Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định 58/2001/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ do Thủ tướng Phan Văn Khải ký, quy định chi tiết về công tác quản lý và sử dụng con dấu đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, hội quần chúng, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang, cơ quan, tổ chức nước ngoài hoạt động tại Việt Nam và một số chức danh nhà nước.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với tất cả các loại con dấu có hình Quốc huy và con dấu không có hình Quốc huy được sử dụng dưới các dạng con dấu ướt, con dấu nổi, hoặc dấu xi. Các loại dấu tiêu đề, dấu ngày tháng, dấu tiếp nhận công văn, và dấu chữ ký không thuộc phạm vi điều chỉnh của văn bản này. Con dấu thể hiện vị trí pháp lý và khẳng định giá trị pháp lý đối với các văn bản, giấy tờ của các cơ quan, tổ chức và các chức danh nhà nước.

Các cơ quan, tổ chức và chức danh nhà nước được sử dụng con dấu có hình Quốc huy

Theo quy định tại Điều 3, các đối tượng sau đây được phép sử dụng con dấu có hình Quốc huy:

  • Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, và Đoàn đại biểu Quốc hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.
  • Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, và các cơ quan thuộc Chính phủ.
  • Văn phòng Chủ tịch nước.
  • Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, các Viện Kiểm sát nhân dân địa phương, và các Viện Kiểm sát quân sự.
  • Tòa án nhân dân tối cao, các Tòa án nhân dân địa phương, các Tòa án quân sự, và các Tòa án khác do luật định.
  • Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp.
  • Cơ quan thi hành án dân sự.
  • Phòng Công chứng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (bao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, phái đoàn thường trực tại tổ chức quốc tế liên chính phủ, cơ quan lãnh sự, lãnh sự danh dự).
  • Các cơ quan thuộc Bộ Ngoại giao bao gồm: Cục Lãnh sự, Vụ Lễ tân, Ủy ban người Việt Nam ở nước ngoài, và Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Một số tổ chức khác được Thủ tướng Chính phủ cho phép bằng văn bản.

Các cơ quan, tổ chức được sử dụng con dấu không có hình Quốc huy

Điều 4 quy định các đối tượng được sử dụng con dấu không có hình Quốc huy bao gồm:

  • Các cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
  • Các cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc cơ cấu tổ chức của Viện Kiểm sát nhân dân, Viện Kiểm sát quân sự, Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự các cấp.
  • Các cơ quan chuyên môn và tổ chức sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện.
  • Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, hội hữu nghị, tổ chức hoạt động nhân đạo, hội bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, và các tổ chức phi chính phủ khác được thành lập hợp pháp.
  • Các tổ chức tôn giáo được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoạt động.
  • Các tổ chức kinh tế theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Luật Khuyến khích đầu tư trong nước, Luật Hợp tác xã; các đơn vị trực thuộc, chi nhánh, văn phòng đại diện của các tổ chức này.
  • Các cơ quan, tổ chức nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam và một số tổ chức khác được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

Nguyên tắc quản lý và sử dụng con dấu

Việc quản lý và sử dụng con dấu phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:

  • Trách nhiệm quản lý: Thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm trực tiếp quản lý, kiểm tra việc bảo quản và sử dụng con dấu của đơn vị mình theo đúng chức năng, thẩm quyền.
  • Số lượng con dấu: Mỗi cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước chỉ được sử dụng một con dấu duy nhất. Trường hợp cần thêm con dấu có cùng nội dung thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền và phải có ký hiệu riêng để phân biệt.
  • Sử dụng dấu nổi, dấu thu nhỏ: Chỉ các cơ quan có chức năng cấp văn bằng, chứng chỉ, chứng minh nhân dân, thị thực visa có dán ảnh mới được khắc thêm dấu nổi hoặc dấu thu nhỏ khi được cấp có thẩm quyền cho phép.
  • Đăng ký và lưu chiểu: Con dấu sau khi khắc xong phải được đăng ký mẫu tại cơ quan công an, nộp lệ phí và chỉ được sử dụng sau khi được cấp "Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu". Khi bắt đầu sử dụng con dấu mới phải thông báo giới thiệu mẫu dấu.
  • Vị trí bảo quản: Con dấu phải được lưu giữ chặt chẽ tại trụ sở cơ quan, tổ chức. Trường hợp đặc biệt cần mang con dấu đi giải quyết công việc ngoài trụ sở phải được sự đồng ý của Thủ trưởng và người mang dấu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm.
  • Màu mực: Thống nhất sử dụng mực in dấu màu đỏ.
  • Xử lý sự cố và thay đổi: Nếu mất con dấu, phải báo ngay cho cơ quan công an gần nhất và cơ quan công an đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu, đồng thời thông báo hủy bỏ con dấu cũ. Nếu con dấu bị mòn, hỏng hoặc tổ chức có sự thay đổi (chia tách, sáp nhập, giải thể, đổi tên), phải làm thủ tục khắc lại dấu mới và nộp lại con dấu cũ cho cơ quan công an.
  • Thu hồi con dấu: Khi có quyết định chia tách, sáp nhập, giải thể, kết thúc nhiệm vụ, người đứng đầu cơ quan phải thu hồi và nộp lại con dấu cho cơ quan công an. Trường hợp tạm đình chỉ sử dụng, cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập phải thu hồi con dấu và thông báo cho cơ quan công an cùng các bên liên quan.

Thẩm quyền cấp phép khắc dấu và đăng ký mẫu dấu

Thẩm quyền quản lý và cấp phép được phân cấp rõ ràng giữa Trung ương và địa phương:

  • Tổng cục Cảnh sát (Bộ Công an): Cấp giấy phép khắc dấu, đăng ký mẫu dấu, cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cho các chức danh nhà nước, cơ quan trung ương, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương; cấp phép khắc dấu cho cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài; cấp phép mang con dấu vào Việt Nam cho các tổ chức nước ngoài không có chức năng ngoại giao.
  • Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Cấp giấy phép khắc dấu, đăng ký mẫu dấu, cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cho các cơ quan, tổ chức địa phương và một số cơ quan trung ương đóng tại địa phương theo phân cấp; đăng ký mẫu dấu cho các tổ chức nước ngoài không phải là đại diện ngoại giao được phép mang dấu vào Việt Nam.

Thủ tục và hồ sơ xin khắc dấu

Hồ sơ đề nghị khắc dấu được quy định cụ thể cho từng nhóm đối tượng:

  • Đối với cơ quan nhà nước, tổ chức sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội: Phải có quyết định thành lập tổ chức của cơ quan có thẩm quyền. Nếu quyết định thành lập chưa nêu rõ quyền sử dụng con dấu thì phải có văn bản riêng cho phép sử dụng con dấu. Các tổ chức phi chính phủ, tôn giáo, hội quần chúng phải có Điều lệ tổ chức và hoạt động được phê duyệt; tổ chức khoa học phải có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động.
  • Đối với tổ chức kinh tế: Phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, giấy phép đầu tư, giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện. Doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp của tổ chức chính trị - xã hội cần thêm quyết định thành lập.
  • Trường hợp khắc lại do mất hoặc mòn, hỏng: Chỉ cần có văn bản nêu rõ lý do và đề nghị cơ quan công an khắc lại con dấu mới mà không cần thêm các giấy tờ khác.
  • Thời hạn giải quyết: Trong vòng không quá 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan công an phải cấp giấy phép khắc dấu và giới thiệu đến cơ sở khắc dấu.

Quy định đối với con dấu của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam

  • Các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế liên chính phủ tại Việt Nam phải thông báo và đăng ký mẫu con dấu tại Bộ Ngoại giao Việt Nam trước khi sử dụng.
  • Các cơ quan nước ngoài khác và tổ chức phi chính phủ nước ngoài muốn mang con dấu từ nước ngoài vào Việt Nam sử dụng phải làm thủ tục đăng ký mẫu con dấu tại Bộ Công an Việt Nam, kèm theo văn bản giải trình rõ lý do, phạm vi sử dụng và giấy phép hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

Khen thưởng và xử lý vi phạm

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc quản lý và sử dụng con dấu sẽ được khen thưởng theo quy định của Nhà nước. Ngược lại, bất kỳ hành vi vi phạm nào tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Hiệu lực thi hành

Nghị định 58/2001/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế hoàn toàn Nghị định số 62/CP ngày 22 tháng 9 năm 1993 của Chính phủ. Bộ trưởng Bộ Công an phối hợp với các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện Nghị định này trên phạm vi cả nước.

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 58/2001/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 24 tháng 8 năm 2001

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 58/2001/NĐ-CP NGÀY 24 THÁNG 8 NĂM 2001 VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Xét đề nghị của Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Công an,

NGHỊ ĐỊNH :

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Con dấu được sử dụng trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, hội quần chúng, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang, cơ quan, tổ chức nước ngoài hoạt động tại Việt Nam (dưới đây gọi tắt là cơ quan, tổ chức) và một số chức danh nhà nước. Con dấu thể hiện vị trí pháp lý và khẳng định giá trị pháp lý đối với các văn bản, giấy tờ của các cơ quan, tổ chức và các chức danh nhà nước. Con dấu được quản lý theo quy định của Nghị định này.

Điều 2. Các quy định về quản lý và sử dụng con dấu trong Nghị định này áp dụng đối với con dấu có hình Quốc huy và con dấu không có hình Quốc huy được sử dụng dưới dạng con dấu ướt, con dấu nổi, dấu xi.

Dấu tiêu đề, dấu ngày tháng, dấu tiếp nhận công văn, dấu chữ ký, không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.

Điều 3. Các cơ quan tổ chức và chức danh nhà nước dưới đây được dùng con dấu có hình quốc huy.

1. Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc và các ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, đoàn đại biểu Quốc hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

2. Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ;

3. Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các cơ quan thuộc Chính phủ;

4. Văn phòng Chủ tịch nước;

5. Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, các Viện Kiểm sát nhân dân địa phương, các Viện Kiểm sát quân sự;

6. Toà án nhân dân tối cao, các Toà án nhân dân địa phương, các Toà án quân sự và các Toà án khác do luật định;

7. Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân các cấp;

8. Cơ quan thi hành án dân sự;

9. Phòng Công chứng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

10. Cơ quan đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, gồm Cơ quan đại diện ngoại giao, phái đoàn đại diện thường trực tổ chức quốc tế liên chính phủ và Cơ quan lãnh sự (kể cả lãnh sự danh dự), Cơ quan đại diện thực hiện chức năng đại diện cho Nhà nước Việt Nam trong quan hệ với nước, tổ chức quốc tế tiếp nhận trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn do luật pháp quy định;

11. Các cơ quan thuộc Bộ Ngoại giao : Cục Lãnh sự, Vụ Lễ tân, ủy ban người Việt Nam ở nước ngoài và Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh;

12. Một số tổ chức khác do Thủ tướng Chính phủ cho phép.

Điều 4. Các cơ quan, tổ chức dưới đây được sử dụng con dấu không có hình Quốc huy:

1. Các cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

2. Các cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc cơ cấu tổ chức của Viện Kiểm sát nhân dân, Viện Kiểm sát quân sự, Toà án nhân dân, Toà án quân sự các cấp;

3. Các cơ quan chuyên môn và tổ chức sự nghiệp trực thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;

4. Tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các hội hữu nghị, các tổ chức hoạt động nhân đạo, hội bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện; các tổ chức phi chính phủ khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hay cấp giấy phép hoạt động;

5. Các tổ chức tôn giáo được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoạt động;

6. Các tổ chức kinh tế được quy định theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; Luật Khuyến khích đầu tư trong nước; Luật Hợp tác xã và các tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật; các đơn vị trực thuộc, Chi nhánh, Văn phòng đại diện của các tổ chức kinh tế này;

7. Một số tổ chức khác được cơ quan có thẩm quyền thành lập cho phép.

8. Các cơ quan, tổ chức nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

Chương 2:

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC ĐƯỢC DÙNG CON DẤU

Điều 5. Các chức danh nhà nước, Thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 3, Điều 4 của Nghị định này có trách nhiệm quản lý, kiểm tra việc bảo quản và sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức mình theo đúng chức năng và thẩm quyền được pháp luật quy định.

Điều 6. Việc quản lý và sử dụng con dấu phải tuân theo các quy định sau đây :

1. Mỗi cơ quan, tổ chức và các chức danh nhà nước quy định tại Điều 3, Điều 4 của Nghị định này chỉ được sử dụng một con dấu. Trong trường hợp cần có thêm con dấu cùng nội dung như con dấu thứ nhất thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền thành lập và phải có ký hiệu riêng để phân biệt với con dấu thứ nhất;

Các cơ quan, tổ chức có chức năng cấp văn bằng, chứng chỉ, thẻ chứng minh nhân dân, thị thực visa có dán ảnh thì được khắc thêm dấu nổi, dấu thu nhỏ để phục vụ cho công tác, nghiệp vụ nhưng phải được cấp có thẩm quyền cho phép và nội dung con dấu phải giống như con dấu ướt mà cơ quan, tổ chức đó được phép sử dụng.

2. Con dấu khắc xong phải được đăng ký mẫu tại cơ quan công an, phải nộp lệ phí do Bộ Tài chính quy định và chỉ được sử dụng sau khi đã được cấp "Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu". Cơ quan, tổ chức khi bắt đầu sử dụng con dấu mới phải thông báo giới thiệu mẫu con dấu mới.

3. Việc đóng dấu vào các loại văn bản giấy tờ phải theo đúng quy định của pháp luật.

4. Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm quản lý, sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức mình.

Con dấu phải được để tại trụ sở cơ quan, tổ chức và phải được quản lý chặt chẽ. Trường hợp thật cần thiết để giải quyết công việc ở xa trụ sở cơ quan thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức đó có thể mang con dấu đi theo và phải chịu trách nhiệm về việc mang con dấu ra khỏi cơ quan.

5. Mực in dấu thống nhất dùng màu đỏ.

6. Trong trường hợp bị mất con dấu, cơ quan, tổ chức phải báo ngay cho cơ quan công an gần nhất và cơ quan công an đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu đồng thời phải thông báo huỷ bỏ con dấu bị mất.

7. Con dấu đang sử dụng bị mòn, hỏng hoặc có sự chuyển đổi về tổ chức hay đổi tên tổ chức thì phải làm thủ tục khắc lại con dấu mới và nộp lại con dấu cũ.

8. Cơ quan, tổ chức sử dụng con dấu phải tạo điều kiện để các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý và sử dụng con dấu.

Điều 7. Cơ quan, tổ chức nói tại Điều 3, Điều 4 Nghị định này, khi có quyết định chia tách, sáp nhập, giải thể, kết thúc nhiệm vụ có hiệu lực thi hành thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải thu hồi con dấu và nộp lại con dấu cho cơ quan công an cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu.

Trong trường hợp tạm đình chỉ sử dụng con dấu, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ra quyết định thành lập và cho phép sử dụng con dấu phải thu hồi con dấu và phải thông báo cho cơ quan công an cấp giấy phép khắc dấu và các cơ quan liên quan biết.

Chương 3:

THẨM QUYỀN QUY ĐỊNH MẪU DẤU, THỦ TỤC KHẮC DẤU, CẤP PHÉP KHẮC DẤU VÀ ĐĂNG KÝ MẪU DẤU

Điều 8. Bộ Công an quy định thống nhất mẫu các loại con dấu và việc khắc biểu tượng trong con dấu hoặc chữ nước ngoài trong con dấu; cấp giấy phép khắc dấu, lưu chiểu mẫu dấu và cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu; quản lý hoạt động khắc dấu; kiểm tra việc quản lý, sử dụng con dấu và thực hiện các công việc khác theo quy định của Nghị định này.

Điều 9. Thẩm quyền cấp giấy phép khắc dấu, giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và đăng ký lưu chiểu mẫu dấu quy định như sau :

1. Tổng cục Cảnh sát Bộ Công an cấp giấy phép khắc dấu, đăng ký mẫu con dấu, cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cho các chức danh nhà nước, các cơ quan, tổ chức thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương; cấp giấy phép khắc dấu cho các cơ quan đại diện ngoại giao, các cơ quan đại diện bên cạnh các tổ chức Quốc tế liên Chính phủ của nước ngoài tại Việt Nam; cấp giấy phép mang con dấu vào Việt Nam sử dụng cho các cơ quan, tổ chức nước ngoài khác không có chức năng ngoại giao hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

2. Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp giấy phép khắc dấu, đăng ký mẫu dấu, cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cho các cơ quan, tổ chức địa phương, một số cơ quan, tổ chức Trung ương đóng tại địa phương theo phân cấp của Bộ Công an; đăng ký mẫu dấu và cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cho các cơ quan, tổ chức nước ngoài khác không phải là đại diện ngoại giao đã được phép mang vào Việt Nam để sử dụng.

Điều 10. Thủ tục và hồ sơ xin khắc dấu gồm có :

1. Các chức danh nhà nước, các cơ quan, tổ chức được sử dụng con dấu có hình Quốc huy, các cơ quan chuyên môn, tổ chức sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ :

a) Đối với các cơ quan, tổ chức và chức danh nhà nước, các cơ quan chuyên môn, tổ chức sự nghiệp:

Phải có quyết định về thành lập tổ chức theo quy định đối với từng loại cơ quan, tổ chức. Trong trường hợp quyết định chưa quy định cho phép cơ quan, tổ chức được dùng con dấu thì cơ quan, tổ chức đó phải có văn bản riêng cho phép dùng con dấu của cơ quan thẩm quyền thành lập ra tổ chức đó.

b) Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ, tổ chức tôn giáo, hội quần chúng, hội nghề nghiệp :

Phải có "Điều lệ về tổ chức và hoạt động" đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các tổ chức khoa học phải có "Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động".

2. Các tổ chức kinh tế :

a) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, giấy phép đầu tư, giấy phép đặt chi nhánh; giấy phép thầu, giấy phép đặt Văn phòng đại diện tại Việt Nam (đối với tổ chức kinh tế liên doanh, đầu tư nước ngoài).

b) Các tổ chức kinh tế là doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, ngoài các giấy tờ quy định tại điểm a khoản 2 Điều này còn phải có quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền.

3. Trường hợp các cơ quan, tổ chức hay các chức danh nhà nước muốn khắc lại con dấu bị mất hoặc dấu bị mòn, hỏng thì phải có văn bản nêu rõ lý do và đề nghị cơ quan công an khắc lại con dấu mới mà không cần phải có thêm các loại văn bản nào khác.

4. Trong thời gian không qúa 7 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan, tổ chức theo quy định, cơ quan công an cấp giấy phép khắc dấu và giới thiệu đến cơ sở khắc dấu theo quy định.

Điều 11.

1. Các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự và Cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế liên chính phủ tại Việt Nam; các bộ phận lãnh sự, bộ phận tuỳ viên quân sự và các bộ phận khác trực thuộc Cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam trước khi sử dụng con dấu của cơ quan mình phải thông báo và đăng ký mẫu con dấu tại Bộ Ngoại giao Việt Nam.

2. Các cơ quan nước ngoài khác và các tổ chức quốc tế phi chính phủ có đại diện tại Việt Nam muốn mang con dấu từ nước ngoài vào Việt Nam để sử dụng phải làm thủ tục đăng ký mẫu con dấu tại Bộ Công an Việt Nam.

3. Các cơ quan, tổ chức nước ngoài không phải là Cơ quan đại diện ngoại giao mang con dấu từ nước ngoài vào Việt Nam sử dụng cần có văn bản gửi Bộ Công an Việt Nam nói rõ lý do, phạm vi sử dụng con dấu, kèm theo mẫu con dấu, giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam, đồng thời phải đăng ký mẫu dấu trước khi sử dụng.

Chương 4:

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 12. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có thành tích trong việc thực hiện các quy định về quản lý và sử dụng con dấu thì được khen thưởng theo quy định chung của nhà nước.

Điều 13. Người nào có hành vi vi phạm các quy định về quản lý và sử dụng con dấu, thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Chương 5:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14.

1. Căn cứ vào các quy định của Nghị định này, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể mẫu con dấu, việc quản lý và sử dụng các loại con dấu dùng trong lực lượng Quân đội nhân dân và Công an nhân dân.

2. Bộ Công an phối hợp với Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội quy định thống nhất mẫu con dấu, việc quản lý và sử dụng con dấu trong các hệ thống tổ chức đó.

3. Bộ Công an phối hợp với Ban Tôn giáo của Chính phủ, cơ quan Trung ương của các tổ chức tôn giáo tại Việt Nam quy định thống nhất mẫu con dấu, việc quản lý và sử dụng con dấu trong các tôn giáo.

4. Việc quản lý và sử dụng con dấu của các cơ quan, tổ chức dùng trong công tác đối ngoại thực hiện theo quy định của Nghị định này và các quy định cụ thể của Bộ Công an sau khi trao đổi với Bộ Ngoại giao.

Điều 15. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Nghị định số 62/CP ngày 22 tháng 9 năm 1993 của Chính phủ.

Điều 16.

1. Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện, kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu theo quy định của Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có sử dụng con dấu chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Phan Văn Khải

(Đã ký)

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 58/2001/NĐ-CP về việc quản lý và sử dụng con dấu

Số hiệu: 58/2001/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 24/08/2001
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: 30/09/2001
Số công báo: Số 36
Ngày hiệu lực: 08/09/2001
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 58/2001/NĐ-CP về việc quản lý và sử...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký