quỹ BHYT ít nhất 3 tháng một lần.
2. Cơ quan, đơn vị quản lý kinh phí của đối tượng quy định tại các khoản 4,5, Điều 12 của Điều lệ này, nộp tiền đóng BHYT vào quỹ BHYT định kỳ 3 tháng một lần.
3. Cơ quan, đơn vị, người sử dụng lao động và cơ quan BHYT có thể ký hợp đồng về việc nộp tiền và cấp thẻ BHYT dài hạn.
QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ
1. Người có thẻ BHYT có quyền:
a) Được khám, chữa bệnh theo chế độ BHYT như quy định tại Chương II của Điều lệ này;
b) Chọn một trong các cơ sở khám, chữa bệnh ban đầu thuận lợi tại nơi cư trú hoặc nơi công tác theo hướng dẫn của cơ quan BHYT để quản lý, chăm sóc sức khỏe và khám, chữa bệnh;
c) Được thay đổi nơi đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu vào cuối mỗi quý;
d) Được thanh toán viện phí theo chế độ BHYT khi sinh con thứ nhất và thứ hai;
đ) Yêu cầu cơ quan BHYT bảo đảm quyền lợi theo quy định của Điều lệ này;
e) Khiếu nại với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi người sử dụng lao động, cơ quan BHYT, các cơ sở khám, chữa bệnh vi phạm Điều lệ này.
2. Người có thẻ BHYT có trách nhiệm:
a) Đóng BHYT đầy đủ, đúng thời hạn;
b) Xuất trình thẻ BHYT khi đến khám, chữa bệnh;
c) Bảo quản và không cho người khác mượn thẻ BHYT.
1. Cơ quan, đơn vị và người sử dụng lao động có quyền:
a) Từ chối thực hiện những yêu cầu của cơ quan BHYT và các cơ sở khám, chữa bệnh không đúng với quy định của Điều lệ này;
b) Khiếu nại với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi cơ quan BHYT và các cơ sở khám, chữa bệnh vi phạm Điều lệ BHYT. Trong thời gian khiếu nại vẫn phải thực hiện trách nhiệm đóng BHYT theo quy định của Điều lệ này.
2. Cơ quan, đơn vị và người sử dụng lao động có trách nhiệm:
a) Đóng BHYT theo đúng quy định của Điều lệ BHYT;
b) Cung cấp cho cơ quan BHYT các tài liệu về lao động, tiền lương, tiền công, phụ cấp liên quan đến việc đóng và thực hiện chế độ BHYT;
c) Chấp hành sự kiểm tra, thanh tra về thực hiện chế độ BHYT của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
a) Yêu cầu cơ quan, đơn vị, người sử dụng lao động đóng và thực hiện chế độ BHYT, cung cấp các tài liệu liên quan đến việc đóng và thực hiện chế độ BHYT;
b) Tổ chức các đại lý phát hành thẻ;
c) Ký hợp đồng với các cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp để khám, chữa bệnh cho người được BHYT;
d) Yêu cầu cơ sở khám, chữa bệnh cung cấp hồ sơ, bệnh án, tài liệu liên quan đến thanh toán chi phí khám, chữa bệnh BHYT;
đ) Từ chối thanh toán chi phí khám, chữa bệnh không đúng quy định của Điều lệ BHYT hoặc không đúng với các điều khoản ghi trong hợp đồng đã được ký giữa cơ quan BHYT với cơ sở khám, chữa bệnh;
e) Thu giữ các chứng từ và thẻ BHYT giả mạo để chuyển cho các cơ quan điều tra xử lý theo quy định của pháp luật;
g) Kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền xử lý các đơn vị, cá nhân vi phạm Điều lệ BHYT.
2. Cơ quan BHYT có trách nhiệm:
a) Thu tiền BHYT, cấp thẻ và hướng dẫn việc quản lý, sử dụng thẻ BHYT;
b) Cung cấp thông tin về các cơ sở khám, chữa bệnh và hướng dẫn người tham gia BHYT lựa chọn để đăng ký;
c) Quản lý quỹ, thanh toán chi phí BHYT đúng quy định và kịp thời;
d) Kiểm tra, giám định việc thực hiện chế độ BHYT;
đ) Tổ chức thông tin, tuyên truyền về BHYT;
e) Giải quyết các khiếu nại về thực hiện chế độ BHYT thuộc thẩm quyền.
1. Cơ sở khám, chữa bệnh có quyền:
a) Yêu cầu cơ quan BHYT tạm ứng kinh phí và thanh toán chi phí khám chữa bệnh theo quy định của Điều lệ BHYT và theo hợp đồng khám, chữa bệnh đã được ký;
b) Khám, chữa bệnh và cung cấp các dịch vụ y tế theo đúng nguyên tắc chuyên môn;
c) Yêu cầu cơ quan BHYT cung cấp những số liệu về thẻ BHYT đăng ký tại cơ sở khám, chữa bệnh;
d) Từ chối thực hiện các yêu cầu ngoài quy định của Điều lệ BHYT và hợp đồng đã ký với cơ quan BHYT;
e) Khiếu kiện với các cơ quan có thẩm quyền khi cơ quan BHYT vi phạm hợp đồng khám, chữa bệnh BHYT.
2. Cơ sở khám, chữa bệnh có trách nhiệm:
a) Thực hiện đúng hợp đồng khám, chữa bệnh BHYT;
b) Thực hiện việc ghi chép và cung cấp các tài liệu liên quan đến khám, chữa bệnh cho người được BHYT, làm cơ sở thanh toán và giải quyết các tranh chấp về BHYT;
c) Chỉ định sử dụng thuốc, vật phẩm sinh học, thủ thuật, phẫu thuật, xét nghiệm và các dịch vụ y tế an toàn, hợp lý theo quy định về chuyên môn kỹ thuật của Bộ Y tế;
d) Tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ cơ quan BHYT thường trực tại cơ sở nhằm thực hiện công tác tuyên truyền, giải thích về BHYT; kiểm tra việc bảo đảm quyền lợi và giải quyết những khiếu nại liên quan đến việc khám, chữa bệnh cho người có thẻ BHYT;
đ) Kiểm tra thẻ BHYT, phát hiện và thông báo cho BHYT Việt Nam những trường hợp vi phạm và lạm dụng chế độ BHYT.
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ VÀ THẺ BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 19. Tiền đóng BHYT của đối tượng tham gia BHYT bắt buộc được phân phối sử dụng như sau:
1. Dành 91,5% cho quỹ khám, chữa bệnh, trong đó dành 5% lập quỹ dự phòng khám, chữa bệnh.
a) Quỹ khám, chữa bệnh trong năm không sử dụng hết được kết chuyển vào quỹ dự phòng;
b) Trường hợp chi phí khám, chữa bệnh trong năm vượt quá khả năng thanh toán của quỹ khám, chữa bệnh thì được bổ sung từ quỹ dự phòng.
2. Dành 8,5% cho chi quản lý thường xuyên của hệ thống Bảo hiểm y tế Việt Nam theo dự toán hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chế độ chi tiêu của Nhà nước quy định.
3. Tiền tạm thời nhàn rỗi (nếu có) của quỹ BHYT được mua tín phiếu, trái phiếu do Kho bạc Nhà nước, các Ngân hàng Thương mại quốc doanh phát hành và được thực hiện các biện pháp khác nhằm bảo tồn, tăng trưởng quỹ BHYT nhưng phải đảm bảo nguồn chi trả khi cần thiết.
Liên Bộ Y tế - Tài chính ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với BHYT Việt Nam.
1.Thẻ BHYT do Bảo hiểm y tế Việt Nam phát hành.
2.Thẻ BHYT có giá trị sử dụng ngay và liên tục khi đóng BHYT đúng quy định.
3.Thẻ BHYT có giá trị sử dụng sau 30 ngày kể từ ngày đóng BHYT trong các trường hợp sau:
a) Đóng BHYT lần đầu;
b) Tiếp tục đóng BHYT sau một thời gian gián đoạn vì bất kỳ lý do gì.
Điều 22. Bảo hiểm y tế tự nguyện được áp dụng với mọi đối tượng trong xã hội, kể cả người nước ngoài đến làm việc, học tập, du lịch tại Việt Nam.
Chính phủ khuyến khích việc mở rộng và đa dạng hóa các loại hình BHYT tự nguyện, đồng thời khuyến khích Hội chữ thập đỏ, các Hội từ thiện, tổ chức quần chúng, tổ chức kinh tế của Nhà nước và tư nhân đóng góp để mua thẻ BHYT cho người nghèo. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân địa phương được tham gia BHYT tự nguyện.
1. Các loại hình BHYT tự nguyện bao gồm:
a) Bảo hiểm khám, chữa bệnh ngoại trú;
b) Bảo hiểm khám, chữa bệnh nội trú;
c) Chế độ BHYT bổ sung cho BHYT bắt buộc;
d) Các loại hình BHYT tự nguyện khác.
Điều 24. Nguồn thu BHYT tự nguyện được hạch toán riêng và sử dụng để chi cho các nội dung sau:
1. Chi trả chi phí khám, chữa bệnh cho người có thẻ BHYT tự nguyện theo quy định.
2. Chi cho các đại lý thu, phát hành thẻ BHYT tự nguyện.
3. Chi quản lý thường xuyên của cơ quan BHYT.
TỔ CHỨC, QUẢN LÝ BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 25. Bảo hiểm y tế Việt Nam được thành lập trên cơ sở thống nhất hệ thống cơ quan BHYT từ Trung ương đến địa phương và BHYT ngành để quản lý và thực hiện chính sách BHYT theo Điều lệ này.
1. Xây dựng các chính sách, pháp luật về BHYT trình cấp trên ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền.
3. Hướng dẫn kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về BHYT.
Điều 27. Bảo hiểm y tế Việt Nam được tổ chức và quản lý theo hệ thống tập trung, thống nhất từ Trung ương đến địa phương.
1. ở Trung ương: Bảo hiểm y tế Việt Nam trực thuộc Bộ Y tế.
2. ở cấp tỉnh: Bảo hiểm y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Bảo hiểm y tế ngành trực thuộc Bảo hiểm y tế Việt Nam;
3. ở cấp huyện, quận, thành phố, thị xã thuộc tỉnh (gọi chung là huyện) tổ chức thành chi nhánh BHYT trực thuộc Bảo hiểm y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Bảo hiểm y tế Việt Nam có nhiệm vụ, quyền hạn: tổ chức triển khai thực hiện Điều lệ BHYT; quản lý thu, chi quỹ BHYT trong cả nước; đề xuất các phương án bảo toàn, tăng trưởng quỹ BHYT và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; in ấn, phát hành và quản lý thẻ BHYT; quản lý tổ chức, cán bộ, công chức, lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật trong toàn hệ thống cơ quan BHYT theo quy định của Nhà nước.
Điều 28. Hội đồng quản lý Bảo hiểm y tế Việt Nam là cơ quan quản lý, giám sát hoạt động của Bảo hiểm y tế Việt Nam.
Hội đồng quản lý Bảo hiểm y tế Việt Nam có Chủ tịch, Phó chủ tịch và các thành viên.
Chủ tịch Hội đồng quản lý là một lãnh đạo Bộ Y tế do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức- Cán bộ Chính phủ. Các thành viên là đại diện có thẩm quyền của các Bộ: Y tế, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Bảo hiểm Y tế Việt Nam.
Bộ trưởng Bộ Y tế bổ nhiệm Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý và các thành viên của Hội đồng quản lý Bảo hiểm y tế Việt Nam sau khi có sự thỏa thuận của các Bộ, ngành nói trên.
Điều 29. Bảo hiểm y tế Việt Nam do Tổng Giám đốc quản lý và điều hành theo chế độ thủ trưởng. Giúp việc cho Tổng Giám đốc có các Phó Tổng Giám đốc.
Bộ trưởng Bộ Y tế bổ nhiệm, miễn nhiệm Tổng Giám đốc Bảo hiểm y tế Việt Nam theo đề nghị của Hội đồng quản lý Bảo hiểm y tế Việt Nam và thỏa thuận của Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.
Các Phó Tổng Giám đốc Bảo hiểm y tế Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Y tế bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Tổng giám đốc Bảo hiểm y tế Việt Nam.
Giám đốc Bảo hiểm y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Giám đốc Bảo hiểm y tế ngành do Tổng Giám đốc Bảo hiểm y tế Việt Nam bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi có ý kiến của ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và lãnh đạo ngành.
KHEN THƯỞNG, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1 Thông tư liên tịch 04/1999/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH bổ sung Thông tư liên tịch 15/1998/TTLT thực hiện Bảo hiểm y tế bắt buộc do Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ lao động,thương binh và Xã hội ban hành
- 2 Quyết định 627/1999/QĐ-BYT về Quy chế Tổ chức và hoạt động của Bảo hiểm y tế Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3 Thông tư liên tịch 15/1998/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Điều lệ bảo hiểm y tế về bảo hiểm y tế bắt buộc theo Nghị định 58/1998/NĐ-CP do Bộ Y tế, Bộ Tài chính và Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 4 Thông tư liên tịch 151/1998/TTLT-BTC-BYT hướng dẫn chế độ quản lý tài chính quỹ bảo hiểm y tế do Bộ tài chính - Bộ y tế ban hành
- 5 Thông tư 17/1998/TT-BYT thực hiện việc khám chữa bệnh, sử dụng quỹ khám chữa bệnh và thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế do Bộ Y tế ban hành
- 6 Thông tư liên tich 07/2002/TTLT-BTC-BYT sửa đổi Thông tư liên tịch 151/1998/TTLT-BTC-BYT hướng dẫn chế độ quản lý tài chính Quỹ bảo hiểm y tế do Bộ Tài Chính - Bộ Y Tế ban hành
- 7 Thông tư liên tịch 77/2003/TTLT-BTC-BYT thực hiện bảo hiểm y tế tự nguyện do Bộ Tài chính và Bộ Y tế ban hành
- 1 Nghị định 63/2005/NĐ-CP ban hành Điều lệ Bảo hiểm y tế
- 2 Nghị định số 299-HĐBT năm 1992 về Điều lệ Bảo hiểm y tế do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 3 Nghị định 47-CP năm 1994 sửa đổi Điều lệ Bảo hiểm y tế ban hành theo Nghị định 299-HĐBT năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng
- 4 Quyết định 3204/2000/QĐ-BYT bãi bỏ Thông tư 11/TTLB hướng dẫn thu một phần viện phí do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1 Nghị định 63/2005/NĐ-CP ban hành Điều lệ Bảo hiểm y tế
- 2 Nghị định số 299-HĐBT năm 1992 về Điều lệ Bảo hiểm y tế do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 3 Nghị định 47-CP năm 1994 sửa đổi Điều lệ Bảo hiểm y tế ban hành theo Nghị định 299-HĐBT năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng
- 4 Nghị định 100/2002/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam
- 1 Thông tư liên tịch 04/1999/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH bổ sung Thông tư liên tịch 15/1998/TTLT thực hiện Bảo hiểm y tế bắt buộc do Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ lao động,thương binh và Xã hội ban hành
- 2 Quyết định 627/1999/QĐ-BYT về Quy chế Tổ chức và hoạt động của Bảo hiểm y tế Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3 Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 4 Nghị định 47-CP năm 1994 sửa đổi Điều lệ Bảo hiểm y tế ban hành theo Nghị định 299-HĐBT năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng
- 5 Thông tư liên tịch 15/1998/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Điều lệ bảo hiểm y tế về bảo hiểm y tế bắt buộc theo Nghị định 58/1998/NĐ-CP do Bộ Y tế, Bộ Tài chính và Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 6 Thông tư liên tịch 151/1998/TTLT-BTC-BYT hướng dẫn chế độ quản lý tài chính quỹ bảo hiểm y tế do Bộ tài chính - Bộ y tế ban hành
- 7 Thông tư 17/1998/TT-BYT thực hiện việc khám chữa bệnh, sử dụng quỹ khám chữa bệnh và thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế do Bộ Y tế ban hành
- 8 Quyết định 3204/2000/QĐ-BYT bãi bỏ Thông tư 11/TTLB hướng dẫn thu một phần viện phí do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 9 Thông tư liên tich 07/2002/TTLT-BTC-BYT sửa đổi Thông tư liên tịch 151/1998/TTLT-BTC-BYT hướng dẫn chế độ quản lý tài chính Quỹ bảo hiểm y tế do Bộ Tài Chính - Bộ Y Tế ban hành
- 10 Thông tư liên tịch 77/2003/TTLT-BTC-BYT thực hiện bảo hiểm y tế tự nguyện do Bộ Tài chính và Bộ Y tế ban hành