Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Thông tư liên tịch số 68/2005/TTLT-BQP-BCA do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an phối hợp ban hành quy định về mẫu dấu, việc khắc dấu, quản lý và sử dụng con dấu của Xã đội (Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã).

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Văn bản quy định chi tiết về tiêu chuẩn mẫu con dấu, quy trình khắc dấu, cũng như cơ chế quản lý, sử dụng con dấu của Xã đội (Ban Chỉ huy Quân sự xã, phường, thị trấn). Đối tượng áp dụng bao gồm Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã, cơ quan quân sự địa phương các cấp, cơ quan công an có thẩm quyền đăng ký, quản lý con dấu và các tổ chức, cá nhân liên quan.

Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4):

  • Nguyên tắc chung về con dấu Xã đội: Khẳng định con dấu của Xã đội là công cụ thể hiện tư cách pháp lý của Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ về công tác quốc phòng, quân sự tại địa phương. Việc quản lý và sử dụng con dấu phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật và sự chỉ đạo trực tiếp của cơ quan quân sự cấp trên.
  • Quy định về mẫu con dấu: Xác định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản về hình dáng, kích thước, nội dung chữ và biểu tượng thể hiện trên con dấu của Xã đội nhằm bảo đảm tính thống nhất, chính xác và khả năng nhận diện pháp lý cao.
  • Thẩm quyền và thủ tục khắc dấu: Quy định rõ cơ quan có thẩm quyền cho phép khắc dấu, hồ sơ và thủ tục đề nghị khắc dấu mới, khắc lại hoặc đổi con dấu của Xã đội thông qua cơ quan Công an có thẩm quyền quản lý hành chính về trật tự xã hội.
  • Trách nhiệm quản lý và bảo quản con dấu: Phân định rõ trách nhiệm của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã trong việc trực tiếp quản lý, bảo quản và sử dụng con dấu đúng mục đích, ngăn chặn tuyệt đối các hành vi lạm dụng, giả mạo hoặc làm thất lạc con dấu.

Hiệu lực thi hành: Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành sau các mốc thời gian quy định cụ thể kể từ ngày đăng Công báo, tạo cơ sở pháp lý đồng bộ cho việc quản lý và sử dụng con dấu của lực lượng quân sự cấp cơ sở trên phạm vi toàn quốc.

BỘ CÔNG AN;BỘ QUỐC PHÒNG
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 68/2005/TTLT-BQP-BCA

Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2005

 

THÔNG TƯ

LIÊN TỊCH BỘ QUỐC PHÒNG, BỘ CÔNG AN SỐ 68/2005/TTLT-BQP-BCA NGÀY 30 THÁNG 5 NĂM 2005 HƯỚNG DẪN MẪU DẤU, KHẮC DẤU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU XÃ ĐỘI

Căn cứ Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu;
Căn cứ khoản 2 Điều 11 Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh Dân quân tự vệ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 184/2004/NĐ-CP);
Bộ Quốc phòng - Bộ Công an thống nhất ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn mẫu dấu, khắc dấu, quản lý và sử dụng con dấu của Xã đội như sau:

I- NGUYÊN TẮC

1. Xã đội, Phường đội, Thị đội thuộc huyện (sau đây gọi chung là Xã đội) do Tỉnh đội, Thành đội thuộc Quân khu (sau đây gọi chung là Tỉnh đội) quyết định thành lập được phép sử dụng một con dấu.

2. Con dấu khắc xong phải đăng ký tại cơ quan Công an nơi cấp giấy phép khắc dấu. Con dấu chỉ được sử dụng sau khi đã được cơ quan Công an cấp Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu con dấu.

3. Con dấu của Xã đội trước khi sử dụng phải thông báo bằng văn bản với các cơ quan có liên quan.

II. MẪU CON DẤU CỦA XÃ ĐỘI

1. Con dấu của Xã đội có hình tròn, đường kính 32 mm, được tạo bởi 3 đường chỉ tròn đồng tâm, theo thứ tự từ ngoài vào trong như sau: Đường chỉ ngoài có độ đậm là 0,5 mm; đường chỉ thứ 2 có độ đậm là 0,3mm, cách đường chỉ thứ nhất 0,1mm; đường chỉ thứ 3 có độ đậm là 0,3mm; khoảng cách giữa đường chỉ thứ 2 với đường chỉ thứ 3 là 4mm

2. Vành ngoài phần trên khắc: tỉnh đội, thành đội trực thuộc Quân khu (sau đây gọi chung là tỉnh đội), đầu và cuối dòng chữ này khắc 2 ngôi sao năm cánh, cùng kích thước với cỡ chữ.

2.1. Vành ngoài phần dưới khắc: Huyện đội, quận đội, thành đội, thị đội thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là huyện đội).

2.2. Giữa con dấu khắc tên: Xã đội.

3. Tất cả các chữ trong con dấu đều là chữ in hoa, có đủ dấu. Tên xã đội là chữ nét đậm; trường hợp nội dung dấu có nhiều chữ, được phép viết tắt một số chữ, nhưng phải bảo đảm rõ nghĩa và phải được sự đồng ý bằng văn bản của đơn vị đề nghị khắc dấu.

4. Một số mẫu dấu đại diện:

III. THỦ TỤC KHẮC DẤU, QUẢN LÝ CON DẤU

1. Thủ tục khắc dấu:

1.1. Trường hợp khắc dấu cho Xã đội mới thành lập:

- Quyết định thành lập Xã đội và tỉnh đội;

- Giấy giới thiệu của Tỉnh đội, kèm theo Giấy chứng minh nhân dân của người được cử đi khắc dấu.

1.2. Khắc đổi con dấu cho Xã đội do bị mòn, méo, hỏng, mất:

- Công văn đề nghị khắc đổi con dấu của Tỉnh đội;

- Giấy giới thiệu của tỉnh đội, kèm theo Giấy chứng minh nhân dân của người được cử đi khắc dấu.

1.3. Cơ quan công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đâu gọi chung là Công an tỉnh) chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy phép khắc dấu, đăng ký lưu chiểu mẫu con dấu và cấp Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu cho Xã hội.

1.4. Sau khi khắc xong, Tỉnh đội có trách nhiệm nhận dấu và tổ chức giao dấu cho từng Xã đội; riêng các Xã đội ở hải đảo, miền núi, vùng sâu, vùng xa thì tỉnh đội ủy quyền cho Huyện đội giao con dấu.

2. Quản lý, sử dụng và thu hồi con dấu:

2.1. Con dấu của xã hội chỉ được dùng để đóng dấu vào các văn bản, giấy tờ của Xã đội thuộc phạm vi công tác Quốc phòng, quân sự ở xã; việc đóng dấu phải theo quy định của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 8 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư.

2.2. Nghiêm cấm việc đóng dấu khống chỉ, đóng dấu sẵn trên giấy trắng hoặc đóng lên các văn bản có chữ ký của người không có thẩm quyền.

3. Kiểm tra và xử lý vi phạm

3.1. Thẩm quyền kiểm tra: Do cơ quan tỉnh đội và cơ quan công an tỉnh tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật.

3.2. Nội dung kiểm tra bao gồm Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu con dấu, hiện trạng con dấu đang sử dụng, công tác bảo quản và sử dụng con dấu.

3.3. Xử lý vi phạm: Việc kiểm tra con dấu Xã đội đều phải lập biên bản, trường hợp vi phạm phải xử lý theo quy định của pháp luật.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo, các quy định trái với Thông tư này đều bãi bỏ.

2. Trường hợp con dấu của Xã đội đã sử dụng trước khi ban hành Thông tư này không sai với mẫu, không bị mòn, méo thì vẫn tiếp tục được sử dụng nhưng phải bảo đảm thực hiện đúng điểm 2 và điểm 3 Mục 1 của Thông tư này.

3. Tỉnh đội, Công an tỉnh, Huyện đội, UBND xã và Xã đội chịu trách nhiệm thực hiện việc quản lý và sử dụng con dấu theo hướng dẫn của Thông tư này.

4. Bộ Tổng tham mưu, Bộ Tư lệnh các Quân khu thuộc Bộ Quốc phòng, Tổng cục Cảnh sát thuộc Bộ Công an có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.

 

Lê Thế Tiệm

(Đã ký)

Phạm Duy Khương

(Đã ký)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư liên tịch 68/2005/TTLT-BQP-BCA về mẫu dấu, khắc dấu, quản lý và sử dụng con dấu xã đội do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an ban hành

Số hiệu: 68/2005/TTLT-BQP-BCA
Loại văn bản: Thông tư liên tịch
Ngày ban hành: 30/05/2005
Nơi ban hành: Bộ Công An, Bộ Quốc phòng
Người ký: Lê Thế Tiệm, Phạm Duy Khương
Ngày công báo: 08/06/2005
Số công báo: Số 8
Ngày hiệu lực: 23/06/2005
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư liên tịch 68/2005/TTLT-BQP-BCA về mẫ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký