Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định 9-CP được ban hành năm 1996 bởi Chính phủ quy định chi tiết về chế độ quản lý và sử dụng đất quốc phòng, an ninh trên phạm vi cả nước, nhằm bảo đảm sử dụng đất đúng mục đích, hiệu quả và bảo vệ an ninh quốc gia.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với việc quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh được Nhà nước giao cho các đơn vị vũ trang nhân dân. Phạm vi điều chỉnh của Nghị định không bao gồm các loại đất sau:

  • Đất sử dụng của các doanh nghiệp quốc phòng, an ninh.
  • Đất sử dụng làm kinh tế nhằm mục đích kinh doanh.
  • Đất sử dụng làm nhà ở gia đình quân nhân.

Các đơn vị vũ trang nhân dân được Nhà nước giao sử dụng đất quốc phòng, an ninh bao gồm:

  • Các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng: Các Tổng cục, Quân khu, Quân đoàn, Quân chủng, Binh chủng, Bộ Tư lệnh biên phòng, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Học viện, Nhà trường và các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng.
  • Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an): Tổng cục Hậu cần, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị trực thuộc Bộ Nội vụ.

Khái niệm và trách nhiệm quản lý đất quốc phòng, an ninh

  • Đất quốc phòng, an ninh được xác định là đất chuyên dùng được Nhà nước giao cho đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Đất đai. Đất này bao gồm cả đất xây dựng các công trình quốc phòng, an ninh khác như nhà công vụ, trại giam giữ, và các khu vực khác do Chính phủ giao Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ quản lý, bảo vệ theo từng khu vực riêng.
  • Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm trước Chính phủ về việc quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh được giao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Quyền và nghĩa vụ của đơn vị sử dụng đất

Đơn vị vũ trang nhân dân được giao đất quốc phòng, an ninh có các quyền và nghĩa vụ cụ thể sau:

  • Quyền lợi: Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và được bảo vệ quyền lợi theo quy định của pháp luật hiện hành.
  • Nghĩa vụ: Sử dụng đất đúng mục đích, đúng vị trí, ranh giới diện tích và các yêu cầu khác đã được quy định khi giao đất; tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi ích của người sử dụng đất xung quanh; tuyệt đối không được chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, hoặc góp vốn liên doanh bằng quyền sử dụng đất.

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh

  • Bộ Quốc phòng và Bộ Nội vụ có trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh trong phạm vi cả nước và trong từng địa phương. Các đơn vị vũ trang cấp dưới lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của riêng đơn vị mình.
  • Nội dung quy hoạch phải xác định rõ mục đích sử dụng, diện tích, ranh giới cho từng đơn vị và điều chỉnh phù hợp với nhiệm vụ trong từng thời kỳ. Toàn bộ diện tích, ranh giới và nội dung điều chỉnh phải được thể hiện trên bản đồ địa chính theo quy định của Tổng cục Địa chính.
  • Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch:
    • Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch, kế hoạch chung về sử dụng đất quốc phòng, an ninh trên phạm vi cả nước và tại các đô thị loại I, loại II.
    • Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt quy hoạch, kế hoạch chi tiết của các đơn vị trực thuộc được giao sử dụng đất.
    • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các đơn vị thuộc Công an cấp tỉnh sau khi đã thỏa thuận thống nhất với Bộ Nội vụ.
    • Mọi việc bổ sung, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải được cơ quan có thẩm quyền nêu trên xét duyệt.

Thủ tục giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

  • Thủ tục giao đất: Khi có nhu cầu giao đất, đơn vị phải lập hồ sơ gồm đơn xin giao đất, công văn đề nghị của Bộ quản lý (Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Nội vụ), công văn đề nghị của UBND cấp tỉnh, và trích lục dự án đầu tư (địa điểm, diện tích, hạ tầng, đánh giá tác động môi trường, tiến độ thi công, vốn đầu tư). Thủ tướng Chính phủ là cơ quan quyết định giao đất cho các đơn vị vũ trang nhân dân.
  • Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: UBND cấp tỉnh thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đơn vị đã được phê duyệt quy hoạch hoặc có quyết định giao đất của Thủ tướng Chính phủ.
  • Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận bao gồm: Đơn xin cấp giấy; Quyết định của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Nội vụ về vị trí đóng quân hoặc địa điểm công trình; Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt hoặc quyết định giao đất của Thủ tướng; Bản đồ xác định ranh giới đất có xác nhận của UBND cấp xã và cấp huyện sở tại.

Đo đạc, đăng ký thống kê và bảo mật thông tin đất đai

  • Đo đạc đất đai: Phải thực hiện theo đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật của Nhà nước. Đối với các công trình cần bảo mật, cơ quan địa chính địa phương chỉ thực hiện đo đạc đường ranh giới và các điểm mốc cần thiết trong khu vực.
  • Đăng ký và thống kê: Đơn vị sử dụng đất phải đăng ký đất đai theo quy định của Luật Đất đai nhưng phải bảo đảm bí mật quốc phòng, an ninh. Bản đồ địa chính khu đất phải xác định rõ ranh giới để ghép nối phù hợp với bản đồ địa chính địa phương. Hàng năm, các đơn vị phải thực hiện thống kê, báo cáo tình hình sử dụng và biến động đất đai gửi Bộ quản lý và Tổng cục Địa chính.
  • Chế độ lưu trữ: Hồ sơ, tài liệu về đất quốc phòng, an ninh được quản lý theo chế độ bảo mật nghiêm ngặt và lưu trữ tại Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, đơn vị được giao đất, đơn vị trực tiếp sử dụng đất và cơ quan Địa chính cấp tỉnh.

Chế độ sử dụng, thu hồi và nghĩa vụ tài chính

  • Việc sử dụng đất phải thực hiện theo đúng quy hoạch đã được Chính phủ xét duyệt. Việc chuyển đất quốc phòng, an ninh sang mục đích khác phải do Thủ tướng Chính phủ quyết định đối với từng trường hợp cụ thể, dựa trên đề nghị của Bộ quản lý và ý kiến của UBND cấp tỉnh.
  • Khi Nhà nước cần thu hồi đất quốc phòng, an ninh để sử dụng vào mục đích khác, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản cho đơn vị sử dụng và Bộ quản lý trước ít nhất 6 tháng.
  • Đơn vị vũ trang nhân dân được giao đất quốc phòng, an ninh và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ được miễn nộp tiền sử dụng đất theo quy định pháp luật.
  • Sau khi rà soát quy hoạch, nếu phát hiện diện tích đất còn thừa, các đơn vị phải báo cáo Bộ quản lý để thực hiện trả lại đất cho Nhà nước.

Quản lý nhà nước và công tác thanh tra đất đai

  • UBND cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với đất quốc phòng, an ninh tại địa phương, đồng thời có quyền kiến nghị Thủ tướng Chính phủ thu hồi đất nếu phát hiện đơn vị vũ trang sử dụng lãng phí hoặc sai mục đích. Tổng cục Địa chính và Sở Địa chính hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước này.
  • Chỉ huy các đơn vị vũ trang có trách nhiệm báo cáo tình hình sử dụng đất, cung cấp tài liệu khi có thanh tra đất đai, đồng thời phải bảo đảm tuyệt đối bí mật quốc phòng, an ninh theo quy định.
  • Thanh tra Bộ Quốc phòng và Thanh tra Bộ Nội vụ có trách nhiệm thanh tra việc chấp hành pháp luật đất đai của các đơn vị thuộc quyền quản lý; phối hợp với cơ quan thanh tra đất đai trung ương, địa phương và kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
  • Bộ Quốc phòng và Bộ Nội vụ có thẩm quyền quyết định việc thay đổi đơn vị sử dụng đất trong nội bộ để thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật.

Hiệu lực thi hành

Nghị định 9-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Tất cả các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ và Tổng cục Địa chính theo chức năng, nhiệm vụ chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành chi tiết Nghị định này.

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 9-CP

Hà Nội, ngày 12 tháng 2 năm 1996

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 9-CP NGÀY 12 THÁNG 02 NĂM 1996 VỀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ , SỬ DỤNG ĐẤT QUỐC PHÒNG, AN NINH

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. - Nghị định này quy định về chế độ quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh.

Đất sử dụng của các doanh nghiệp quốc phòng, an ninh, đất sử dụng làm kinh tế nhằm mục đích kinh doanh và đất sử dụng làm nhà ở gia đình quân nhân không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này .

Điều 2.

1- Đất quốc phòng, an ninh là đất chuyên dùng được Nhà nước giao cho đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh quy định tại Khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai.

2- Đất sử dụng vào việc xây dựng các công trình quốc phòng, an ninh khác quy định tại điểm i khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai gồm: đất sử dụng làm nhà công vụ; đất sử dụng làm trại giam giữ; đất thuộc các khu vực khác mà Chính phủ giao cho Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ quản lý, bảo vệ theo từng khu vực riêng.

Điều 3.- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Nội vụ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm trước Chính phủ về việc quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh được Nhà nước giao.

Điều 4.- Đơn vị vũ trang nhân dân được Nhà nước giao sử dụng đất quốc phòng, an ninh gồm:

1- Đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng: Các Tổng cục, Quân khu, Quân đoàn, Quân chủng, Binh chủng, Bộ Tư lệnh biên phòng, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Học viện, Nhà trường và các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng;

2- Đơn vị thuộc Bộ Nội vụ: Tổng cục Hậu cần, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị trực thuộc Bộ Nội vụ.

Điều 5.- Đơn vị vũ trang nhân dân được Nhà nước giao đất quốc phòng, an ninh sử dụng có những quyền sau đây:

1- Đựơc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

2- Đựơc bảo vệ theo pháp luật hiện hành.

Điều 6.- Đơn vị vũ trang nhân dân được Nhà nước giao đất quốc phòng, an ninh sử dụng có những nghĩa vụ sau đây:

1- Sử dụng đất đúng mục đích, đúng vị trí, ranh giới diện tích và các yêu cầu khác đã được quy định khi giao đất

2- Tuân theo những quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi ích của người sử dụng đất xung quanh;

3- Không được chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, góp vốn liên doanh và phải tuân theo các quy định của pháp luật về đất đai.

Chương 2:

CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT QUỐC PHÒNG, AN NINH

Điều 7.-

1- Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ lập qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh trong phạm vi cả nước và trong từng địa phương.

2- Các đơn vị vũ trang nhân dân đựơc Nhà nước giao sử dụng đất quốc phòng, an ninh quy định tại Điều 4 của Nghị định này lập qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất của đơn vị mình.

Điều 8.- Qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh bao gồm các nội dung sau đây:

1- Xác định cụ thể mục đích sử dụng, diện tích, ranh giới cho từng đơn vị;

2- Điều chỉnh qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho từng đơn vị trong từng thời kỳ phù hợp với nhiệm vụ được giao;

3- Diện tích, ranh giới đất, nội dung điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này phải được thể hiện trên bản đồ địa chính theo quy định của Tổng cục địa chính.

Điều 9.- Thẩm quyền xét duyệt quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh được quy định như sau:

1- Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch, kế hoạch chung về sử dụng đất quốc phòng, an ninh trên phạm vi cả nước và ở các đô thị loại I, loại II;

2- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Nội vụ xét duyệt quy hoạch, kế hoạch chi tiết sử dụng đất của các đơn vị thuộc Bộ được Nhà nước giao sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

3- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các đơn vị thuộc công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, sau khi đã thoả thuận với Bộ Nội vụ;

4- Việc bổ sung, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh phải được cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1, khoản 2 của điều này xét duyệt.

Điều 10.- Các đơn vị vũ trang nhân dân khi có nhu cầu xin Nhà nước giao đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh phải tuân theo quy định của pháp luật về đất đai. Hồ sơ xin giao đất bao gồm:

1- Đơn xin giao đất của đơn vị vũ trang nhân dân được Nhà nước giao sử dụng đất quốc phòng, an ninh quy định tại Điều 4 của Nghị định này;

2- Công văn đề nghị giao đất của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Nội vụ;

3- Công văn đề nghị giao đất của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

4- Trích lục về địa điểm, diện tích đất, diện tích xây dựng, nhu cầu sử dụng về hạ tầng kỹ thuật, đánh giá tác động môi trường, thời gian tiến độ thi công, vốn đầu tư theo dự án đầu tư được duyệt.

Điều 11. Thủ tướng Chính phủ Quyết định giao đất cho các đơn vị vũ trang nhân dân khi có nhu cầu sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.

Điều 12. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh cho các đơn vị vũ trang nhân dân đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch, kế hoạch chung hoặc quyết định giao đất.

Điều 13. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quốc phòng, an ninh của đơn vị vũ trang nhân dân gồm:

1- Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của đơn vị vũ trang nhân dân được Nhà nước giao sử dụng đất quốc phòng, an ninh;

2- Quyết định của Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ về vị trí đóng quân hoặc địa điểm công trình;

3- Quy hoạch kế hoạch về sử dụng đất của đơn vị được cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 9 của Nghị định này xét duyệt hoặc quyết định giao đất của Thủ tướng Chính phủ;

4- Bản đồ xác định ranh giới đất thuộc quyền sử dụng của đơn vị đã được Uỷ ban nhân dân cấp xã, cấp huyện sở tại xác nhận.

Điều 14- Việc đo đạc đất quốc phòng, an ninh phải thực hiện theo đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật do Nhà nước ban hành. Đối với các công trình quốc phòng, an ninh cần bảo đảm yêu cầu bí mật thì cơ quan Địa chính địa phương chỉ đo đạc đường ranh giới và các điểm mốc cần thiết trong khu vực.

Điều 15.- Việc đăng ký thống kê đất đai:

1- Đơn vị vũ trang nhân dân được Nhà nước giao sử dụng đất quốc phòng, an ninh phải đăng ký đất đai theo quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai. Việc đăng ký đất phải bảo đảm bí mật quốc phòng, an ninh. Bản đồ địa chính khu đất quốc phòng, an ninh giao cho đơn vị vũ trang sử dụng phải xác định rõ ranh giới và các yếu tố cần thiết bảo đảm ghép nối phù hợp với bản đồ địa chính của địa phương;

2- Hàng năm, đơn vị vũ trang nhân dân được Nhà nước giao sử dụng đất quốc phòng, an ninh phải thống kê, báo cáo tình hình sử dụng và biến động về đất đai của các đơn vị thuộc mình quản lý theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ và Tổng cục địa chính.

Điều 16.- Việc sử dụng đất quốc phòng, an ninh do Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ thực hiện theo quy hoạch đã được Chính phủ xét duyệt.

Việc chuyển đất đã được Nhà nước giao cho các đơn vị quốc phòng, an ninh để sử dụng vào mục đích khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định từng trường hợp cụ thể theo đề nghị của Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ sau khi có ý kiến của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 17.- Hồ sơ, tài liệu về đất quốc phòng, an ninh được quản lý theo chế độ bảo mật và lưu trữ tại:

1- Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ;

2- Đơn vị vũ trang nhân dân được Nhà nước giao sử dụng đất quốc phòng, an ninh quy định tại Điều 4 của Nghị định này;

3- Đơn vị trực tiếp sử dụng đất;

4- Cơ quan Địa chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 18.- Khi cần thu hồi đất quốc phòng, an ninh để sử dụng vào mục đích khác thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thông báo bằng văn bản cho đơn vị vũ trang nhân dân được Nhà nước giao sử dụng đất quốc phòng, an ninh và cho Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ biết trước khi ra quyết định 6 tháng.

Điều 19.- Đơn vị vũ trang nhân dân được giao đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì được miễn trả tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 12 của Nghị định 89/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ.

Điều 20.- Các đơn vị vũ trang nhân dân đang quản lý sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh sau khi rà soát lại quy hoạch nếu còn thừa đất thì báo cáo Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ để trả lại Nhà nước.

Điều 21.- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc quản lý Nhà nước đối với đất sử dụng cho quốc phòng, an ninh trong phạm vi địa phương mình, đáp ứng được nhiệm vụ xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và an ninh quốc gia và kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ thu hồi đất nếu các đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng lãng phí, sai mục đích.

Tổng cục Địa chính giúp Chính phủ, Sở Địa chính giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quản lý Nhà nước về đất quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về đất đai.

Điều 22

1. Chỉ huy các đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh có trách nhiệm báo cáo tình hình sử dụng đất và cung cấp các tài liệu có liên quan khi có thanh tra đất đai về việc chấp hành pháp luật đất đai đồng thời bảo đảm chế độ bí mật quốc phòng, an ninh theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ.

2- Thanh tra Bộ Quốc phòng, Thanh tra Bộ Nội vụ có trách nhiệm:

a) Thanh tra việc chấp hành pháp luật đất đai của các đơn vị vũ trang nhân dân;

b) Phối hợp với các tổ chức thanh tra đất đai của Trung ương và địa phương để tiến hành thanh tra những vấn đề có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh;

c) Kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý những vi phạm pháp luật về đất đai của các đơn vị vũ trang nhân dân và các tổ chức, cá nhân khác vi phạm.

Điều 23.- Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ được quyết định việc thay đổi các đơn vị sử dụng đất quốc phòng, an ninh để làm các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh theo các quy định của pháp luật.

Chương 3:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 24.- Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 25.- Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ và Tổng cục Địa chính, theo chức năng và nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.

Điều 26.- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Võ Văn kiệt

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 9-CP năm 1996 về chế độ quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh

Số hiệu: 9-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 12/02/1996
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Võ Văn Kiệt
Ngày công báo: 31/05/1996
Số công báo: Số 10
Ngày hiệu lực: 12/02/1996
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 9-CP năm 1996 về chế độ quản lý, sử...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký