Nghị định số 59/2002/NĐ-CP do Chính phủ ban hành nhằm bãi bỏ một số loại giấy phép và thay thế một số giấy phép khác bằng các phương thức quản lý mới thông thoáng hơn, như quy định điều kiện kinh doanh không cần giấy phép hoặc thực hiện đăng ký hồ sơ, hợp đồng. Đây là một bước tiến quan trọng trong tiến trình cải cách hành chính, giảm thiểu thủ tục phiền hà cho doanh nghiệp và người dân, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong các lĩnh vực liên quan đến xuất bản, điện ảnh, nghệ thuật biểu diễn, nông nghiệp, y tế, lao động, hóa chất và chuyển giao công nghệ tại Việt Nam.
Bãi bỏ hoàn toàn một số loại giấy phép
Nghị định quy định bãi bỏ hoàn toàn 4 loại giấy phép và chứng chỉ sau đây:
- Giấy phép xuất bản nhất thời đối với in các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật sản xuất, giới thiệu sản phẩm, hướng dẫn sử dụng hàng hóa, tờ rơi, tờ gấp giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, doanh nghiệp.
- Giấy phép làm phim nhất thời đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam ở trong nước (riêng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài vẫn thực hiện theo quy định hiện hành).
- Giấy phép hành nghề biểu diễn nghệ thuật cấp cho nghệ sĩ.
- Thẻ hành nghề khử trùng trong công tác kiểm dịch nội địa.
Thay thế giấy phép trong lĩnh vực hành nghề dược
Nghị định thống nhất quản lý bằng việc thay thế hai loại giấy tờ cũ bao gồm: Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện thành lập cơ sở hành nghề dược tư nhân và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh (buôn bán) dược phẩm bằng một loại giấy tờ duy nhất là Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề dược phẩm. Quy định này áp dụng chung cho tất cả các cơ sở hành nghề dược mà không phân biệt thành phần kinh tế. Bộ Y tế có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết về điều kiện và thủ tục cấp giấy chứng nhận này trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký Nghị định.
Thay thế giấy phép bằng các điều kiện kinh doanh không cần giấy phép
Nghị định chuyển đổi phương thức quản lý từ cấp phép sang quy định điều kiện kinh doanh cụ thể đối với 6 lĩnh vực sau, các cơ sở đáp ứng đủ điều kiện được phép hoạt động mà không cần xin giấy phép:
- Kiểm dịch thực vật: Thay thế Giấy phép hành nghề kiểm dịch thực vật. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm quy định cụ thể điều kiện kinh doanh trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký Nghị định.
- Sản xuất thuốc thú y: Thay thế Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề sản xuất thuốc thú y. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định cụ thể điều kiện sản xuất trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký Nghị định.
- Sản xuất phim: Thay thế Giấy phép thành lập cơ sở sản xuất phim. Bộ Văn hóa - Thông tin chịu trách nhiệm quy định cụ thể điều kiện sản xuất phim trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký Nghị định.
- Sử dụng chất có yêu cầu nghiêm ngặt về vệ sinh lao động: Thay thế Giấy chứng nhận được sử dụng các chất này. Bộ Y tế phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định cụ thể điều kiện lao động và thủ tục đăng ký sử dụng trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký Nghị định.
- Hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn: Thay thế Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn, điều kiện sản xuất và kinh doanh hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế. Bộ Y tế quy định cụ thể điều kiện sản xuất, kinh doanh trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký Nghị định.
- Kinh doanh trang thiết bị, dụng cụ y tế: Thay thế Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh (buôn bán) trang thiết bị, dụng cụ y tế. Bộ Y tế quy định cụ thể điều kiện kinh doanh trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký Nghị định.
Thay thế giấy phép bằng phương thức đăng ký hồ sơ, hợp đồng
Một số thủ tục cấp phép trước đây được chuyển sang hình thức hậu kiểm thông qua việc nộp hồ sơ, hợp đồng đăng ký với cơ quan quản lý, cụ thể:
- Quảng cáo thuốc, quảng cáo mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và Hội thảo giới thiệu thuốc: Thay thế các giấy phép tương ứng bằng việc tổ chức, cá nhân gửi toàn bộ hồ sơ theo quy định đến Bộ Y tế hoặc Sở Y tế được ủy quyền. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ, nếu cơ quan y tế không có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì tổ chức, cá nhân được quyền thực hiện. Trường hợp có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung, sau khi tổ chức, cá nhân hoàn thiện và nộp lại, nếu sau 5 ngày làm việc cơ quan y tế không có ý kiến khác thì được quyền thực hiện.
- Hợp đồng chuyển giao công nghệ: Áp dụng đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ trong nước và từ nước ngoài vào Việt Nam của các dự án đầu tư không sử dụng vốn nhà nước, hoặc dự án sử dụng vốn nhà nước có giá trị tương đương dưới 30.000 USD. Thay thế Quyết định phê duyệt hợp đồng bằng việc doanh nghiệp gửi hợp đồng đến Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (hoặc Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường được ủy quyền). Sau 15 ngày làm việc nếu không có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì hợp đồng đương nhiên có hiệu lực thi hành. Trường hợp phải sửa đổi, bổ sung, sau khi doanh nghiệp nộp lại hợp đồng đã hoàn thiện, nếu sau 5 ngày làm việc không có yêu cầu gì thêm thì doanh nghiệp được quyền thực hiện hợp đồng.
Các Bộ Y tế, Khoa học, Công nghệ và Môi trường trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký Nghị định này có trách nhiệm quy định cụ thể trình tự, thủ tục, cơ quan tiếp nhận đăng ký các hồ sơ, hợp đồng nêu trên và phân cấp quản lý, giám sát thực hiện.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Nghị định 59/2002/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 30 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 59/2002/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 04 tháng 6 năm 2002 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 13/1999/QH10 ngày 12 tháng 6 năm 1999;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Bãi bỏ các giấy phép sau đây:
1. Giấy phép xuất bản nhất thời đối với in: hướng dẫn kỹ thuật sản xuất; giới thiệu sản phẩm; hướng dẫn sử dụng hàng hoá; tờ rơi, tờ gấp giới thiệu sản phẩm, hàng hoá, doanh nghiệp quy định tại Nghị định số 79/CP ngày 06 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Xuất bản.
2. Giấy phép làm phim nhất thời đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam ở trong nước quy định tại Nghị định số 48/CP ngày 17 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động điện ảnh. Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài, kể cả người Việt Nam ở nước ngoài, thì thực hiện theo quy định hiện hành.
3. Giấy phép hành nghề biểu diễn nghệ thuật (cấp cho nghệ sĩ) quy định tại Nghị định số 87/CP ngày 12 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ về tăng cường quản lý các hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá, đẩy mạnh bài trừ một số tệ nạn xã hội nghiêm trọng và Quyết định số 32/1999/QĐ-BVHTT ngày 29 tháng 4 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin ban hành Quy chế hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp.
4. Thẻ hành nghề khử trùng quy định tại Thông tư số 63/1999/TT-BNN-BVTV ngày 09 tháng 4 năm 1999 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện công tác kiểm dịch nội địa.
Bộ Y tế, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký Nghị định này, hướng dẫn điều kiện và thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề dược phẩm.
Điều 3. Thay thế một số giấy phép sau đây bằng các điều kiện kinh doanh không cần giấy phép:
1. Thay thế Giấy phép hành nghề kiểm dịch thực vật (quy định tại Thông tư số 63/1999/TT-BNN-BVTV ngày 09 tháng 4 năm 1999 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện công tác kiểm dịch nội địa) bằng các điều kiện kinh doanh không cần giấy phép.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký Nghị định này, quy định cụ thể điều kiện kinh doanh kiểm dịch thực vật.
2. Thay thế Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề sản xuất thuốc thú y (quy định tại Điều lệ quản lý thuốc thú y ban hành kèm theo Nghị định số 93/CP ngày 27 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Thú y) bằng điều kiện kinh doanh không cần giấy phép.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký Nghị định này, quy định cụ thể điều kiện sản xuất thuốc thú y.
3. Thay thế Giấy phép thành lập cơ sở sản xuất phim (quy định tại Nghị định số 48/CP ngày 17 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động điện ảnh) bằng điều kiện kinh doanh không cần giấy phép.
Bộ Văn hoá - Thông tin, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký Nghị định này, quy định cụ thể điều kiện sản xuất phim.
4. Thay thế Giấy chứng nhận được sử dụng các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về vệ sinh lao động (quy định tại Thông tư số 05/1999/TT-BYT ngày 27 tháng 3 năm 1999 của Bộ Y tế hướng dẫn việc khai báo, đăng ký và cấp giấy chứng nhận được sử dụng các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về vệ sinh lao động) bằng điều kiện kinh doanh không cần giấy phép.
Bộ Y tế phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký Nghị định này, quy định cụ thể điều kiện lao động đối với cơ sở kinh doanh có sử dụng chất có yêu cầu nghiêm ngặt về vệ sinh lao động và thủ tục đăng ký việc sử dụng các chất nói trên.
5. Thay thế Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn, điều kiện sản xuất và kinh doanh hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế (quy định tại Quyết định số 1654/1999/QĐ-BYT ngày 29 tháng 5 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế quản lý hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế) bằng điều kiện kinh doanh không cần giấy phép.
Bộ Y tế, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký Nghị định này, quy định cụ thể điều kiện sản xuất, kinh doanh hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế.
6. Thay thế Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh (buôn bán) trang thiết bị, dụng cụ y tế (quy định tại Thông tư số 03/2001/TT-BYT ngày 16 tháng 02 năm 2001 của Bộ Y tế hướng dẫn kinh doanh trang thiết bị, dụng cụ y tế) bằng điều kiện kinh doanh không cần giấy phép.
Bộ Y tế, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký Nghị định này, quy định cụ thể điều kiện kinh doanh trang thiết bị, dụng cụ y tế.
Điều 4. Thay thế một số giấy phép bằng đăng ký hồ sơ, hợp đồng
1. Thay thế một số giấy phép sau đây bằng đăng ký hồ sơ, hợp đồng:
a) Thay thế Giấy phép quảng cáo thuốc (quy định tại Quyết định số 322/BYT-QĐ ngày 28 tháng 02 năm 1997 của Bộ Y tế ban hành Quy chế thông tin, quảng cáo thuốc và mỹ phẩm dùng cho người) bằng việc tổ chức, cá nhân phải gửi toàn bộ hồ sơ quảng cáo theo quy định đến Bộ Y tế hoặc Sở Y tế được Bộ Y tế uỷ quyền. Sau 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, nếu Bộ Y tế hoặc Sở Y tế không có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì tổ chức, cá nhân được quyền quảng cáo như nội dung đã gửi.
Trường hợp Bộ Y tế hoặc Sở Y tế có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì tổ chức, cá nhân phải sửa đổi, bổ sung và gửi đến Bộ Y tế hoặc Sở Y tế nội dung quảng cáo đã được sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu. Sau 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được nội dung quảng cáo đã sửa đổi, bổ sung, nếu Bộ Y tế hoặc Sở Y tế không có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì tổ chức, cá nhân được quyền quảng cáo như nội dung đã sửa đổi, bổ sung.
b) Thay thế Giấy phép quảng cáo mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người (quy định tại Quyết định số 322/BYT-QĐ ngày 28 tháng 02 năm 1997 của Bộ Y tế ban hành Quy chế thông tin, quảng cáo thuốc và mỹ phẩm dùng cho người) bằng việc tổ chức, cá nhân phải gửi toàn bộ hồ sơ quảng cáo theo quy định đến Bộ Y tế hoặc Sở Y tế được Bộ Y tế uỷ quyền. Sau 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, nếu Bộ Y tế hoặc Sở Y tế không có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì tổ chức, cá nhân được quyền quảng cáo như nội dung đã gửi.
Trường hợp Bộ Y tế hoặc Sở Y tế có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì tổ chức, cá nhân phải sửa đổi, bổ sung và gửi đến Bộ Y tế hoặc Sở Y tế nội dung quảng cáo đã được sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu. Sau 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được nội dung quảng cáo đã sửa đổi, bổ sung, nếu Bộ Y tế hoặc Sở Y tế không có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì tổ chức, cá nhân được quyền quảng cáo như nội dung đã sửa đổi, bổ sung.
c) Thay thế Giấy phép hội thảo giới thiệu thuốc (quy định tại Quyết định số 322/BYT-QĐ ngày 28 tháng 02 năm 1997 của Bộ Y tế ban hành Quy chế thông tin, quảng cáo thuốc và mỹ phẩm dùng cho người) bằng việc tổ chức, cá nhân phải gửi toàn bộ hồ sơ hội thảo theo quy định đến Bộ Y tế hoặc Sở Y tế được Bộ Y tế uỷ quyền. Sau 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, nếu Bộ Y tế hoặc Sở Y tế không có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì tổ chức, cá nhân được tổ chức hội thảo như nội dung đã gửi.
Trường hợp Bộ Y tế hoặc Sở Y tế có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì tổ chức, cá nhân phải sửa đổi, bổ sung và gửi đến Bộ Y tế hoặc Sở Y tế nội dung hội thảo đã được sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu. Sau 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được nội dung hội thảo đã sửa đổi, bổ sung, nếu Bộ Y tế hoặc Sở Y tế không có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì tổ chức, cá nhân được quyền tổ chức hội thảo theo nội dung đã sửa đổi, bổ sung.
Trường hợp Bộ hoặc Sở có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì doanh nghiệp phải sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu và gửi đến Bộ hoặc Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường hợp đồng đã được sửa đổi, bổ sung. Sau 5 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hợp đồng đã sửa đổi, bổ sung, nếu Bộ hoặc Sở không có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì doanh nghiệp được quyền thực hiện hợp đồng đã sửa đổi, bổ sung.
2. Các Bộ Y tế, Khoa học, Công nghệ và Môi trường, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký Nghị định này, quy định cụ thể trình tự, thủ tục, cơ quan tiếp nhận đăng ký các hồ sơ, hợp đồng quy định tại khoản 1 Điều này và phân cấp để quản lý, giám sát việc thực hiện.
Điều 5. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 30 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
|
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1 Thông tư 02/2000/TT-BYT hướng dẫn kinh doanh thuốc phòng bệnh và chữa bệnh cho người do Bộ Y tế ban hành
- 2 Nghị định 79-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật Xuất bản
- 3 Nghị định 93-CP năm 1993 hướng dẫn Pháp lệnh Thú y
- 4 Nghị định 06-CP năm 1994 về việc cụ thể hoá Pháp lệnh hành nghề y, dược tư nhân
- 5 Nghị định 48-CP năm 1995 về tổ chức và hoạt động Điện ảnh
- 6 Nghị định 87-CP năm 1995 về tăng cường quản lý các hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá, đẩy mạnh bài trừ một số tệ nạn xã hội nghiêm trọng
- 7 Quyết định 322/1997/QĐ-BYT về Quy chế thông tin, quảng cáo thuốc và mỹ phẩm dùng cho người do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 8 Nghị định 45/1998/NĐ-CP Hướng dẫn chuyển giao công nghệ
- 9 Thông tư 05/1999/TT-BYT về việc khai báo, đăng ký và cấp giấy chứng nhận được sử dụng các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về vệ sinh lao động do Bộ Y tế ban hành
- 10 Thông tư 63/1999/TT-BNN-BVTV hướng dẫn công tác kiểm dịch thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 11 Quyết định 1654/1999/QĐ-BYT về Quy chế quản lý hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 12 Thông tư 03/2001/TT-BYT hướng dẫn kinh doanh trang thiết bị, dụng cụ y tế do Bộ Y tế ban hành
- 1 Thông tư 02/2000/TT-BYT hướng dẫn kinh doanh thuốc phòng bệnh và chữa bệnh cho người do Bộ Y tế ban hành
- 2 Thông tư 30/2005/TT-BKHCN hướng dẫn Nghị định 11/2005/NĐ-CP quy định chi tiết về chuyển giao công nghệ (sửa đổi) do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Luật Xuất bản 1993
- 4 Nghị định 79-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật Xuất bản
- 5 Nghị định 93-CP năm 1993 hướng dẫn Pháp lệnh Thú y
- 6 Nghị định 06-CP năm 1994 về việc cụ thể hoá Pháp lệnh hành nghề y, dược tư nhân
- 7 Nghị định 48-CP năm 1995 về tổ chức và hoạt động Điện ảnh
- 8 Nghị định 87-CP năm 1995 về tăng cường quản lý các hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá, đẩy mạnh bài trừ một số tệ nạn xã hội nghiêm trọng
- 9 Quyết định 322/1997/QĐ-BYT về Quy chế thông tin, quảng cáo thuốc và mỹ phẩm dùng cho người do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 10 Nghị định 45/1998/NĐ-CP Hướng dẫn chuyển giao công nghệ
- 11 Thông tư 05/1999/TT-BYT về việc khai báo, đăng ký và cấp giấy chứng nhận được sử dụng các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về vệ sinh lao động do Bộ Y tế ban hành
- 12 Thông tư 63/1999/TT-BNN-BVTV hướng dẫn công tác kiểm dịch thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 13 Quyết định 1654/1999/QĐ-BYT về Quy chế quản lý hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 14 Luật Doanh nghiệp 1999
- 15 Thông tư 03/2001/TT-BYT hướng dẫn kinh doanh trang thiết bị, dụng cụ y tế do Bộ Y tế ban hành
- 16 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 17 Thông tư 11/2002/TT-BKHCN hướng dẫn Điểm d khoản 1 Điều 4 Nghị định 59/2002/NĐ-CP bãi bỏ một số giấy phép và thay thế một số giấy phép bằng phương thức quản lý khác do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành