Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 02/2000/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành hướng dẫn chi tiết về hoạt động kinh doanh thuốc phòng bệnh và chữa bệnh cho người, nhằm thiết lập các tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình quản lý chặt chẽ đối với các cơ sở bán buôn và bán lẻ thuốc trên phạm vi cả nước.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các doanh nghiệp kinh doanh thuốc thuộc mọi thành phần kinh tế (bao gồm doanh nghiệp nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) và các cơ sở bán lẻ thuốc (nhà thuốc tư nhân, đại lý bán thuốc). Phạm vi điều chỉnh bao gồm các hoạt động bán buôn, bán lẻ thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất được phép lưu hành tại Việt Nam.

Quy định chung về hoạt động kinh doanh thuốc

  • Khái niệm cốt lõi: Thuốc phòng và chữa bệnh cho người bao gồm thuốc thành phẩm và các loại nguyên liệu sản xuất thuốc (hoạt chất, tá dược, phụ liệu, bao bì tiếp xúc trực tiếp). Kinh doanh thuốc gồm hai hình thức chính là bán buôn (bán số lượng lớn cho thương nhân, tổ chức được phép) và bán lẻ (bán trực tiếp cho người sử dụng).
  • Phân loại chủ thể kinh doanh: Các doanh nghiệp nhà nước, công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân có đủ điều kiện hành nghề dược được phép tổ chức cả bán buôn và bán lẻ. Doanh nghiệp sản xuất thuốc có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được phép kinh doanh các sản phẩm do chính mình sản xuất tại Việt Nam. Nhà thuốc tư nhân và đại lý bán thuốc chỉ được phép thực hiện hoạt động bán lẻ.
  • Danh mục thuốc được phép kinh doanh: Bao gồm thuốc đã được Bộ Y tế cấp số đăng ký lưu hành (trong nước và nước ngoài) và thuốc nước ngoài chưa đăng ký nhưng được nhập khẩu theo giấy phép của Bộ Y tế. Đối với nguyên liệu làm thuốc, chỉ được cung cấp cho các đơn vị có chức năng sản xuất thuốc đã được cấp số đăng ký. Hoạt động kinh doanh thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy chế quản lý chuyên biệt hiện hành của Bộ Y tế.
  • Nguyên tắc địa điểm: Mỗi cơ sở chỉ được phép kinh doanh tại địa điểm đã đăng ký sau khi được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, cấp giấy nhận và phải hoạt động đúng phạm vi cho phép. Mọi thay đổi về địa điểm đều phải được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan y tế địa phương.

Tiêu chuẩn và điều kiện đối với cơ sở bán lẻ thuốc

  • Yêu cầu pháp lý và nhân sự: Cơ sở phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành dược và Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề dược tư nhân (nếu thuộc khối tư nhân). Người quản lý chuyên môn phải từ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, có sức khỏe tốt, không bị kỷ luật hành nghề dược hay truy cứu trách nhiệm hình sự. Trình độ yêu cầu là Dược sĩ đại học hoặc Lương dược (đối với thuốc y học cổ truyền). Tại các vùng khó khăn (miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa), Giám đốc Sở Y tế có thể cho phép Dược sĩ trung học, kỹ thuật viên trung học dược hoặc dược tá quản lý với thời hạn xem xét từng năm một. Thâm niên hành nghề yêu cầu từ 2 đến 5 năm tùy thuộc vào địa bàn và trình độ chuyên môn. Người giúp việc bán thuốc phải có trình độ từ dược tá trở lên và đáp ứng các tiêu chuẩn về sức khỏe, pháp lý.
  • Cơ sở vật chất và trang thiết bị: Diện tích cơ sở bán lẻ tối thiểu phải đạt từ 10m2 trở lên, đặt tại địa điểm riêng biệt, ổn định (nếu thuê nhà phải có hợp đồng tối thiểu 1 năm được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận). Nhà làm cơ sở bán lẻ phải từ cấp 3 trở lên ở thành thị và cấp 4 trở lên ở nông thôn. Phải trang bị đầy đủ quầy, tủ chắc chắn, tủ hoặc ngăn tủ đựng thuốc độc riêng biệt, thiết bị phòng cháy chữa cháy và đảm bảo điều kiện bảo quản thuốc khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.
  • Phạm vi hoạt động và các hành vi bị nghiêm cấm: Cơ sở bán lẻ chỉ được bán lẻ thuốc sau khi được cấp đủ giấy phép. Nghiêm cấm các hành vi: bán buôn thuốc; mua bán nguyên liệu làm thuốc hoặc hóa chất xét nghiệm; mua bán thuốc gây nghiện (trừ cơ sở nhà nước được chỉ định); bán thuốc thuộc danh mục cấm nhập khẩu, thuốc viện trợ, thuốc chưa đăng ký lưu hành, thuốc hết hạn, thuốc kém chất lượng, thuốc không rõ nguồn gốc, thuốc thú y, thuốc pha chế theo đơn (trừ cơ sở có chức năng) và bán thuốc kê đơn khi không có đơn của bác sĩ.

Tiêu chuẩn và điều kiện đối với cơ sở bán buôn thuốc

  • Yêu cầu về nhân sự quản lý: Người trực tiếp điều hành hoạt động bán buôn phải là Dược sĩ đại học hoặc Lương dược (đối với thuốc y học cổ truyền), có thâm niên ít nhất 5 năm hành nghề tại cơ sở dược hợp pháp, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về sức khỏe và tư pháp. Nhân viên bán hàng phải có trình độ chuyên môn từ dược tá trở lên.
  • Cơ sở vật chất và hệ thống kho tàng: Diện tích nơi giao dịch tối thiểu phải đạt 20m2. Kho thuốc phải có diện tích tối thiểu 30m2, đảm bảo khô ráo, sạch sẽ, thông thoáng, có hệ thống thông gió và điều hòa nhiệt độ để duy trì nhiệt độ không quá 25 độ C. Thủ kho phải có trình độ từ Dược sĩ trung học trở lên (hoặc Lương dược đối với kho thuốc y học cổ truyền). Việc bảo quản thuốc độc, thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần phải tuân thủ các quy chế chuyên biệt. Kho phải trang bị máy tính để quản lý xuất, nhập thuốc, có đủ tủ, giá, kệ sắp xếp theo nguyên tắc "nhập trước, xuất trước" và trang bị đầy đủ hệ thống an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy.
  • Kiểm tra chất lượng: Cơ sở bán buôn bắt buộc phải có cán bộ chuyên trách đảm bảo chất lượng thuốc và có cơ sở kiểm nghiệm riêng hoặc hợp đồng ổn định với cơ sở kiểm nghiệm được công nhận.
  • Phạm vi hoạt động và hành vi bị cấm: Chỉ được bán buôn thuốc còn nguyên vẹn bao bì của nhà sản xuất. Nếu muốn bán lẻ, cơ sở phải đáp ứng đủ điều kiện bán lẻ và được cấp giấy chứng nhận riêng biệt. Nghiêm cấm bán buôn các loại thuốc: cấm nhập khẩu, thuốc thuộc chương trình y tế quốc gia, thuốc viện trợ, thuốc chưa đăng ký lưu hành, thuốc hết hạn hoặc có hạn dùng dưới 2 tháng, thuốc kém chất lượng, thuốc không rõ nguồn gốc và thuốc thú y.

Quyền hạn và trách nhiệm của cơ sở kinh doanh thuốc

  • Quyền hạn của cơ sở: Được quyền từ chối bán thuốc nếu phát hiện không đúng quy chế chuyên môn hoặc có nguy cơ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người dùng; được thay đổi địa điểm kinh doanh khi được cơ quan thẩm quyền chấp thuận; được thuê người giúp việc hợp pháp; được ủy quyền cho người thừa kế hợp pháp quản lý khi vắng mặt (phải báo cáo và được Sở Y tế đồng ý bằng văn bản).
  • Trách nhiệm của người điều hành và nhân viên: Người điều hành phải có mặt thường xuyên trong thời gian cơ sở hoạt động và chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật. Nhân viên bán hàng trực tiếp phải mặc áo choàng trắng, đội mũ trắng sạch sẽ, đeo biển tên có ảnh và chức danh do Sở Y tế cấp. Trước khi giao thuốc phải thực hiện đối chiếu kỹ lưỡng về tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, số lượng và liều dùng.
  • Trách nhiệm về sổ sách, chứng từ và quản lý chất lượng: Phải trang bị đầy đủ biển hiệu, sổ sách, hóa đơn chứng từ xuất nhập thuốc. Cơ sở bán buôn phải có thẻ kho, sổ nhập xuất và sổ theo dõi chất lượng. Cơ sở bán lẻ phải có sổ mua thuốc và sổ theo dõi tác dụng phụ do khách hàng phản ánh. Phải thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về hoạt động kinh doanh, chất lượng thuốc, tai biến cho Bộ Y tế và Sở Y tế. Thực hiện nghiêm túc các quyết định thu hồi thuốc lỗi và báo cáo kết quả thu hồi đúng quy định.
  • Trách nhiệm về giá cả và vận chuyển: Phải niêm yết giá thuốc công khai và bán đúng giá niêm yết, tuyệt đối không gợi ý người mua thay thế thuốc trong đơn bằng thuốc khác đắt tiền hơn. Quá trình vận chuyển thuốc phải bảo đảm không gây lẫn lộn, nhiễm chéo, rách vỡ bao bì và duy trì đúng điều kiện bảo quản quy định. Giữ nguyên vẹn bao bì, nhãn mác và thông tin đăng ký của nhà sản xuất trong suốt quá trình kinh doanh bán buôn.

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh

  • Thẩm quyền cấp phép: Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền xem xét và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với các cơ sở bán buôn, bán lẻ trên địa bàn. Giám đốc Sở Y tế quyết định thành lập Hội đồng tư vấn (gồm Phó Giám đốc Sở làm Chủ tịch, Trưởng phòng Quản lý Dược làm Phó Chủ tịch, đại diện Hội dược học, Trung tâm kiểm nghiệm và nhóm chuyên gia kỹ thuật) để thẩm định hồ sơ.
  • Thành phần hồ sơ: Gửi về Sở Y tế bao gồm: Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc (theo mẫu); bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành dược; các tài liệu, giấy tờ chứng minh cơ sở đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn, điều kiện về nhân sự và cơ sở vật chất theo quy định.
  • Thời hạn giải quyết và quy định cấp phép: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Y tế phải ra quyết định cấp hoặc không cấp Giấy chứng nhận (trường hợp từ chối phải nêu rõ lý do bằng văn bản). Đối với doanh nghiệp muốn mở nhiều cơ sở bán buôn hoặc bán lẻ, mỗi cơ sở phải đáp ứng đủ điều kiện và được cấp một giấy chứng nhận riêng biệt. Đối với cá nhân (nhà thuốc tư nhân, đại lý nông thôn), mỗi thương nhân chỉ được kinh doanh tại một địa điểm duy nhất và chỉ được cấp một giấy phép. Thương nhân có nghĩa vụ nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.

Hiệu lực, gia hạn và chuyển địa điểm kinh doanh

  • Hiệu lực của Giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện bán buôn, bán lẻ thuốc có giá trị sử dụng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày cấp. Giấy chứng nhận được lập thành 04 bản để lưu trữ tại Cục Quản lý Dược Việt Nam, Sở Y tế, doanh nghiệp và cơ quan quản lý trực tiếp.
  • Thủ tục gia hạn: Trước khi giấy chứng nhận hết hạn 03 tháng, thương nhân có nhu cầu tiếp tục kinh doanh phải làm đơn gửi Sở Y tế để xin xét cấp lại.
  • Thủ tục chuyển địa điểm: Thương nhân phải nộp đơn xin chuyển địa điểm kinh doanh. Sở Y tế sẽ tiến hành thẩm định cơ sở mới theo đúng các tiêu chuẩn quy định và cho phép bằng văn bản trước khi cơ sở hoàn tất thủ tục di dời.

Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm

  • Cơ quan thanh tra, kiểm tra: Cục Quản lý Dược Việt Nam và Thanh tra Bộ Y tế chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra, thanh tra hoạt động kinh doanh thuốc trên phạm vi cả nước. Ở cấp địa phương, Thanh tra y tế tỉnh phối hợp với Phòng Quản lý Dược thuộc Sở Y tế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra trên địa bàn quản lý.
  • Chế tài xử lý vi phạm: Thương nhân vi phạm các quy định tại Thông tư này sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất và mức độ vi phạm. Đối với cán bộ, công chức nhà nước lạm dụng chức vụ, quyền hạn hoặc không thực hiện đúng trách nhiệm trong công tác quản lý sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Hiệu lực thi hành

Thông tư 02/2000/TT-BYT có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ.

BỘ Y TẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 02/2000/TT-BYT

Hà Nội, ngày 21 tháng 02 năm 2000

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN KINH DOANH THUỐC PHÒNG BỆNH VÀ CHỮA BỆNH CHO NGƯỜI

Căn cứ Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân ngày 11/7/1989,
Căn cứ Pháp lệnh hành nghề y, dược tư nhân ngày 13/10/1993; Nghị định số 06/CP ngày 29/01/1994 của Chính phủ về cụ thể hoá một số điều trong Pháp lệnh hành nghề y, dược tư nhân,
Căn cứ Nghị định 11/1999/NĐ.CP ngày 03/3/1999 về hàng hoá cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện, hàng hoá dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện,
Bộ Y tế hướng dẫn về tiêu chuẩn, điều kiện kinh doanh, thủ tục và thẩm quyền xét cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc phòng bệnh và chữa bệnh cho người như sau:

Chương 1:

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

- Thuốc phòng và chữa bệnh cho người (sau đây gọi tắt là thuốc) bao gồm thành phẩm và nguyên liệu dùng để sản xuất thuốc (nguyên liệu bao gồm: hoạt chất, tá dược, phụ liệu, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc).

- Kinh doanh thuốc bao gồm các hoạt động: bán buôn, bán lẻ.

- Bán buôn thuốc: là bán với số lượng lớn cho các thương nhân, tổ chức được phép mua bán thuốc.

- Bán lẻ thuốc: là bán trực tiếp cho người sử dụng.

Điều 2. Các doanh nghiệp kinh doanh thuốc thuộc các thành phần kinh tế bao gồm các loại hình kinh doanh sau đây nếu muốn tổ chức cơ sở bán buôn, bán lẻ phải có Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện bán buôn, bán lẻ thuốc và phải thực hiện các quy định của Thông tư này:

1. Loại hình được phép bán buôn, bán lẻ:

a. Doanh nghiệp nhà nước sản xuất, kinh doanh thuốc.

b. Công ty trách nhiệm hữu hạn (Công ty TNHH), Công ty cổ phần (CTCP), Doanh nghiệp tư nhân (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) có chức năng kinh doanh thuốc đã được Bộ Y tế cấp giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện thành lập cơ sở hành nghề dược (Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề dược) theo quy định của pháp luật về hành nghề y dược tư nhân.

c. Doanh nghiệp sản xuất thuốc có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được kinh doanh thuốc do đơn vị mình sản xuất tại Việt Nam.

2. Loại hình chỉ được phép bán lẻ:

- Nhà thuốc tư nhân.

- Đại lý bán thuốc.

Điều 3. Thuốc được phép kinh doanh bao gồm:

1. Thuốc được Bộ Y tế cấp số đăng ký lưu hành:

- Thuốc nước ngoài đã được cấp số đăng ký.

- Thuốc sản xuất trong nước đã được cấp số đăng ký.

2. Thuốc nước ngoài chưa đăng ký tại Việt Nam nhưng được nhập khẩu theo giấy phép của Bộ Y tế.

3. Các nguyên liệu dùng để sản xuất thuốc chỉ được cung cấp cho các đơn vị có thuốc đã được Bộ Y tế cấp số đăng ký, không được bán cho các đối tượng khác không có chức năng sản xuất thuốc.

4. Việc kinh doanh các thuốc gây nghiện được thực hiện theo Quy chế quản lý thuốc gây nghiện ban hành kèm theo Quyết định số 2033/1999/QĐ-BYT ngày 09/7/1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

5. Việc kinh doanh các thuốc hướng tâm thần và tiền chất được thực hiện theo Quy chế quản lý thuốc hướng tâm thần ban hành kèm theo Quyết định số 2330/1997/QĐ-BYT ngày 08/11/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Điều 4. Mỗi một cơ sở bán buôn, bán lẻ thuốc chỉ được:

- Kinh doanh tại địa điểm đã đăng ký sau khi được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra và cấp giấy chứng nhận.

- Kinh doanh đúng phạm vi đã ghi trong giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn, điều kiện kinh doanh thuốc phòng và chữa bệnh cho người và thực hiện đúng các quy định, quy chế chuyên môn của Bộ Y tế.

- Khi thay đổi địa điểm phải được cơ quan địa phương có thẩm quyền nơi đang kinh doanh và nơi đến chấp nhận.

Chương 2:

TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN VÀ PHẠM VI KINH DOANH ĐỐI VỚI CƠ SỞ BÁN LẺ THUỐC

Điều 5. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với cơ sở bán lẻ thuốc:

1. Phải là thương nhân có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong ngành nghề kinh doanh ghi rõ được phép kinh doanh thuốc (thuốc tân dược, thuốc y học cổ truyền). Nếu là cơ sở hành nghề dược tư nhân phải có thêm giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề dược do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về hành nghề dược tư nhân.

2. Người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh phải đạt các tiêu chuẩn sau:

a. Đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

b. Là dược sĩ đại học hoặc lương dược (nếu bán lẻ thuốc thành phẩm y học cổ truyền, dược liệu). Đối với miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa chưa có dược sĩ đại học, Giám đốc Sở Y tế căn cứ vào tình hình cụ thể tại địa phương có thể cho phép dược sĩ trung học, kỹ thuật viên trung học dược, dược tá quản lý điều hành kinh doanh; thời hạn cho phép do Giám đốc Sở Y tế quy định là từng 01 năm.

c. Thâm niên công tác:

- Đối với thành phố, thị xã, thị trấn: phải có ít nhất 05 năm hành nghề tại cơ sở dược hợp pháp.

- Đối với miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa: nếu là dược sĩ đại học: 02 năm; nếu là dược tá, kỹ thuật viên trung học dược: phải có ít nhất 02 năm hành nghề tại cơ sở dược hợp pháp.

d. Có đủ sức khoẻ, không đang mắc bệnh truyền nhiễm, bệnh tâm thần.

e. Không đang bị kỷ luật trong hành nghề dược và không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Người giúp việc bán thuốc phải đạt các tiêu chuẩn sau:

a. Phải là người có chuyên môn về dược từ dược tá trở lên.

b. Có đủ sức khoẻ, không đang mắc bệnh truyền nhiễm.

c. Không đang bị kỷ luật trong hành nghề dược, không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị của cơ sở bán lẻ:

a. Về địa điểm bán thuốc:

- Diện tích: Cơ sở phải có diện tích đủ rộng, tối thiểu từ 10m2 trở lên.

- Địa điểm: Riêng biệt, ổn định, nếu nhà thuê phải có hợp đồng thuê nhà hợp pháp ít nhất là 01 năm (do Uỷ ban nhân dân xã, phường xác nhận). Phải là nhà cấp 3 trở lên ở thành phố và cấp 4 trở lên ở nông thôn và đáp ứng các yêu cầu về mua, bán, bảo quản, đảm bảo chất lượng thuốc theo các quy chế dược.

b. Trang thiết bị:

- Có đủ quầy, tủ chắc chắn để bày thuốc và trang thiết bị bảo quản thuốc theo đúng yêu cầu bảo quản ghi trên nhãn các thuốc được bán.

- Phải có tủ hoặc ngăn tủ thuốc độc riêng. Thuốc sắp xếp trong quầy, tủ phải theo chủng loại thuốc, theo tên thuốc hoặc theo nhà sản xuất, đảm bảo được yêu cầu dễ thấy, dễ lấy và tránh nhầm lẫn.

- Phải có đầy đủ các phương tiện phòng cháy, chữa cháy

- Thuốc phải được bảo quản ở nơi khô, mát, tránh ánh sáng mặt trời.

Điều 6. Phạm vi kinh doanh của các cơ sở bán lẻ:

1. Chỉ được phép tổ chức bán lẻ thuốc sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành dược phẩm và Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn, điều kiện kinh doanh thuốc (bán lẻ thuốc) do cơ quan có thẩm quyền cấp.

2. Việc bán lẻ thuốc kê đơn phải tuân thủ theo quy định của Bộ Y tế.

3. Đại lý bán lẻ thuốc: chỉ được phép bán lẻ các thuốc thành phẩm theo danh mục thuốc đã được thoả thuận với doanh nghiệp trong hợp đồng mở đại lý. Doanh nghiệp mở đại lý và chủ đại lý phải ký thoả thuận khi thay đổi danh mục thuốc.

4. Nghiêm cấm các cơ sở bán lẻ:

- Bán buôn thuốc

- Mua bán nguyên liệu làm thuốc, hoá chất xét nghiệm.

- Mua bán thuốc gây nghiện (trừ các cơ sở thuộc các doanh nghiệp nhà nước được chỉ định cụ thể tại Quy chế Quản lý thuốc gây nghiện ban hành kèm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế số 2033/1999/QĐ-BYT ngày 09/7/1999).

- Bán các thuốc:

+ Thuốc thuộc danh mục cấm nhập khẩu

+ Thuốc pha chế theo đơn (trừ các cơ sở có chức năng pha chế theo đơn).

+ Thuốc viện trợ.

+ Thuốc chưa có giấy phép đăng ký lưu hành do Bộ Y tế cấp.

+ Thuốc nước ngoài chưa đăng ký mà không có giấy phép nhập khẩu của Bộ Y tế.

+ Thuốc đã hết hạn dùng, thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng.

+ Thuốc kê đơn khi không có đơn của bác sĩ.

+ Thuốc không rõ nguồn gốc.

+ Thuốc thú y.

Chương 3:

TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN VÀ PHẠM VI KINH DOANH ĐỐI VỚI CƠ SỞ BÁN BUÔN THUỐC

Điều 7. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với cơ sở bán buôn thuốc:

1. Thương nhân là doanh nghiệp có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thuốc (ghi rõ thuốc tân dược, thuốc y học cổ truyền). Nếu là cơ sở hành nghề dược tư nhân, phải có thêm giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề dược tư nhân do Bộ Y tế cấp theo thẩm quyền.

2. Người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh thuốc phải đạt các tiêu chuẩn sau:

a. Đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

b. Là dược sĩ đại học hoặc lương dược (nếu bán buôn thuốc y học cổ truyền hoặc dược liệu), có ít nhất 05 năm hành nghề ở một cơ sở kinh doanh dược hợp pháp.

c. Có đủ sức khoẻ, không đang mắc bệnh truyền nhiễm.

d. Không đang trong thời kỳ bị kỷ luật do vi phạm quy chế chuyên môn dược hoặc không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Nhân viên bán hàng:

a. Phải là người có chuyên môn về dược từ dược tá trở lên.

b. Có đủ sức khoẻ, không đang mắc bệnh truyền nhiễm.

c. Không đang bị kỷ luật trong hành nghề dược, không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Điều kiện về cơ sở vật chất và trang thiết bị:

a. Cơ sở bán hàng:

- Diện tích: phải phù hợp quy mô kinh doanh nhưng tối thiểu nơi giao dịch không dưới 20 m2.

- Địa điểm riêng biệt, ổn định. Nếu là nhà thuê phải có hợp đồng thuê nhà ít nhất là 01 năm.

- Nếu có mở thêm cơ sở bán lẻ thì phải được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện bán lẻ và địa điểm bán lẻ phải riêng biệt với địa điểm bán buôn.

b. Kho thuốc:

- Thủ kho: ít nhất phải có trình độ chuyên môn Dược sĩ trung học. Phải là lương dược đối với các cơ sở bán buôn thuốc y học cổ truyền, dược liệu.

- Nhân viên kho: Phải có trình độ chuyên môn phù hợp công việc được phân công.

- Đối với các cơ sở bán buôn thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, thuốc độc thì thủ kho và nhân viên kho phải thực hiện theo quy định tại các quy chế: Quy chế quản lý thuốc gây nghiện (ban hành kèm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế số 2033/1999/QĐ-BYT ngày 09/7/1999), Quy chế quản lý thuốc hướng tâm thần (ban hành kèm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế số 2330/QĐ-BYT ngày 08/11/1997), Quy chế quản lý thuốc độc (ban hành kèm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế số 2032/QĐ-BYT ngày 09/7/1999).

- Diện tích kho: Diện tích đủ rộng phù hợp với quy mô kinh doanh, nhưng tổng diện tích tối thiểu 30m2.

- Trang thiết bị của kho:

+ Kho phải khô ráo, sạch sẽ, thông thoáng. Phải có hệ thống thông gió, điều hoà nhiệt độ để duy trì nhiệt độ chung trong kho không quá 250C và các thiết bị bảo quản phù hợp yêu cầu bảo quản đặc biệt một số loại dược phẩm.

+ Phải có đủ tủ, giá, kệ để sắp xếp thuốc theo chủng loại thuốc, theo tên thuốc hoặc theo nhà sản xuất và đảm bảo nguyên tắc "nhập trước, xuất trước".

+ Việc bảo quản, tồn trữ thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, thuốc độc phải theo quy định tại các quy chế hiện hành.

+ Phải trang bị máy tính để thực hiện việc quản lý xuất, nhập thuốc.

+ Phải có hệ thống bảo đảm an toàn lao động, phòng cháy, chữa cháy.

5. Bộ phận kiểm tra chất lượng:

a. Phải có cán bộ chuyên trách về đảm bảo chất lượng thuốc.

b. Có cơ sở kiểm tra chất lượng thuốc hoặc hợp đồng ổn định với cơ sở kiểm nghiệm được công nhận để bảo đảm chất lượng thuốc kinh doanh.

Điều 8. Phạm vi kinh doanh của các cơ sở bán buôn thuốc:

1. Chỉ được phép tổ chức bán buôn thuốc sau khi có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thuốc và giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện kinh doanh thuốc (bán buôn thuốc) do cơ quan có thẩm quyền cấp.

2. Các cơ sở bán buôn thuốc muốn bán lẻ thì phải đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện kinh doanh quy định đối với cơ sở bán lẻ thuốc tại Thông tư này và phải được cấp một giấy chứng nhận riêng.

3. Các cơ sở bán buôn thuốc có trách nhiệm đảm bảo đủ thuốc thiết yếu theo danh mục.

4. Các cơ sở bán buôn chỉ được bán các thuốc còn nguyên vẹn bao bì của nhà sản xuất.

Điều 9. Nghiêm cấm các cơ sở bán buôn các loại thuốc sau:

1. Thuốc thuộc danh mục cấm nhập khẩu.

2. Thuốc đã mua để sử dụng cho các chương trình y tế Quốc gia

3. Thuốc viện trợ.

4. Thuốc chưa có giấy phép đăng ký lưu hành do Bộ Y tế cấp.

5. Thuốc nước ngoài chưa đăng ký mà không có giấy phép nhập khẩu của Bộ Y tế.

6. Thuốc hết hạn, thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng, thuốc có hạn dùng còn lại dưới 02 tháng.

7. Thuốc không rõ nguồn gốc.

8. Thuốc thú y.

Chương 4:

QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ SỞ BÁN BUÔN, BÁN LẺ THUỐC

Điều 10. Quyền hạn:

1. Được từ chối bán các thuốc không đúng các quy chế chuyên môn hoặc xét thấy ảnh hưởng đến sức khoẻ người dùng.

2. Được quyền thay đổi địa điểm kinh doanh thuốc khi có nhu cầu nhưng phải được sự đồng ý của cơ quan quản lý theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

3. Các cơ sở được thuê người giúp việc bán thuốc. Người giúp việc bán thuốc phải đạt tiêu chuẩn theo quy định phần 3, Điều 5 của Thông tư này.

