Nghị định 61-HĐBT được ban hành năm 1983 bởi Hội đồng Bộ trưởng nhằm quy định về việc thành lập Hội đồng thi đua các cấp, các ngành từ trung ương đến cơ sở, đóng vai trò hỗ trợ đắc lực cho Hội đồng Bộ trưởng, thủ trưởng các ngành và Ủy ban nhân dân các cấp trong công tác thi đua khen thưởng trên phạm vi cả nước.
Văn bản này áp dụng đối với các cơ quan Nhà nước, các đoàn thể nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, các Bộ, Tổng cục, và các đơn vị, tổ chức từ cấp trung ương đến địa phương, cơ sở trong việc tổ chức, chỉ đạo và quản lý phong trào thi đua yêu nước xã hội chủ nghĩa.
- Chức năng và nhiệm vụ của Hội đồng thi đua toàn quốcHội đồng thi đua toàn quốc được thành lập ở cấp trung ương nhằm thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Thực hiện sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan Nhà nước và các đoàn thể nhân dân trong việc tổ chức phong trào thi đua yêu nước xã hội chủ nghĩa, bảo đảm phong trào phát triển mạnh mẽ, đều khắp và đúng hướng theo chủ trương của Đảng và Nhà nước trong từng thời kỳ.
- Theo dõi, phân tích tình hình phong trào thi đua để kịp thời đề xuất với Chính phủ các kế hoạch tổ chức, chỉ đạo và tổng kết thi đua hiệu quả.
- Nghiên cứu, đề xuất với Nhà nước về việc ban hành mới hoặc cải tiến, bổ sung các chính sách, chế độ khen thưởng thi đua phù hợp với thực tiễn.
- Xem xét, lựa chọn các cá nhân và tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc để báo cáo Hội đồng Bộ trưởng trình Hội đồng Nhà nước tuyên dương danh hiệu Anh hùng.
Hội đồng thi đua toàn quốc có cơ cấu nhân sự cấp cao và cơ quan thường trực hỗ trợ chuyên trách:
- Cơ quan thường trực của Hội đồng thi đua toàn quốc là Ban thi đua trung ương.
- Chủ tịch Hội đồng do Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng Bộ trưởng kiêm nhiệm.
- Các Phó Chủ tịch Hội đồng gồm: Đồng chí Trưởng ban Ban thi đua trung ương (đồng thời là Phó Chủ tịch thường trực) và Đồng chí Tổng thư ký Tổng công đoàn Việt Nam.
- Các Ủy viên Hội đồng bao gồm đại diện lãnh đạo phụ trách thi đua của các tổ chức, đoàn thể lớn: Tổng công đoàn, Trung ương Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Liên hiệp xã tiểu thủ công nghiệp, Hội liên hiệp nông dân tập thể, Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam, Ban Tuyên huấn trung ương (phụ trách tuyên truyền, báo chí) và các Phó trưởng ban Ban thi đua trung ương.
- Tùy thuộc vào nội dung từng kỳ họp, Chủ tịch Hội đồng có quyền mời thêm đại diện có thẩm quyền từ các cơ quan, đoàn thể khác tham dự như Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Kế hoạch Nhà nước, Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước, Bộ Lao động, Bộ Nội vụ, Tổng cục Thống kê, Thông tấn xã Việt Nam và các ban của Đảng (ban dân vận, ban tổ chức...).
Hội đồng hoạt động theo nguyên tắc tập thể, cụ thể như sau:
- Hội đồng tổ chức sinh hoạt định kỳ 3 tháng một lần, ngoài ra có thể họp bất thường trong các trường hợp cần thiết.
- Các thành viên Hội đồng có trách nhiệm sử dụng bộ máy chuyên trách của cơ quan mình để hoàn thành các nhiệm vụ được Hội đồng phân công.
Mô hình Hội đồng thi đua được triển khai đồng bộ tại các địa phương và các ngành chủ quản:
- Tại cấp tỉnh (tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc trung ương): Hội đồng thi đua do Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm Chủ tịch. Trưởng ban Ban thi đua khen thưởng tỉnh giữ chức Phó Chủ tịch chuyên trách thường trực, các Phó trưởng ban làm ủy viên. Thành phần và chế độ làm việc tương tự như cấp toàn quốc.
- Tại cấp Bộ, Tổng cục: Hội đồng thi đua do Bộ trưởng (hoặc Thứ trưởng thứ nhất), Tổng cục trưởng (hoặc Phó Tổng cục trưởng thứ nhất) làm Chủ tịch. Thư ký công đoàn ngành (nếu có) làm Phó Chủ tịch. Các ủy viên là thủ trưởng các cơ quan chuyên môn về kế hoạch, lao động tiền lương, khoa học kỹ thuật, tổ chức cán bộ... do Bộ trưởng hoặc Tổng cục trưởng chỉ định. Vụ trưởng hoặc Trưởng phòng thi đua khen thưởng của Bộ, Tổng cục làm Phó Chủ tịch hoặc ủy viên chuyên trách thường trực của hội đồng.
Nghị định quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan trong việc triển khai thực hiện:
- Các Bộ trưởng, Tổng cục trưởng và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương căn cứ vào Nghị định này để hướng dẫn cấp dưới và các đơn vị trong ngành thành lập Hội đồng thi đua, đồng thời chấn chỉnh cơ quan hoặc cán bộ thường trực hội đồng nhằm bảo đảm hoạt động thực sự có hiệu quả.
- Bộ trưởng Tổng thư ký Hội đồng Bộ trưởng, thủ trưởng các ngành ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương và Ban thi đua trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Nghị định này.
- Đề nghị các đoàn thể ở trung ương cử người tham gia Hội đồng và hướng dẫn hệ thống cấp dưới phối hợp thi hành.
Nghị định 61-HĐBT có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Tất cả các quy định trước đây trái với nội dung của Nghị định này đều bị bãi bỏ.
| HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 61-HĐBT | Hà Nội, ngày 16 tháng 6 năm 1983 |
CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 61-HĐBT NGÀY 16-6-1983 VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG THI ĐUA CÁC CẤP
HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng bộ trưởng ngày 4-7-1981;
Căn cứ Điều lệ về chế độ làm việc và quan hệ công tác của Hội đồng bộ trưởng ngày 29 tháng 12 năm 1981;
Thi hành chỉ thị số 91-CT/TƯ ngày 27-6-1980 của Ban bí thư trung ương Đảng về tăng cường lãnh đạo phong trào thi đua xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới;
Theo đề nghị của trưởng ban Ban thi đua trung ương;
Với sự thoả thuận của các đoàn thể nhân dân,
NGHỊ ĐỊNH :
a) Thực hiện sự phối hợp giữa các cơ quan Nhà nước và các đoàn thể nhân dân trong việc tổ chức phong trào thi đua yêu nước xã hội chủ nghĩa, bảo đảm phong trào phát triển mạnh mẽ, đều khắp, đúng hướng mà Đảng và Nhà nước đã đề ra cho từng thời gian. Phân tích tình hình phong trào, từ đó đề xuất với Chính phủ kế hoạch tổ chức, chỉ đạo và tổng kết thi đua.
b) Đề xuất với Nhà nước về việc ban hành hoặc cải tiến, bổ sung chính sách và chế độ khen thưởng thi đua.
c) Xét chọn những cá nhân và tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc để Hội đồng bộ trưởng trình Hội đồng Nhà nước tuyên dương anh hùng.
Điều 3. - Cơ quan thường trực của Hội đồng thi đua toàn quốc là Ban thi đua trung ương.
Điều 4. - Thành phần của Hội đồng thi đua toàn quốc gồm:
- Chủ tịch hội đồng do phó chủ tịch thường trực Hội đồng bộ trưởng kiêm nhiệm.
- Các phó chủ tịch hội đồng gồm:
Đồng chí trưởng ban Ban thi đua trung ương.
Đồng chí tổng thư ký Tổng công đoàn Việt Nam.
Đồng chí trưởng ban Ban thi đua trung ương làm phó chủ tịch thường trực.
- Các uỷ viên hội đồng gồm:
Đồng chí thư ký Tổng công đoàn phụ trách thi đua.
Đồng chí bí thư Trung ương Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh phụ trách thi đua.
Đồng chí phó chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam phụ trách thi đua.
Đồng chí phó chủ nhiệm Liên hiệp xã tiểu, thủ công nghiệp phụ trách thi đua.
Đồng chí phó trưởng ban thường trực Hội liên hiệp nông dân tập thể phụ trách thi đua.
Đồng chí phó chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam phụ trách thi đua.
Đồng chí phó trưởng ban Ban Tuyên huấn trung ương phụ trách tuyên truyền và báo chí.
Các đồng chí phó trưởng ban Ban thi đua trung ương.
Tuỳ theo nội dung từng kỳ sinh hoạt của hội đồng, chủ tịch hội đồng sẽ mời đại diện có thẩm quyền của các cơ quan và đoàn thể khác ở trung ương tham dự như đại diện Mặt trận tổ quốc Việt Nam, đại diện Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước, Bộ Lao động, Bộ Nội vụ, Tổng cục Thống kê, Thông tấn xã Việt Nam và các ban của Đảng như ban dân vận, ban tổ chức ...
Các thành viên hội đồng sử dụng bộ máy của mình để thực hiện nhiệm vụ được hội đồng phân công.
Thành viên khác của hội đồng thi đua và chế độ làm việc tương tự như Hội đồng thi đua toàn quốc.
Trưởng ban Ban thi đua khen thưởng tỉnh làm phó chủ tịch chuyên trách thường trực của hội đồng, các đồng chí phó trưởng ban làm uỷ viên.
Hội đồng thi đua của Bộ, Tổng cục do bộ trưởng hoặc thứ trưởng thứ nhất, tổng cục trưởng hoặc phó tổng cục trưởng thứ nhất làm chủ tịch; thư ký công đoàn ngành (nếu có) làm phó chủ tịch, thủ trưởng các cơ quan kế hoạch, lao động tiền lương, khoa học kỹ thuật, tổ chức cán bộ, v.v... do bộ trưởng hoặc tổng cục trưởng chỉ định làm uỷ viên.
Vụ trưởng hoặc trưởng phòng thi đua khen thưởng của Bộ, Tổng cục làm phó chủ tịch hoặc uỷ viên chuyên trách thường trực của hội đồng.
Điều 9. - Các quy định trước đây trái với nghị định này đều bãi bỏ.
| Tố Hữu (Đã ký) |