Nghị định 74/2000/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định về việc kinh doanh và sử dụng các sản phẩm thay thế sữa mẹ nhằm bảo vệ và khuyến khích việc nuôi con bằng sữa mẹ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập các tiêu chuẩn nghiêm ngặt đối với hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông, quảng cáo, ghi nhãn và kinh doanh các sản phẩm dinh dưỡng dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, qua đó bảo vệ sức khỏe toàn diện của thế hệ tương lai.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị định này điều chỉnh toàn diện các hoạt động liên quan đến thông tin, giáo dục, truyền thông, quảng cáo, kinh doanh và sử dụng các sản phẩm thay thế sữa mẹ, bình bú và vú ngậm giả. Đồng thời, văn bản quy định các biện pháp khuyến khích nuôi con bằng sữa mẹ và xác định rõ trách nhiệm, mối quan hệ phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức trong công tác quản lý nhà nước đối với lĩnh vực này. Đối tượng áp dụng bao gồm tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý, kinh doanh, thông tin, quảng cáo và sử dụng các sản phẩm thay thế sữa mẹ, bình bú và vú ngậm giả tại Việt Nam.
Vai trò của sữa mẹ và giải thích từ ngữ cốt lõi
- Sữa mẹ được khẳng định là thức ăn tốt nhất cho sự phát triển toàn diện của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, chứa các chất kháng khuẩn tự nhiên giúp phòng chống bệnh tiêu chảy, nhiễm khuẩn đường hô hấp và các bệnh thông thường khác. Các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và mọi công dân có trách nhiệm hỗ trợ, khuyến khích việc nuôi con bằng sữa mẹ.
- Sản phẩm thay thế sữa mẹ được định nghĩa là sữa hoặc các sản phẩm có nguồn gốc động vật, thực vật được chế biến công nghiệp dùng cho trẻ từ khi sinh đến 6 tháng tuổi, và sữa dùng cho trẻ từ trên 6 tháng đến 24 tháng tuổi nhằm thay thế một phần hoặc toàn bộ sữa mẹ.
- Trẻ sơ sinh được xác định là trẻ từ khi sinh đến 1 tháng tuổi; trẻ nhỏ là trẻ từ khi sinh đến 24 tháng tuổi.
Quy định về thông tin, giáo dục và truyền thông
- Ưu tiên truyền thông: Công tác thông tin, giáo dục về lợi ích của sữa mẹ và phương pháp nuôi dưỡng trẻ phải được ưu tiên hàng đầu trong các chương trình bảo vệ sức khỏe bà mẹ, trẻ em và phòng chống suy dinh dưỡng. Bộ Y tế phối hợp với các Bộ, ngành và tổ chức đoàn thể xã hội để thực hiện tuyên truyền sâu rộng.
- Yêu cầu đối với tài liệu thông tin, giáo dục: Tài liệu về nuôi dưỡng trẻ phải rõ ràng, khách quan, khoa học. Nội dung bắt buộc phải nêu bật lợi ích của sữa mẹ, hướng dẫn nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ từ khi sinh đến 4 - 6 tháng tuổi và duy trì đến 2 tuổi hoặc lâu hơn, hướng dẫn chế biến thức ăn bổ sung tại nhà, và cảnh báo tác hại của việc bú bình, vú ngậm giả.
- Các hành vi bị cấm trong tài liệu: Nghiêm cấm sử dụng tranh ảnh, lời văn khuyến khích bú bình hoặc làm giảm uy tín của việc nuôi con bằng sữa mẹ; cấm so sánh sản phẩm thay thế tương đương hoặc tốt hơn sữa mẹ; cấm in tên hoặc biểu tượng của sản phẩm thay thế sữa mẹ, tên cơ sở sản xuất, kinh doanh trên tài liệu giáo dục nuôi dưỡng trẻ.
- Tài liệu hướng dẫn sử dụng sản phẩm thay thế: Phải hướng dẫn chi tiết cách pha chế đúng, vệ sinh, tiệt trùng dụng cụ, cách cho ăn bằng cốc, thìa hợp vệ sinh, cảnh báo nguy hiểm khi dùng sai cách và nêu rõ chi phí tốn kém của việc nuôi con bằng sữa công thức.
Quy định nghiêm ngặt về quảng cáo sản phẩm
- Nghiêm cấm quảng cáo dưới mọi hình thức đối với các sản phẩm thay thế sữa mẹ dùng cho trẻ từ khi sinh đến 6 tháng tuổi, bình bú và vú ngậm giả.
- Đối với sữa dùng cho trẻ từ trên 6 tháng đến 24 tháng tuổi, việc quảng cáo phải tuân thủ: Phần đầu quảng cáo bắt buộc có thông điệp "Sữa mẹ là tốt nhất cho sức khoẻ và sự phát triển của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ"; nội dung quảng cáo phải trung thực, không lồng ghép hình ảnh sản phẩm dành cho trẻ dưới 6 tháng tuổi.
Đăng ký chất lượng và quy chuẩn ghi nhãn sản phẩm
- Đăng ký chất lượng: Tất cả các sản phẩm thay thế sữa mẹ phải được đăng ký chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm tại Bộ Y tế trước khi lưu thông trên thị trường.
- Nhãn sản phẩm thay thế sữa mẹ: Phải in hoa chữ "CHÚ Ý" kèm nội dung khẳng định vai trò của sữa mẹ (chữ in thường cao tối thiểu 2 mm). Phải có khuyến cáo sử dụng theo chỉ dẫn của cán bộ y tế và cho ăn bằng cốc, thìa (chữ cao tối thiểu 1,5 mm). Nhãn phải ghi rõ độ tuổi sử dụng, số đăng ký chất lượng, hướng dẫn pha chế và tác hại nếu pha sai cách. Đặc biệt, nhãn không được in hình ảnh trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, bình bú, đầu vú cao su hoặc vú ngậm giả.
- Nhãn bình bú và vú ngậm giả: Nhãn bình bú phải có cảnh báo việc sử dụng bình bú có thể khiến trẻ từ chối bú mẹ và tăng nguy cơ tiêu chảy (chữ cao tối thiểu 2 mm), kèm hướng dẫn tiệt trùng. Nhãn vú ngậm giả phải ghi rõ cảnh báo ảnh hưởng không tốt đến việc nuôi con bằng sữa mẹ. Quy định này áp dụng cho cả sản phẩm nhập khẩu.
Trách nhiệm của cơ sở sản xuất, kinh doanh và đơn vị y tế
- Đối với cơ sở sản xuất, buôn bán: Chỉ được bán sản phẩm đạt chất lượng đã đăng ký; được phép tặng hoặc bán giá rẻ cho trại trẻ mồ côi, tổ chức từ thiện vì mục đích nhân đạo; cung cấp thông tin khoa học cho cán bộ y tế. Nghiêm cấm: kinh doanh sản phẩm chưa đăng ký, hết hạn, không nhãn mác; tặng sản phẩm cho các bà mẹ và gia đình; tặng sản phẩm, thiết bị y tế có in nhãn hiệu sản phẩm cho cơ sở y tế; tài trợ học bổng, hội thảo, tư vấn điện thoại nhằm mục đích khuyến khích dùng sản phẩm thay thế sữa mẹ.
- Đối với cơ sở sản khoa, nhi khoa: Có trách nhiệm tuyên truyền, khuyến khích nuôi con bằng sữa mẹ, tạo điều kiện cho trẻ bú mẹ ngay trong vòng 30 phút đầu sau sinh.
- Đối với cán bộ, nhân viên y tế: Chỉ hướng dẫn sử dụng sản phẩm thay thế sữa mẹ trong các trường hợp đặc biệt cần thiết. Nghiêm cấm nhận quà tặng, đóng góp tài chính hoặc lợi ích vật chất từ các hãng sữa; không được giúp các cơ sở kinh doanh tặng mẫu thử, quà tặng hoặc tài liệu quảng cáo sản phẩm thay thế sữa mẹ.
Khen thưởng, xử lý vi phạm và trách nhiệm quản lý nhà nước
- Khen thưởng và Xử lý vi phạm: Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc khuyến khích nuôi con bằng sữa mẹ sẽ được khen thưởng. Hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính, bồi thường thiệt hại hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ nghiêm trọng.
- Trách nhiệm quản lý: Bộ Y tế chủ trì phối hợp với Bộ Thương mại, Bộ Văn hóa - Thông tin và các cơ quan liên quan quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn và việc sử dụng các sản phẩm thay thế sữa mẹ, đồng thời tổ chức thanh tra, kiểm tra. Bộ Văn hóa - Thông tin chủ trì quản lý hoạt động thông tin, quảng cáo theo thẩm quyền.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 74/2000/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Văn bản này bãi bỏ Quyết định số 307/TTg ngày 10 tháng 6 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định trước đây trái với Nghị định này. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 74/2000/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2000 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân ngày 30 tháng 6 năm 1989;
Căn cứ Luật Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam ngày 16 tháng 8 năm 1991;
Căn cứ Luật Thương mại ngày 10 tháng 5 năm 1997;
Để bảo vệ sức khoẻ trẻ em và hỗ trợ cho sự phát triển toàn diện của trẻ em;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Vai trò của sữa mẹ đối với sức khoẻ và sự phát triển của trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ.
1. Sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho sức khoẻ và sự phát triển toàn diện của trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ. Sữa mẹ có các chất kháng khuẩn có tác dụng phòng, chống bệnh tiêu chảy, bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp và một số bệnh khác thường gặp ở trẻ em.
2. Các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và mọi công dân có trách nhiệm hỗ trợ, khuyến khích việc nuôi con bằng sữa mẹ và sử dụng đúng các sản phẩm thay thế sữa mẹ.
Nghị định này quy định việc thông tin, giáo dục, truyền thông, quảng cáo, kinh doanh và sử dụng các sản phẩm thay thế sữa mẹ, bình bú và vú ngậm giả; các biện pháp để khuyến khích nuôi con bằng sữa mẹ, trách nhiệm và mối quan hệ phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức trong quản lý việc kinh doanh và sử dụng các sản phẩm thay thế sữa mẹ.
Việc kinh doanh các sản phẩm thay thế sữa mẹ phải theo đúng quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến quản lý, kinh doanh, thông tin, quảng cáo, sử dụng các sản phẩm thay thế sữa mẹ, bình bú và vú ngậm giả.
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Sản phẩm thay thế sữa mẹ là sữa, các sản phẩm có nguồn gốc từ động vật, thực vật dùng cho trẻ từ khi sinh đến 6 tháng tuổi và sữa dùng cho trẻ từ trên 6 tháng tuổi đến 24 tháng tuổi được chế biến theo phương pháp công nghiệp để thay thế một phần hoặc toàn phần sữa mẹ.
2. Trẻ sơ sinh là trẻ từ khi sinh cho đến 01 tháng tuổi.
3. Trẻ nhỏ là trẻ từ khi sinh đến 24 tháng tuổi.
4. Nhãn sản phẩm thay thế sữa mẹ là nhãn, tranh vẽ hoặc các mô tả khác, chữ viết, in ấn, hình đắp nổi được gắn vào hoặc trình bày trên bao bì đựng của sản phẩm.
5. Tặng mẫu sản phẩm thay thế sữa mẹ là cung cấp miễn phí một lượng nhỏ của sản phẩm thay thế sữa mẹ.
6. Quảng cáo sản phẩm thay thế sữa mẹ là hành vi thương mại của các cơ sở sản xuất, buôn bán các sản phẩm thay thế sữa mẹ nhằm giới thiệu hàng hóa, dịch vụ để xúc tiến thương mại.
THÔNG TIN, GIÁO DỤC, TRUYỀN THÔNG
Điều 5. Thông tin, giáo dục, truyền thông về lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ.
1. Thông tin, giáo dục, truyền thông về lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ và các phương pháp nuôi dưỡng trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ phải được ưu tiên trong các chương trình thông tin, giáo dục, truyền thông về bảo vệ sức khoẻ bà mẹ và trẻ em, về phòng, chống suy dinh dưỡng ở trẻ em.
2. Bộ Y tế phối hợp với Bộ Văn hóa - Thông tin, Bộ Thương mại, Ủy ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và các cơ quan, tổ chức xã hội khác tuyên truyền, giáo dục về tính ưu việt của sữa mẹ, tầm quan trọng của việc nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ và việc duy trì nuôi con bằng sữa mẹ.
Điều 6. Tài liệu thông tin, giáo dục về nuôi dưỡng trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ.
1. Nội dung tài liệu thông tin, giáo dục về nuôi trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ phải rõ ràng, dễ đọc, dễ hiểu, bảo đảm tính khách quan, khoa học và phải có các nội dung sau:
a) Lợi ích và tính ưu việt của việc nuôi con bằng sữa mẹ, khẳng định sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.
b) Hướng dẫn nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ từ khi sinh đến 4 - 6 tháng tuổi và duy trì nuôi con bằng sữa mẹ cho đến 2 tuổi hoặc lâu hơn.
c) Các chất kháng khuẩn của sữa mẹ có tác dụng giúp cho trẻ phòng, chống bệnh tật, đặc biệt là bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp, bệnh tiêu chảy.
d) Các bất lợi khi không nuôi con bằng sữa mẹ.
đ) Hướng dẫn sử dụng các thức ăn bổ sung cho trẻ trên 4 - 6 tháng tuổi.
e) Ảnh hưởng không tốt của việc cho trẻ bú bình, vú ngậm giả và ăn thức ăn bổ sung trước 4 tháng tuổi.
g) Hướng dẫn cách chế biến các thức ăn bổ sung cho trẻ tại nhà bằng phương pháp đơn giản với các loại thực phẩm có sẵn.
2. Cấm các tài liệu thông tin và giáo dục về nuôi dưỡng trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ có các nội dung sau:
a) Tranh ảnh hoặc lời văn nhằm khuyến khích việc cho trẻ bú bằng bình hoặc không khuyến khích việc nuôi con bằng sữa mẹ.
b) So sánh các sản phẩm thay thế sữa mẹ là tương đương hoặc tốt hơn sữa mẹ.
c) Tên hoặc biểu tượng của sản phẩm thay thế sữa mẹ, tên của cơ sở sản xuất, buôn bán các sản phẩm thay thế sữa mẹ.
Điều 7. Tài liệu thông tin và giáo dục về sử dụng các sản phẩm thay thế sữa mẹ.
Tài liệu thông tin, giáo dục, truyền thông về sử dụng các sản phẩm thay thế sữa mẹ phải bảo đảm các yêu cầu sau đây về nội dung:
1. Hướng dẫn cách sử dụng đúng các sản phẩm thay thế sữa mẹ.
2. Hướng dẫn cách rửa sạch và tiệt khuẩn các đồ đựng.
3. Hướng dẫn cách cho trẻ ăn bằng cốc, bằng thìa hợp vệ sinh.
4. Những nguy hiểm có thể xảy ra đối với sức khoẻ của trẻ nếu cho trẻ bú bình hoặc sử dụng không đúng hướng dẫn.
5. Các chi phí tốn kém của việc nuôi trẻ bằng các sản phẩm thay thế sữa mẹ.
Điều 8. Quảng cáo sản phẩm thay thế sữa mẹ.
a) Phần đầu của quảng cáo phải có nội dung: "Sữa mẹ là tốt nhất cho sức khoẻ và sự phát triển của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ".
b) Nội dung quảng cáo phải phù hợp với quy định tại
c) Nghiêm cấm việc quảng cáo sai sự thật và quảng cáo có lồng hình ảnh về sản phẩm thay thế sữa mẹ dùng cho trẻ từ khi sinh đến 6 tháng tuổi.
3. Tổ chức và cá nhân thực hiện quảng cáo có trách nhiệm thực hiện các quy định tại khoản 1 và 2 Điều này.
KINH DOANH SẢN PHẨM THAY THẾ SỮA MẸ
Điều 9. Đăng ký chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm.
Các sản phẩm thay thế sữa mẹ trước khi đưa ra thị trường phải đăng ký chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm tại Bộ Y tế.
Điều 10. Quy định nhãn sản phẩm thay thế sữa mẹ.
1. Nhãn sản phẩm thay thế sữa mẹ phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Phải có chữ "CHÚ Ý" (in hoa), sau đó là các chữ (in thường): "Sữa mẹ là tốt nhất cho sức khoẻ và sự phát triển của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Sữa mẹ có chất kháng khuẩn có tác dụng giúp trẻ phòng, chống lại bệnh tiêu chảy và một số bệnh nhiễm khuẩn thường gặp khác". Chiều cao của chữ in thường không dưới 2 mm.
b) Phải có các chữ (in thường):"Chỉ sử dụng sản phẩm này theo chỉ dẫn của cán bộ y tế. Pha chế đúng theo hướng dẫn. Cho trẻ ăn bằng cốc, thìa hợp vệ sinh". Chiều cao của chữ in thường không dưới 1,5 mm.
c) Phải ghi rõ sản phẩm chỉ được dùng cho trẻ sơ sinh hoặc chỉ dùng cho trẻ từ khi sinh đến dưới 6 tháng tuổi hoặc chỉ dùng cho trẻ từ 6 tháng tuổi đến 24 tháng tuổi.
d) Trên nhãn của sản phẩm phải in số đăng ký chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm.
2. Nội dung của nhãn sản phẩm thay thế sữa mẹ phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về ghi nhãn hàng hóa lưu thông trong nước, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Hướng dẫn đúng cách pha chế bằng ngôn ngữ và các bảng biểu đơn giản, dễ hiểu.
b) Nêu rõ tác hại của việc pha chế không đúng đối với sức khoẻ trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ.
c) Giới thiệu đầy đủ và chính xác nguồn gốc và thành phần của sản phẩm.
d) Giới thiệu đầy đủ và chính xác thành phần các chất dinh dưỡng.
đ) Nhãn của sản phẩm thay thế sữa mẹ không được có hình ảnh, tranh vẽ trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, bình bú, đầu vú cao su và vú ngậm giả; không được sử dụng lời văn hoặc các hình thức thể hiện khác nhằm khuyến khích việc sử dụng các sản phẩm thay thế sữa mẹ.
Điều 11. Nhãn sản phẩm của bình bú và vú ngậm giả.
1. Nhãn sản phẩm bình bú phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Phải có dòng chữ (in thường): "Thực hiện đúng hướng dẫn vệ sinh, tiệt khuẩn. Việc sử dụng bình bú có thể làm cho trẻ từ chối bú mẹ, có nguy cơ bị tiêu chảy". Chiều cao của chữ in thường không dưới 2 mm.
b) Hướng dẫn đúng cách giữ vệ sinh và tiệt khuẩn.
c) Tên và địa chỉ chính xác của cơ sở sản xuất.
2. Bao gói hoặc nhãn dán vú ngậm giả phải có dòng chữ (in thường):"Sử dụng vú ngậm giả ảnh hưởng không tốt tới việc nuôi con bằng sữa mẹ". Chiều cao của chữ in thường không dưới 2 mm.
3. Nhãn sản phẩm của bình bú và vú ngậm giả quy định tại khoản 1 và 2 Điều này được áp dụng cho cả các sản phẩm bình bú và vú ngậm giả nhập khẩu.
1. Các cơ sở sản xuất, buôn bán hoặc đại diện của họ chỉ được thực hiện các công việc sau:
a) Bán sản phẩm thay thế sữa mẹ bảo đảm chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm như đã đăng ký.
b) Tặng hoặc bán giá rẻ các sản phẩm thay thế sữa mẹ cho trại trẻ mồ côi, các tổ chức từ thiện với mục đích nuôi dưỡng trẻ có hoàn cảnh đặc biệt hoặc người mẹ bị bệnh mà không thể cho con bú.
c) Cung cấp thông tin khoa học và cách thức sử dụng đúng sản phẩm thay sữa mẹ cho cán bộ y tế.
2. Các cơ sở sản xuất, buôn bán sản phẩm thay thế sữa mẹ không được thực hiện các công việc sau:
a) Kinh doanh các sản phẩm thay thế sữa mẹ chưa đăng ký chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm hoặc không bảo đảm chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm như đã đăng ký, các sản phẩm thay thế sữa mẹ đã hết hạn sử dụng, không có nhãn hoặc bao bì đóng gói.
b) Tặng các sản phẩm thay thế sữa mẹ cho các bà mẹ và thành viên trong gia đình họ.
c) Tặng cho cán bộ y tế hoặc cơ sở y tế các sản phẩm thay thế sữa mẹ, thiết bị, dụng cụ y tế hoặc các vật dụng khác có nhãn hiệu của cơ sở sản xuất, buôn bán các sản phẩm thay thế sữa mẹ hoặc các hình thức thể hiện khác nhằm khuyến khích việc sử dụng các sản phẩm thay thế sữa mẹ.
d) Tài trợ học bổng, nghiên cứu khoa học, kinh phí cho đào tạo, hội nghị, hội thảo, các khoá học, các buổi hoà nhạc, dịch vụ tư vấn qua điện thoại hoặc các hình thức khác nhằm khuyến khích việc sử dụng các sản phẩm thay thế sữa mẹ.
SỬ DỤNG CÁC SẢN PHẨM THAY THẾ SỮA MẸ
Điều 13. Trách nhiệm của các cơ sở sản khoa, nhi khoa.
Các cơ sở sản khoa, nhi khoa có trách nhiệm tuyên truyền, khuyến khích nuôi con bằng sữa mẹ và tạo điều kiện để bà mẹ được cho con bú ngay trong vòng 30 phút sau khi sinh.
Điều 14. Trách nhiệm của cán bộ, nhân viên y tế trong các cơ sở sản khoa, nhi khoa.
2. Cán bộ, nhân viên y tế trong các cơ sở sản khoa, nhi khoa không được:
a) Nhận sản phẩm, quà tặng, nhận đóng góp tài chính hoặc các lợi ích vật chất khác do các cơ sở sản xuất, buôn bán sản phẩm thay thế sữa mẹ hoặc người đại diện của họ tặng.
b) Giúp các cơ sở sản xuất, buôn bán tặng mẫu, tặng quà, tài liệu tuyên truyền, quảng cáo sản phẩm thay thế sữa mẹ.
Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc duy trì, khuyến khích nuôi con bằng sữa mẹ sẽ được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước.
Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định trong Nghị định này, tuỳ theo tính chất mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Cá nhân có hành vi vi phạm nghiêm trọng thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
1. Bộ Y tế chủ trì và phối hợp với Bộ Thương mại, Bộ Văn hóa - Thông tin, Ủy ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam và các cơ quan liên quan quản lý việc sử dụng các sản phẩm thay thế sữa mẹ; quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn các sản phẩm thay thế sữa mẹ; tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về kinh doanh và sử dụng các sản phẩm thay thế sữa mẹ.
2. Bộ Văn hóa - Thông tin chủ trì và phối hợp với Bộ Thương mại, Bộ Y tế quản lý thông tin, quảng cáo các sản phẩm thay thế sữa mẹ theo thẩm quyền được phân công.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
2. Bãi bỏ Quyết định số 307/TTg ngày 10 tháng 6 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ quy định một số vấn đề về kinh doanh và sử dụng các sản phẩm thay thế sữa mẹ để hỗ trợ việc nuôi con bằng sữa mẹ và những quy định trước đây trái với Nghị định này.
Điều 19. Trách nhiệm hướng dẫn thi hành.
Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì phối hợp với Bộ trưởng Bộ Thương mại, Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Điều 20. Trách nhiệm thi hành.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1 Nghị định 21/2006/NĐ-CP về việc kinh doanh và sử dụng các sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ
- 2 Thông tư liên tịch 10/2006/TTLT/BYT-BTM-BVHTT-UBDSGĐTE hướng dẫn Nghị định 21/2006/NĐ-CP về kinh doanh và sử dụng các sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ do Bộ Y tế - Bộ Thương mại - Bộ Văn hoá,Thông tin - Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em ban hành
- 3 Quyết định 307-TTg năm 1994 về kinh doanh và sử dụng các sản phẩm thay thế sữa mẹ để hỗ trợ việc nuôi con bằng sữa mẹ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Thông tư liên bộ 18-TT/LB năm 1994 hướng dẫn Quyết định 307-TTg 1994 về kinh doanh và sử dụng các sản phẩm thay thế sữa mẹ để hỗ trợ việc nuôi con bằng sữa mẹ do Bộ Y tế - Bộ Thương mại - Bộ Văn hóa, thông tin - Ủy ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em ban hành
- 1 Thông tư liên tịch 04/2001/TTLT/YT-TM-VHTT-UBBVCSTEVN hướng dẫn Nghị định 74/2000/NĐ-CP về kinh doanh và sử dụng các sản phẩm thay thế sữa mẹ để bảo vệ và khuyến khích việc nuôi con bằng sữa mẹ do Bộ Y tế - Bộ Thương mại - Bộ Văn hóa thông tin - Ủy ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam ban hành
- 2 Thông tư liên tịch 10/2006/TTLT/BYT-BTM-BVHTT-UBDSGĐTE hướng dẫn Nghị định 21/2006/NĐ-CP về kinh doanh và sử dụng các sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ do Bộ Y tế - Bộ Thương mại - Bộ Văn hoá,Thông tin - Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em ban hành
- 3 Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân 1989
- 4 Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em 1991
- 5 Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 6 Thông tư liên bộ 18-TT/LB năm 1994 hướng dẫn Quyết định 307-TTg 1994 về kinh doanh và sử dụng các sản phẩm thay thế sữa mẹ để hỗ trợ việc nuôi con bằng sữa mẹ do Bộ Y tế - Bộ Thương mại - Bộ Văn hóa, thông tin - Ủy ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em ban hành
- 7 Luật Thương mại 1997
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7108:2002 về sữa bột dành cho trẻ đến 12 tháng tuổi - quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành