Nghị định số 299-HĐBT được Hội đồng Bộ trưởng ban hành năm 1992 kèm theo Điều lệ Bảo hiểm y tế, đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong việc hình thành và phát triển hệ thống bảo hiểm y tế (BHYT) tại Việt Nam. Văn bản quy định chi tiết về mức đóng góp, trách nhiệm, quyền lợi của các bên tham gia, phương thức quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm y tế nhằm bảo đảm quyền lợi khám, chữa bệnh cho người lao động và nhân dân.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Điều lệ này áp dụng bắt buộc đối với các đối tượng bao gồm cán bộ, công nhân viên chức tại chức, người nghỉ hưu, và người nghỉ mất sức lao động. Bên cạnh đó, văn bản cũng khuyến khích và hướng dẫn các đối tượng khác tham gia bảo hiểm y tế theo hình thức tự nguyện.
Mức đóng góp và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế
- Đối với cán bộ công nhân viên chức chưa thực hiện cải cách tiền lương: Mức đóng bằng 10% tổng quỹ lương cấp hoặc chức vụ (tính theo Quyết định số 203-HĐBT ngày 28 tháng 12 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng). Trong đó, cơ quan sử dụng lao động có trách nhiệm đóng 2/3 và cán bộ công nhân viên tự đóng 1/3.
- Đối với các doanh nghiệp: Mức đóng bằng 3% tổng thu nhập của người lao động. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đóng 2/3 và người lao động đóng 1/3.
- Đối với doanh nghiệp gặp khó khăn khách quan: Bộ Y tế quy định cụ thể chế độ hưởng bảo hiểm y tế phù hợp khi mức đóng thấp hơn mức đóng bình quân chung.
- Đối với người nghỉ hưu và mất sức lao động: Cơ quan quản lý bảo hiểm xã hội chịu trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế với mức đóng bằng 10% lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động (theo Quyết định số 203-HĐBT).
- Đối với các đối tượng tự nguyện khác: Bộ Y tế chịu trách nhiệm hướng dẫn mức đóng cụ thể phù hợp với từng đối tượng tham gia tự nguyện.
- Điều chỉnh mức đóng: Mức đóng bảo hiểm y tế sẽ được thay đổi linh hoạt để phù hợp với biến động tiền lương, thu nhập và giá cả thị trường trong từng thời kỳ.
Quyền và trách nhiệm của các bên tham gia bảo hiểm y tế
Điều lệ phân định rõ ràng quyền lợi và nghĩa vụ của ba nhóm đối tượng chính bao gồm người tham gia bảo hiểm, cơ quan bảo hiểm y tế và các cơ sở khám, chữa bệnh:
- Người được bảo hiểm y tế:
- Quyền lợi: Được cấp thẻ bảo hiểm y tế; được khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế thuận lợi nhất theo hướng dẫn; được hưởng bảo hiểm y tế khi cấp cứu tại bất kỳ cơ sở y tế nhà nước nào; được cơ quan bảo hiểm y tế chi trả trợ cấp khám chữa bệnh; yêu cầu bảo vệ quyền lợi hợp pháp và có quyền khiếu nại khi các bên liên quan vi phạm Điều lệ.
- Trách nhiệm: Thực hiện đúng các quy định của Điều lệ bảo hiểm y tế, bảo quản và sử dụng thẻ bảo hiểm y tế đúng mục đích, đúng quy định.
- Cơ quan bảo hiểm y tế:
- Quyền hạn: Xác định mức đóng theo quy định; yêu cầu cơ sở y tế làm rõ chi phí khám chữa bệnh; từ chối chi trả đối với các trường hợp sai quy định, ngoài hợp đồng hoặc ngoài quy định chuyên môn của Bộ Y tế; hủy hợp đồng với cơ sở y tế không bảo đảm điều kiện khám chữa bệnh và phục hồi sức khỏe.
- Trách nhiệm: Tổ chức cấp và quản lý thẻ bảo hiểm y tế; ký hợp đồng với các cơ sở y tế đủ điều kiện chất lượng; chi trả trợ cấp bảo hiểm y tế cho bệnh nhân thuộc phạm vi quản lý; bảo vệ quyền lợi người tham gia và giải quyết khiếu nại.
- Cơ sở khám, chữa bệnh:
- Quyền hạn: Được cơ quan bảo hiểm y tế thanh toán chi phí điều trị (bao gồm tiền thuốc, dịch truyền, máu, xét nghiệm, X-quang, phẫu thuật, vật tư hao phí và tiền công lao động của nhân viên y tế) theo hợp đồng; có quyền hủy hợp đồng nếu cơ quan bảo hiểm y tế vi phạm cam kết.
- Trách nhiệm: Thực hiện đúng hợp đồng, kê đơn và cấp thuốc an toàn, điều trị theo đúng phác đồ hướng dẫn của Bộ Y tế; kiểm tra thẻ bảo hiểm y tế để phát hiện và ngăn chặn các hành vi lạm dụng thẻ. Các cơ sở y tế của các ngành, bệnh viện cán bộ, bệnh viện lực lượng vũ trang đều được phép ký hợp đồng phục vụ người có thẻ bảo hiểm y tế tại địa bàn hoạt động.
Các trường hợp loại trừ không được hưởng bảo hiểm y tế
Người đóng bảo hiểm y tế sẽ không được hưởng quyền lợi bảo hiểm khi khám, chữa bệnh trong các trường hợp sau:
- Khám, chữa bệnh do tự tử, say rượu, sử dụng chất ma túy, vi phạm pháp luật hoặc mắc các bệnh lây qua đường sinh dục.
- Các bệnh xã hội đã được Nhà nước cấp ngân sách điều trị riêng biệt (danh mục do Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định).
- Các dịch vụ điều dưỡng, an dưỡng, chỉnh hình, phục hồi chức năng, tạo hình thẩm mỹ, làm bộ phận giả (chân, tay, mắt, răng giả...).
- Khám, chữa bệnh tại nước ngoài, các dịch vụ y tế tự chọn hoặc nhu cầu bảo vệ sức khỏe đặc biệt.
- Các bệnh tật bẩm sinh, bệnh nghề nghiệp, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
- Các tai nạn do giao thông, tai nạn lao động, tai nạn chiến tranh và thiên tai (Nhà nước khuyến khích tham gia bảo hiểm tự nguyện cho các trường hợp này).
Quản lý, sử dụng thẻ và quỹ bảo hiểm y tế
- Hiệu lực của thẻ: Thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng sau 30 ngày kể từ ngày cấp. Thời hạn sử dụng tương ứng với thời gian đóng phí (đóng 1 năm có giá trị 12 tháng, đóng nửa năm có giá trị 6 tháng, đóng theo quý có giá trị 3 tháng). Nghiêm cấm tuyệt đối hành vi cho mượn thẻ.
- Phân bổ nguồn thu quỹ bảo hiểm y tế:
- Nguồn thu từ các đối tượng bắt buộc được tập trung về bảo hiểm y tế cấp tỉnh, thành phố.
- Nguồn thu từ các đối tượng tự nguyện tại xã, phường được trích lại 20% cho đại lý cấp xã (trong đó 15% mua thuốc và trang bị y tế, 5% chi phụ cấp người làm công tác bảo hiểm), 80% còn lại nộp về cấp tỉnh, thành phố.
- Sử dụng quỹ bảo hiểm y tế cấp tỉnh, thành phố: Quỹ được phân bổ cụ thể gồm: 90% chi cho công tác khám, chữa bệnh; 8% chi cho quản lý hành chính sự nghiệp; 2% nộp về Bảo hiểm y tế Việt Nam (trong đó 1,5% dùng để điều tiết rủi ro giữa các địa phương và 0,5% chi quản lý hành chính cấp trung ương).
- Quản lý tài chính nhàn rỗi: Tiền nhàn rỗi của quỹ chỉ được gửi tiết kiệm hoặc mua trái phiếu để hưởng lãi và quỹ bảo hiểm y tế hoàn toàn được miễn nộp thuế.
Hệ thống tổ chức và Hội đồng quản trị bảo hiểm y tế
- Hệ thống tổ chức: Được thiết lập từ trung ương đến địa phương hoạt động theo nguyên tắc hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng. Hệ thống bao gồm: Bảo hiểm y tế Việt Nam (trực thuộc Bộ Y tế); Bảo hiểm y tế cấp tỉnh, thành phố (trực thuộc Sở Y tế và Bảo hiểm y tế Việt Nam); Chi nhánh bảo hiểm y tế cấp huyện, quận.
- Hội đồng quản trị bảo hiểm y tế cấp tỉnh: Do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thành lập để giám sát hoạt động bảo hiểm y tế tại địa phương.
- Thành phần: Gồm 1/3 đại diện chính quyền (Tài chính, Lao động, Y tế); 1/3 đại diện doanh nghiệp đóng bảo hiểm tỷ trọng cao; 1/3 đại diện người lao động (do Liên đoàn lao động hoặc Hội nông dân đề cử). Chủ tịch Hội đồng do một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân đảm nhiệm.
- Nhiệm vụ: Kiểm tra, giám sát sử dụng quỹ; xử lý tranh chấp; quyết định tỷ lệ điều hòa quỹ; quyết định mức đóng và hưởng cho đối tượng tự nguyện; đề cử Giám đốc điều hành bảo hiểm y tế địa phương.
- Nhiệm kỳ và hoạt động: Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị là 1 năm, họp thường kỳ mỗi quý 1 lần hoặc họp bất thường khi có trên 1/2 số thành viên yêu cầu.
Giải quyết khiếu nại, xử lý vi phạm và hiệu lực thi hành
- Giải quyết tranh chấp: Mọi tranh chấp phát sinh liên quan đến bảo hiểm y tế sẽ do cơ quan quản lý bảo hiểm y tế giải quyết.
- Xử lý vi phạm: Cá nhân, tổ chức vi phạm quy định về mức đóng, sử dụng thẻ, quản lý quỹ hoặc vi phạm hợp đồng bảo hiểm y tế sẽ bị xử phạt hành chính, bồi thường thiệt hại hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ vi phạm. Người có thành tích đóng góp sẽ được khen thưởng theo quy định.
- Hiệu lực thi hành: Nghị định số 299-HĐBT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 10 năm 1992. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
| HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 299-HĐBT | Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 1992 |
CUẢ HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 299-HĐBT NGÀY 15-8-1992BAN HÀNH ĐIỀU LỆ BẢO HIỂM Y TẾ
HỘIĐỒNG BỘ TRƯỞNG
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981;
Căn cứ Điều 39 và Điều 61, Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1.- Nay ban hành kèm theo Nghị định này Điều lệ bảo hiểm Y tế.
|
| Võ Văn Kiệt (Đã ký) |
ĐIỀU LỆ BẢO HIỂM Y TẾ
(Ban hành kèm theo Nghị định số 299-HĐBT ngày 15 tháng 8 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng)
1. Đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức Đảng, đoàn thể xã hội, hội quần chúng có hưởng lương từ ngân sách Nhà nước.
2. Các doanh nghiệp quốc doanh, kể cả các doanh nghiệp trong lực lượng vũ trang, các đơn vị thực hiện hạch toán kinh tế, hạch toán lấy thu bù chi trong các đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức Đảng, đoàn thể xã hội, hội quần chúng...
3. Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có thuê từ 10 lao động trở lên, các doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài, các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài tại Việt Nam, các doanh nghiệp trong khu chế xuất.
4. Các tổ chức, văn phòng đại diện của nước ngoài và tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam có thuê lao động là người Việt Nam.
Điều 3.- Các đối tượng khác tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện
Điều 6.- Quỹ bảo hiểm Y tế được hình thành bằng nguồn thu từ việc đóng bảo hiểm Y tế.
MỨC ĐÓNG GÓP VÀ TRÁCH NHIỆM ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ
QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CUẢ CÁC BÊN THAM GIA BAỎ HIỂM Y TẾ
1. Người được bảo hiểm y tế có quyền:
a) Được cấp thẻ bảo hiểm y tế.
b) Được khám, chữa bệnh ở các cơ sở y tế thuận lợi nhất theo hướng dẫn của cơ quan bảo hiểm y tế. Người được bảo hiểm y tế khi bị bệnh phải cấp cứu ở bất kỳ cơ sở y tế nào của Nhà nước cũng được hưởng bảo hiểm y tế.
c) Được cơ quan bảo hiểm y tế chi trả trợ cấp bảo hiểm y tế nói tại khoản 1 điều 15 khi khám, chữa bệnh.
d) Được yêu cầu bảo hiểm y tế bảo vệ các quyền lợi theo quy định của Điều lệ bảo hiểm y tế và có quyền khiếu nại với cơ quan có thẩm quyền khi các bên tham gia không thực hiện đúng Điều lệ bảo hiểm y tế.
2. Người được bảo hiểm y tế có trách nhiệm.
a) Thực hiện đúng các quy định của Điều lệ bảo hiểm y tế.
b) Bảo quản và sử dụng thẻ bảo hiểm y tế đúng quy định.
1. Cơ quan bảo hiểm y tế có quyền:
a) Xác định mức đóng bảo hiểm y tế theo đúng quy định của Điều lệ bảo hiểm y tế.
c) Từ chối chi trả bảo hiểm y tế đối với những trường hợp khám, chữa bệnh không theo đúng quy định của Điều lệ bảo hiểm y tế, ngoài hợp đồng, và ngoài các quy định chuyên môn kỹ thuật của Bộ Y tế.
d) Huỷ bỏ hợp đồng về thực hiện bảo hiểm y tế với cơ sở y tế nào không bảo đảm điều kiện khám, chữa bệnh và phục hồi người bệnh đã quy định trong hợp đồng.
2. Cơ quan bảo hiểm y tế có trách nhiệm:
a) Tổ chức cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người được bảo hiểm y tế và quản lý việc sử dụng thẻ bảo hiểm y tế.
d) Bảo vệ quyền lợi của người được bảo hiểm y tế.
e) Giải quyết các khiếu nại của người được bảo hiểm y tế.
1. Các cơ sở khám, chữa bệnh có quyền:
- Tiền thuốc, dịch truyền, máu để điều trị, tiền xét nghiệm, tiền chiếu, chụp phim Xquang, tiền phẫu thuật v.v...
- Tiền vật tư hao tính trên giường bệnh.
- Tiền công lao động của thầy thuốc và nhân viên y tế.
b) Có quyền huỷ bỏ hợp đồng với cơ quan bảo hiểm y tế nếu cơ quan này vi phạm hợp đồng.
2. Các cơ sở khám, chữa bệnh có trách nhiệm.
a) Thực hiện đúng hợp đồng phục vụ người bệnh như kê đơn, cấp thuốc, chữa bệnh hợp lý, an toàn theo đúng quy định của Bộ Y tế.
b) Khám, chữa bệnh theo đúng phác đồ hướng dẫn điều trị.
c) Kiểm tra thẻ bảo hiểm y tế của người được bảo hiểm khi khám, chữa bệnh, phát hiện những trường hợp vi phạm và lạm dụng việc sử dụng thẻ bảo hiểm y tế.
d) Các cơ sở khám, chữa bệnh của các ngành, bệnh viện cán bộ, bệnh viện của các lực lượng vũ trang đều có thể ký hợp đồng với cơ quan bảo hiểm y tế để khám bệnh, chữa bệnh cho cán bộ và nhân dân được bảo hiểm y tế ở địa bàn hoạt động.
Điều 17.- Điều lệ này không áp dụng đối với:
2. Điều dưỡng, an dưỡng.
3. Chỉnh hình, phục hồi chức năng, tạo hình thẩm mỹ, làm chân, tay giả, mắt giả, răng giả...
4. Khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài, các nhu cầu bảo vệ sức khoẻ đặc biệt, dịch vụ y tế tự chọn.
5. Các bệnh tật bẩm sinh, bệnh nghề nghiệp.
6. Dịch vụ kế hoạch hoá gia đình.
7. Tai nạn giao thông, tai nạn lao động, tai nạn chiến tranh và thiên tai.
Nhà nước khuyến khích bảo hiểm tự nguyện đối với các trường hợp trên.
SỬ DỤNG THẺ BAỎ HIỂM Y TẾ VÀ QUỸ BAỎ HIỂM Y TẾ
a) Đóng bảo hiểm y tế 1 năm, thẻ có giá trị sử dụng 12 tháng.
b) Trường hợp đặc biệt:
+ Đóng bảo hiểm y tế 1/2 năm, thẻ có giá trị sử dụng 6 tháng.
+ Đóng bảo hiểm y tế theo quý, thẻ có giá trị sử dụng 3 tháng.
Nghiêm cấm việc cho người khác sử dụng thẻ bảo hiểm y tế khám, chữa bệnh.
Điều 20.- Về sử dụng quỹ bảo hiểm y tế.
1. Nguồn thu từ đối tượng nói tại điều 2 được tập trung về bảo hiểm y tế tỉnh, thành phố.
2. Nguồn thu từ đối tượng nói tại điều 3.
- 20% để lại đại lý xã, phường cho việc chăm sóc sức khỏe ban đầu của nhân dân. Trong đó:
+ 15% dùng mua thuốc và trang bị y tế.
+ 5% chi phụ cấp cho người làm công tác bảo hiểm y tế.
- 80% tập trung về bảo hiểm y tế tỉnh và thành phố.
3. Quỹ bảo hiểm y tế tỉnh và thành phố được sử dụng như sau:
a) 90% chi cho khám, chữa bệnh.
b) 8% chỉ cho quản lý hành chính sự nghiệp.
c) 2% nộp bảo hiểm y tế Việt Nam. Trong đó:
- 1,5% dùng để điều tiết cho bảo hiểm y tế của địa phương khi gặp rủi ro do khách quan có nguy cơ không bảo đảm an toàn của quỹ bảo hiểm y tế.
- 0,5% chi quản lý hành chính sự nghiệp bảo hiểm y tế.
1. Hệ thống cơ quan bảo hiểm y tế được thành lập từ trung ương đến địa phương gồm:
a) Bảo hiểm y tế Việt Nam, trực thuộc Bộ Y tế.
b) Bảo hiểm y tế của các tỉnh, thành phố trực thuộc giám đốc Sở y tế địa phương, bảo hiểm y tế ngành nào trực thuộc lãnh đạo ngành đó. Bảo hiểm y tế các tỉnh và ngành đều trực thuộc Bảo hiểm y tế Việt Nam.
c) Chi nhánh bảo hiểm y tế ở các huyện, quận, (nếu có) trực thuộc bảo hiểm y tế, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Chi nhánh bảo hiểm y tế có thể sử dụng các đại lý bảo hiểm y tế là các cơ sở y tế xã, phường.
2. Bảo hiểm y tế Việt Nam, bảo hiểm y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và bảo hiểm y tế Bộ, ngành hoạt động theo nguyên tắc hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.
3. Giám đốc bảo hiểm y tế Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Y tế bổ nhiệm.
4. Giám độc bảo hiểm y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Giám đốc sở y tế bổ nhiệm sau khi được sự đồng ý của Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố và Bộ Y tế.
5. Trưởng chi nhánh bảo hiểm Y tế huyện, quận là Giám đốc hoặc Phó Giám đốc trung tâm Y tế huyện, quận do Giám đốc bảo hiểm y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bổ nhiệm sau khi được sự đồng ý của Giám đốc Sở y tế và Uỷ ban nhân dân huyện, quận.
ở các thành phố không tổ chức chi nhánh bảo hiểm y tế quận thì cơ quan bảo hiểm y tế tỉnh, thành phố có thể tổ chức chi nhánh bảo hiểm y tế cấp quận, nếu thấy cần thiết.
6. Việc thành lập quỹ bảo hiểm y tế khác phải được Bộ Y tế cho phép.
7. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của hệ thống tổ chức bảo hiểm y tế.
1. Thành phần của Hội đồng quản trị bảo hiểm Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm:
a) 1/3 số thành viên do chính quyền cùng cấp cử ra, gồm đại biểu các ngành Tài chính, Lao động, Y tế.
b) 1/3 số thành viên là đại diện của cơ quan, doanh nghiệp có tỷ trọng đóng bảo hiểm y tế cao tham gia.
c) 1/3 số thành viên đại diện cho người lao động đóng bảo hiểm y tế, do Liên đoàn lao động hoặc Hội nông dân đề cử tham gia.
Chủ tịch Hội đồng quản trị bảo hiểm y tế tỉnh, thành phố do 1 Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân làm Chủ tịch.
2. Nhiệm vụ của Hội đồng quản trị.
a) Kiểm tra giám sát việc sử dụng quỹ bảo hiểm y tế theo đúng quy định của điều lệ bảo hiểm y tế và phát triển sự nghiệp bảo hiểm y tế.
b) Xử lý các tranh chấp về bảo hiểm y tế.
c) Quyết định các tỷ lệ điều hòa việc sử dụng quỹ trên địa bàn lãnh thổ theo từng thời gian.
d) Quyết định mức đóng, mức hưởng trợ cấp bảo hiểm y tế cho các đối tượng tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện ở địa phương từng thời gian, cho phù hợp với tình hình kinh tế xã hội và đảm bảo an toàn quỹ.
e) Đề cử Giám đốc điều hành bảo hiểm y tế tỉnh, thành phố.
3. Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị.
a) Hội đồng quản trị họp thường kỳ mỗi quý 1 lần.
b) Khi có quá 1/2 số thành viên yêu cầu thì họp hội nghị bất thường.
c) Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị là một năm.
GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 24.- Tranh chấp về bảo hiểm Y tế do cơ quan quản lý bảo hiểm y tế giải quyết.
Người có thành tích trong sự nghiệp bảo hiểm y tế được khen thưởng.
- 1 Quyết định 935/BYT-QĐ năm 1992 triển khai Nghị định 299-HĐBT về nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Thông tư liên bộ 12/TTLB năm 1992 hướng dẫn Nghị định 299-HĐBT về Điều lệ Bảo hiểm y tế do Bộ y tế - Bộ Tài chính - Bộ Lao động thương binh xã hội ban hành
- 3 Thông tư 11-BYT/TT năm 1992 hướng dẫn Nghị định 299/HĐBT năm 1992 về hệ thống tổ chức của Bảo hiểm y tế Việt Nam, từ Trung ương đến địa phương và các ngành do Bộ Y tế ban hành
- 4 Thông tư 16-BYT/TT năm 1992 hướng dẫn tổ chức khám, chữa bệnh và nguyên tắc thanh toán bảo hiểm y tế do Bộ Y tế ban hành
- 5 Thông tư 07-BYT/TT năm 1993 bổ sung Thông tư 11-BYT/TT năm 1992 hướng dẫn NĐ 299/HĐBT 1992 về hệ thống tổ chức bảo hiểm y tế Việt Nam từ Trung ương đến địa phương và các ngành do Bộ Y tế ban hành
- 6 Thông tư 08-BYT/TT năm 1993 hướng dẫn chế độ kiểm toán áp dụng cho các đơn vị Bảo hiểm y tế do Bộ Y tế ban hành
- 7 Thông tư liên bộ 01/TTLB năm 1993 hướng dẫn chế độ thu chi quỹ bảo hiểm y tế do Bộ Y tế- Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 14/TTLB năm 1994 hướng dẫn bảo hiểm y tế tự nguyện cho học sinh do Bộ giáo dục Đào tạo-Bộ Y tế ban hành
- 1 Nghị định 63/2005/NĐ-CP ban hành Điều lệ Bảo hiểm y tế
- 2 Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng 1981
- 3 Quyết định 203-HĐBT năm 1988 về tiền lương công nhân, viên chức hành chính, sự nghiệp, lực lượng vũ trang và các đối tượng hưởng chính sách xã hội do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 4 Quyết định 45-HĐBT năm 1989 về việc thu một phần viện phí y tế do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 5 Hiến pháp năm 1992
- 6 Quyết định 935/BYT-QĐ năm 1992 triển khai Nghị định 299-HĐBT về nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7 Thông tư liên bộ 12/TTLB năm 1992 hướng dẫn Nghị định 299-HĐBT về Điều lệ Bảo hiểm y tế do Bộ y tế - Bộ Tài chính - Bộ Lao động thương binh xã hội ban hành
- 8 Thông tư 11-BYT/TT năm 1992 hướng dẫn Nghị định 299/HĐBT năm 1992 về hệ thống tổ chức của Bảo hiểm y tế Việt Nam, từ Trung ương đến địa phương và các ngành do Bộ Y tế ban hành
- 9 Thông tư 16-BYT/TT năm 1992 hướng dẫn tổ chức khám, chữa bệnh và nguyên tắc thanh toán bảo hiểm y tế do Bộ Y tế ban hành
- 10 Thông tư 07-BYT/TT năm 1993 bổ sung Thông tư 11-BYT/TT năm 1992 hướng dẫn NĐ 299/HĐBT 1992 về hệ thống tổ chức bảo hiểm y tế Việt Nam từ Trung ương đến địa phương và các ngành do Bộ Y tế ban hành
- 11 Thông tư 08-BYT/TT năm 1993 hướng dẫn chế độ kiểm toán áp dụng cho các đơn vị Bảo hiểm y tế do Bộ Y tế ban hành
- 12 Thông tư liên bộ 01/TTLB năm 1993 hướng dẫn chế độ thu chi quỹ bảo hiểm y tế do Bộ Y tế- Bộ Tài chính ban hành
- 13 Thông tư 14/TTLB năm 1994 hướng dẫn bảo hiểm y tế tự nguyện cho học sinh do Bộ giáo dục Đào tạo-Bộ Y tế ban hành