4. Nếu chủ cơ sở vì lý do sức khoẻ hoặc một lý do nào khác vắng mặt không đảm bảo việc kinh doanh, người thừa kế hợp pháp phải thông báo với Sở Y tế nơi cấp giấy chứng nhận và phải được sự đồng ý bằng văn bản.

Điều 11. Trách nhiệm:

1. Người điều hành hoạt động kinh doanh tại các cơ sở mua bán thuốc phải có mặt thường xuyên trong thời gian cơ sở hoạt động và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi mặt hoạt động của cơ sở.

2. Những người làm việc trực tiếp ở các khâu bán hàng phải chấp hành các quy định sau:

- Phải mặc áo choàng trắng, đội mũ trắng sạch sẽ, gọn gàng

- Phải đeo biển có kích thước 6cm x 10cm (có dán ảnh, ghi rõ họ, tên, chức danh do Sở Y tế cấp) (Phụ lục 1).

- Phải kiểm tra đơn thuốc khi bán, trước khi giao thuốc cho người mua phải đối chiếu lại: tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, số lượng, liều dùng.

- Phải ghi chép, lưu chứng từ theo đúng quy định.

3. Tất cả các cơ sở bán buôn, bán lẻ thuốc phải có:

- Biển hiệu (Phụ lục 2)

- Sổ sách, chứng từ xuất, nhập thuốc gồm:

+ Sổ xuất, nhập thuốc độc (theo "Quy chế quản lý thuốc độc" ban hành kèm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế số 2032/QĐ-BYT ngày 09/7/1999), sổ xuất, nhập thuốc bán theo đơn (theo Quy chế kê đơn và bán thuốc theo đơn ban hành kèm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế số 488/BYT-QĐ ngày 03/4/1995).

+ Hoá đơn chứng từ xuất, nhập thuốc.

+ Cơ sở bán buôn phải có thẻ kho cho từng loại thuốc (Phụ lục 3), sổ nhập, xuất thuốc (Phụ lục 4), sổ theo dõi chất lượng thuốc (Phụ lục 5).

+ Cơ sở bán lẻ thuốc phải có sổ mua thuốc (Phụ lục 6), sổ theo dõi tác dụng phụ của thuốc do khách hàng phản ánh (Phụ lục 7).

- Có đủ phương tiện và tài liệu chuyên môn phục vụ hành nghề.

- Có trách nhiệm báo cáo với Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược Việt Nam), Sở Y tế những vấn đề có liên quan đến chất lượng thuốc, các tai biến và tác dụng phụ của thuốc khi được các thày thuốc hoặc người tiêu dùng phản ánh.

- Thực hiện các quyết định thu hồi thuốc của nhà sản xuất, kinh doanh và/hoặc của cơ quan quản lý. Báo cáo về Cục Quản lý Dược Việt Nam và Sở Y tế kết quả thu hồi thuốc theo quy định tại "Quy chế quản lý chất lượng" ban hành kèm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế số 2412/1998/QĐ.BYT ngày 15/9/1998.

- Niêm yết giá thuốc và bán theo giá niêm yết, không được gợi ý người mua thuốc thay thuốc được kê đơn bằng thuốc khác đắt tiền hơn.

- Tích cực trau dồi đạo đức hành nghề dược.

- Báo cáo theo định kỳ hoặc đột xuất về hoạt động kinh doanh cho Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược Việt Nam) và Sở Y tế theo quy định.

4. Khi vận chuyển thuốc phải tránh lẫn lộn, nhiễm chéo giữa các sản phẩm, chống làm rách, vỡ bao gói của thuốc. Trong quá trình vận chuyển, phải bảo quản thuốc ở điều kiện nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng ... phù hợp với điều kiện bảo quản quy định.

5. Trong quá trình kinh doanh thuốc, cơ sở bán buôn phải đảm bảo giữ nguyên vẹn bao bì, nhãn thuốc, không được tự ý thay đổi bao bì, nhãn thuốc và các thông tin về thuốc đã được nhà sản xuất đăng ký tại bộ hồ sơ lưu ở Cục Quản lý Dược Việt Nam.

Chương 5:

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ TIÊU CHUẨN VÀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH

Điều 12: Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là tỉnh) xem xét cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với các cơ sở bán buôn, bán lẻ thuốc trên địa bàn quản lý của mình.

Điều 13: Giám đốc Sở Y tế các tỉnh quyết định thành lập Hội đồng tư vấn để giúp giám đốc Sở trong việc xem xét tiêu chuẩn và điều kiện để cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc. Hội đồng do Phó giám đốc phụ trách công tác dược làm Chủ tịch, Trưởng phòng quản lý dược làm Phó chủ tịch, một đại diện Hội dược học (đối với các tỉnh đã có Hội dược học), một đại diện của Trung tâm kiểm nghiệm thuốc và một số thành viên khác. Hội đồng có nhóm chuyên gia về chuyên môn, kỹ thuật và nghiệp vụ để giúp Hội đồng trong việc thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện về kinh doanh thuốc.

Điều 14. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh (bán buôn, bán lẻ) gửi về Sở Y tế gồm:

1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc phòng và chữa bệnh cho người do cơ quan có thẩm quyền cấp (Phụ lục 8)

2. Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong ngành nghề kinh doanh được phép kinh doanh thuốc (ghi rõ thuốc tân dược hay thuốc y học cổ truyền).

3. Tài liệu liên quan đến tiêu chuẩn và điều kiện kinh doanh (quy định tại Điều 5 và Điều 7 của Thông tư này).

Điều 15. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Y tế căn cứ vào kết quả thẩm định theo tiêu chuẩn tại Thông tư này mà quyết định việc cấp hoặc không cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc. Trong trường hợp không cấp phải nói rõ lý do.

Điều 16. Đối với thương nhân là doanh nghiệp muốn mở nhiều cơ sở bán buôn hoặc bán lẻ thì mỗi cơ sở phải đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện kinh doanh theo quy định tại Thông tư này và mỗi cơ sở phải được cấp một giấy chứng nhận riêng.

Điều 17. Đối với thương nhân là cá nhân (Nhà thuốc tư nhân, đại lý bán lẻ thuốc ở nông thôn) thì mỗi thương nhân chỉ được kinh doanh tại một địa điểm và chỉ được cấp 01 giấy phép đủ điều kiện kinh doanh bán lẻ.

Điều 18. Thương nhân được cấp Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện kinh doanh thuốc phải nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.

Chương 6:

THỜI HẠN HIỆU LỰC CỦA GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ TIÊU CHUẨN VÀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỐC

Điều 19. Hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện kinh doanh thuốc:

Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện bán buôn, bán lẻ thuốc có giá trị 03 năm kể từ ngày cấp.

Giấy chứng nhận được làm thành 04 bản (01 bản lưu tại Cục Quản lý dược Việt Nam, 01 bản lưu tại Sở Y tế, 01 bản lưu tại Tổng Công ty dược (nếu là đơn vị thành viên thuộc Tổng Công ty) hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh (nếu là đơn vị địa phương quản lý), 01 bản lưu tại doanh nghiệp.

Điều 20. Trước khi hết hạn 03 tháng thương nhân phải làm đơn gửi Sở Y tế để xin xét cấp lại giấy chứng nhận.

Điều 21. Thủ tục xin chuyển địa điểm kinh doanh:

1. Đơn xin chuyển địa điểm kinh doanh thuốc.

2. Sở Y tế thẩm định cơ sở mới theo tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Thông tư này và cho phép bằng văn bản. Cơ sở có trách nhiệm hoàn tất các thủ tục với các cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật trước khi chuyển đến địa điểm mới.

Chương 7:

XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 22. Cục Quản lý Dược Việt Nam, Thanh tra Bộ Y tế tổ chức kiểm tra, thanh tra trên phạm vi cả nước về việc kinh doanh thuốc.

Điều 23. Thanh tra y tế tỉnh phối hợp với phòng quản lý dược Sở Y tế kiểm tra, thanh tra việc kinh doanh thuốc trên phạm vi lãnh thổ tỉnh.

Điều 24. Thương nhân vi phạm các quy định tại Thông tư này tuỳ theo mức độ vi phạm bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điểm 25. Các cán bộ, công chức Nhà nước nếu lạm dụng chức vụ, quyền hạn không thực hiện đúng các quy định của Thông tư này, tuỳ theo mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Chương 8:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 26. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. các quy định trước đây trái với quy định của Thông tư này đều bãi bỏ.

Điều 27: Cục Quản lý dược Việt Nam và Sở Y tế các tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ
- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc CP
- UBND các tỉnh, thành phố
- Viên kiểm soát nhân dân tối cao
- Công báo
- Sở Y tế tỉnh, thành phố.
- Các DN kinh doanh thuốc phòng và chữa bệnh cho người
- Tổng Công ty Dược Việt Nam, Thanh tra Bộ Y tế.
- Tổng Hội Y Dược học VN
- Hội Dược học.
- Lưu QLD.
- Lưu trữ.

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Thứ trưởng




Lê Văn Truyền

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 02/2000/TT-BYT hướng dẫn kinh doanh thuốc phòng bệnh và chữa bệnh cho người do Bộ Y tế ban hành

Số hiệu: 02/2000/TT-BYT
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 21/02/2000
Nơi ban hành: Bộ Y tế
Người ký: Lê Văn Truyền
Ngày công báo: 08/04/2000
Số công báo: Số 13
Ngày hiệu lực: 08/03/2000
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 02/2000/TT-BYT hướng dẫn kinh doanh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký