Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định số 71/2000/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về việc kéo dài thời gian công tác của cán bộ, công chức khi đến độ tuổi nghỉ hưu. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm giữ lại và phát huy năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức có trình độ chuyên môn cao, tài năng đặc biệt trong các lĩnh vực nghiên cứu, giáo dục, y tế và khoa học công nghệ phục vụ cho lợi ích chung của đất nước.

Đối tượng áp dụng chính sách kéo dài thời gian công tác

Nghị định áp dụng đối với cán bộ, công chức quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 1 của Pháp lệnh cán bộ, công chức khi đến tuổi nghỉ hưu, bao gồm các nhóm đối tượng cụ thể sau:

  • Những người trực tiếp làm công tác nghiên cứu tại các cơ quan của Đảng, Nhà nước được bổ nhiệm và hưởng bảng lương chuyên gia cao cấp theo quy định của Chính phủ về chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức khu vực hành chính, sự nghiệp và lực lượng vũ trang.
  • Những người có học vị tiến sĩ khoa học đang làm việc đúng chuyên ngành đào tạo; những người có chức danh giáo sư, phó giáo sư đang trực tiếp nghiên cứu, giảng dạy theo đúng chuyên ngành tại các Viện, Học viện và các trường đại học.
  • Những người thực sự có tài năng được cơ quan, tổ chức, đơn vị thừa nhận và đang trực tiếp làm việc theo đúng chuyên môn thuộc các lĩnh vực y tế, giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ, văn hóa, nghệ thuật.

Điều kiện kéo dài thêm thời gian công tác

Để cán bộ, công chức thuộc đối tượng nêu trên được xem xét kéo dài thời gian công tác, cần phải đáp ứng đầy đủ hai điều kiện cơ bản:

  • Cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức thực sự có nhu cầu đối với vị trí và năng lực của nhân sự đó.
  • Bản thân cán bộ, công chức tự nguyện tiếp tục làm việc và có đủ sức khỏe để hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.

Nguyên tắc xét và thực hiện kéo dài thời gian công tác

Việc kéo dài thời gian công tác phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc quản lý cán bộ sau:

  • Thực hiện theo nguyên tắc tập thể, dân chủ đi đôi với việc phát huy trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng cán bộ.
  • Trong suốt thời gian công tác kéo dài thêm, cán bộ, công chức không được tiếp tục giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý.
  • Số lượng cán bộ, công chức được kéo dài thời gian công tác phải nằm trong tổng số biên chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao.

Thời hạn kéo dài thời gian công tác

  • Thời gian công tác kéo dài thêm của cán bộ, công chức có thể từ 01 năm đến không quá 05 năm.
  • Hàng năm, cơ quan sử dụng cán bộ, công chức có trách nhiệm xem xét lại nhu cầu thực tế của đơn vị và tình trạng sức khỏe của cán bộ, công chức để quyết định theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc tiếp tục kéo dài thêm thời gian công tác.

Thủ tục và trình tự xem xét kéo dài thời gian công tác

Quy trình xem xét kéo dài thời gian công tác được thực hiện chặt chẽ theo các bước:

  • Tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý cán bộ, công chức xác định nhu cầu, đánh giá tài năng và sức khỏe của cán bộ, công chức dự kiến kéo dài thời gian công tác.
  • Cơ quan tiến hành trao đổi bằng văn bản với cán bộ, công chức về việc kéo dài thời gian công tác.
  • Cán bộ, công chức nếu đồng ý thì phải thể hiện ý kiến bằng văn bản gửi lại cơ quan, tổ chức, đơn vị.
  • Cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức ra quyết định theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quyết định.
  • Việc xem xét kéo dài thời gian công tác phải được thông báo cho cán bộ, công chức biết trước khi đến thời điểm nghỉ hưu ít nhất 03 tháng.
  • Hồ sơ của cán bộ, công chức và văn bản đề nghị của cơ quan gửi đến cơ quan có thẩm quyền quyết định phải được hoàn tất chậm nhất là 02 tháng trước khi cán bộ, công chức đến thời điểm nghỉ hưu.

Thẩm quyền quyết định và chế độ, chính sách được hưởng

  • Thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết định đối với cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy chế và phân cấp quản lý cán bộ hiện hành.
  • Chế độ, chính sách: Cán bộ, công chức trong thời gian kéo dài công tác được hưởng lương và các chế độ theo nguyên tắc làm công việc gì thì được điều chỉnh ngạch, bậc lương và các chế độ khác theo công việc đảm nhận. Đồng thời, bảo đảm tiền lương và chế độ khác không thấp hơn tiền lương và chế độ đã hưởng trước khi thực hiện kéo dài thời gian công tác.
  • Trách nhiệm của cơ quan sử dụng: Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng cán bộ, công chức chịu trách nhiệm bảo đảm điều kiện làm việc, thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức được kéo dài thời gian công tác theo quy định của pháp luật.

Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện

Nghị định 71/2000/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định.

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 71/2000/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2000

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 71/2000/NĐ-CP NGÀY 23 THÁNG 11 NĂM 2000 QUY ĐỊNH VIỆC KÉO DÀI THỜI GIAN CÔNG TÁC CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC ĐẾN ĐỘ TUỔI NGHỈ HƯU

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ vào Điều 31của Pháp lệnh cán bộ, công chức ngày 26 tháng 02 năm 1998;
Theo đề nghị của Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Cán bộ, công chức quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 1 của Pháp lệnh cán bộ, công chức khi đến độ tuổi nghỉ hưu được xem xét kéo dài thêm thời gian công tác, bao gồm các đối tượng sau:

1. Những người trực tiếp làm công tác nghiên cứu ở các cơ quan của Đảng, Nhà nước được bổ nhiệm và hưởng bảng lương chuyên gia cao cấp quy định tại Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức khu vực hành chính, sự nghiệp và lực lượng vũ trang;

2. Những người có học vị tiến sĩ khoa học làm việc theo đúng chuyên ngành đào tạo; những người có chức danh giáo sư, phó giáo sư đang trực tiếp nghiên cứu, giảng dạy theo đúng chuyên ngành ở các Viện, Học viện và các trường đại học;

3. Những người thực sự có tài năng được cơ quan, tổ chức, đơn vị thừa nhận, đang trực tiếp làm việc theo đúng chuyên môn thuộc các lĩnh vực y tế, giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ, văn hóa, nghệ thuật.

Điều 2. Điều kiện kéo dài thêm thời gian công tác của cán bộ, công chức:

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức thực sự có nhu cầu;

2. Cán bộ, công chức tự nguyện và có đủ sức khỏe để làm việc.

Điều 3. Nguyên tắc xét và thực hiện kéo dài thêm thời gian công tác của cán bộ, công chức:

1. Thực hiện nguyên tắc tập thể, dân chủ đi đôi với phát huy trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị;

2. Trong thời gian công tác kéo dài thêm, cán bộ, công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý;

3. Cán bộ, công chức có thời gian công tác kéo dài thêm nằm trong tổng số biên chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị do cơ quan có thẩm quyền giao.

Điều 4.

1. Thời gian công tác kéo dài thêm của cán bộ, công chức có thể từ 01 năm đến không quá 5 năm;

2. Hàng năm, cơ quan sử dụng cán bộ, công chức có trách nhiệm xem xét lại nhu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị và sức khỏe của cán bộ, công chức để quyết định theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc tiếp tục kéo dài thêm thời gian công tác của cán bộ, công chức.

Điều 5. Thủ tục, trình tự xem xét kéo dài thêm thời gian công tác của cán bộ, công chức:

1. Tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện nhiệm vụ quản lý công tác cán bộ, công chức có trách nhiệm xác định nhu cầu, đánh giá tài năng, sức khỏe của cán bộ, công chức sẽ kéo dài thêm thời gian công tác;

2. Có văn bản trao đổi với cán bộ, công chức sẽ kéo dài thêm thời gian công tác;

3. Cán bộ, công chức nếu đồng ý kéo dài thêm thời gian công tác theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị thì có ý kiến bằng văn bản gửi cơ quan, tổ chức, đơn vị;

4. Cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức ra quyết định kéo dài thêm thời gian công tác theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quyết định;

5. Việc xem xét kéo dài thêm thời gian công tác đối với cán bộ, công chức đến độ tuổi nghỉ hưu cần được thông báo cho cán bộ, công chức biết trước khi đến thời điểm nghỉ hưu 3 tháng;

6. Hồ sơ của cán bộ, công chức kéo dài thêm thời gian công tác và văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi đến cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định phải được hoàn tất chậm nhất là 2 tháng trước khi cán bộ, công chức đến thời điểm nghỉ hưu.

Điều 6. Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết định đối với cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền theo quy chế và phân công, phân cấp quản lý cán bộ hiện hành.

Điều 7.

1. Cán bộ, công chức kéo dài thêm thời gian công tác được hưởng lương và các chế độ theo nguyên tắc: làm công việc gì thì được điều chỉnh ngạch, bậc lương và các chế độ khác theo công việc đảm nhận, trên cơ sở bảo đảm tiền lương và chế độ khác không thấp hơn tiền lương và chế độ đã hưởng trước khi thực hiện kéo dài thêm thời gian công tác.

2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng cán bộ, công chức chịu trách nhiệm bảo đảm điều kiện làm việc, thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức được kéo dài thêm thời gian công tác theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn thực hiện Nghị định này.

Điều 9. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 10. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Phan Văn Khải

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 71/2000/NĐ-CP quy định việc kéo dài thời gian công tác của cán bộ, công chức đến độ tuổi nghỉ hưu

Số hiệu: 71/2000/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 23/11/2000
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: 22/12/2000
Số công báo: Số 47
Ngày hiệu lực: 08/12/2000
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 71/2000/NĐ-CP quy định việc kéo dài...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký