Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định số 69/2000/NĐ-CP do Thủ tướng Chính phủ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 09/CP ngày 12 tháng 02 năm 1996 về chế độ quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý đất đai phục vụ nhiệm vụ an ninh, quốc phòng, bảo đảm sự thống nhất giữa cơ quan trung ương và chính quyền địa phương.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Nghị định áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, Ủy ban nhân dân các cấp, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an cùng các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân được giao quản lý, sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh.

Xác định cụ thể các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng

Nghị định đã sửa đổi, bổ sung nhằm làm rõ danh sách các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng có thẩm quyền và trách nhiệm trực tiếp trong việc quản lý, sử dụng đất quốc phòng, bao gồm:

  • Các Tổng cục;
  • Các Quân khu, Quân đoàn;
  • Các Quân chủng, Binh chủng;
  • Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng;
  • Các Học viện, nhà trường và các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng.

Sửa đổi quy định về hồ sơ, công văn đề nghị giao đất

Quy trình lập hồ sơ đề nghị giao đất được phân cấp rõ ràng dựa trên thẩm quyền quyết định giao đất:

  • Trường hợp thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ: Phải có công văn đề nghị giao đất của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Phải có công văn đề nghị giao đất của Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Phân cấp thẩm quyền giao đất quốc phòng, an ninh

Nghị định phân định rõ ràng thẩm quyền giao đất cho các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân giữa Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

  • Thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ: Quyết định giao đất cho các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân khi có nhu cầu sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh trong các trường hợp cần thiết nằm ngoài phạm vi phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Quyết định giao đất cho các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân đối với các công trình cụ thể theo hạn mức quy định:
    • Từ 1 ha trở xuống đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp có rừng, đất khu dân cư nông thôn, đất đô thị;
    • Từ 2 ha trở xuống đối với đất trống, đồi núi trọc cho mỗi công trình sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
    • Từ 5 ha trở xuống đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp có rừng và từ 10 ha trở xuống đối với đất trống, đồi núi trọc cho mỗi công trình sử dụng vào mục đích quy định tại điểm 8 khoản 1 Điều 65 Luật Đất đai.

Quy định về quản lý, thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất

Việc quản lý và thay đổi mục đích sử dụng đất quốc phòng, an ninh phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:

  • Sử dụng đất theo quy hoạch: Bộ Quốc phòng và Bộ Công an có trách nhiệm thực hiện việc sử dụng đất quốc phòng, an ninh theo đúng quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ xét duyệt.
  • Thẩm quyền quyết định thu hồi hoặc chuyển mục đích: Do Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo từng trường hợp cụ thể, dựa trên đề nghị của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an.
  • Quy trình lấy ý kiến địa phương: Trước khi quyết định thu hồi hoặc chuyển mục đích sử dụng đất, phải có ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ) hoặc ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
  • Cơ sở pháp lý: Thẩm quyền thu hồi, chuyển đất quốc phòng, an ninh để sử dụng vào mục đích khác phải thực hiện theo đúng quy định tại Điều 28 của Luật Đất đai.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Nghị định quy định chi tiết về hiệu lực pháp lý và phân công trách nhiệm triển khai thực hiện:

  • Hiệu lực pháp lý: Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Tất cả các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
  • Trách nhiệm hướng dẫn: Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Tổng cục Địa chính theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết việc thực hiện Nghị định này.
  • Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định này.

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 69/2000/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2000

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 69/2000/NĐ-CP NGÀY 20 THÁNG 11 NĂM 2000 SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 09/CP NGÀY 12 THÁNG 02 NĂM 1996 VỀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT QUỐC PHÒNG, AN NINH

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 09/CP ngày 12 tháng 02 năm 1996 về chế độ quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh như sau:

1- Khoản 1 Điều 4 được sửa đổi bổ sung như sau:

"1. Đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng: các Tổng cục; Quân khu, Quân đoàn; Quân chủng, Binh chủng; Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng; các Học viện, nhà trường và các cơ quan đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng."

2- Khoản 3 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"3. Công văn đề nghị giao đất của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với trường hợp giao đất thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ hoặc công văn đề nghị giao đất của Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đối với trường hợp giao đất thuộc thẩm quyền Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương".

3- Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"1. Thủ tướng Chính phủ quyết định giao đất cho các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân khi có nhu cầu sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh trong những trường hợp cần thiết ngoài quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định giao đất cho các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân khi có nhu cầu sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định:

a) Từ 1 ha trở xuống đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp có rừng, đất khu dân cư nông thôn, đất đô thị; từ 2 ha trở xuống đối với đất trống, đồi núi trọc cho mỗi công trình sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.

b) Từ 5 ha trở xuống đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp có rừng; từ 10 ha trở xuống đối với đất trống, đồi núi trọc cho mỗi công trình sử dụng vào mục đích quy định tại điểm 8 khoản 1 Điều 65 Luật Đất đai."

4- Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"1. Việc sử dụng đất quốc phòng, an ninh do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện theo quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ xét duyệt.

2. Việc thu hồi hoặc chuyển đất quốc phòng, an ninh để sử dụng vào mục đích khác do Thủ tướng Chính phủ hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định từng trường hợp cụ thể theo đề nghị của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an sau khi có ý kiến của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với trường hợp thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ; có ý kiến của Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, đối với trường hợp thuộc thẩm quyền Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Thẩm quyền thu hồi, chuyển đất quốc phòng, an ninh để sử dụng vào mục đích khác thực hiện theo quy định tại Điều 28 Luật Đất đai".

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký, các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Tổng cục Địa chính theo chức năng và nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Phan Văn Khải

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 69/2000/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 09/CP năm 1996 về chế độ quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh

Số hiệu: 69/2000/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 20/11/2000
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: 22/12/2000
Số công báo: Số 47
Ngày hiệu lực: 05/12/2000
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 69/2000/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 09/...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký