Nghị định 85/2015/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 01 tháng 10 năm 2015 và có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2015, quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về các chính sách đối với lao động nữ nhằm bảo đảm quyền lợi, cải thiện điều kiện làm việc và thúc đẩy bình đẳng giới trong quan hệ lao động.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị định này quy định chi tiết các chính sách đối với lao động nữ bao gồm: đại diện của lao động nữ; quyền làm việc bình đẳng; cải thiện điều kiện lao động và chăm sóc sức khỏe; quyền đơn phương chấm dứt hoặc tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai; hỗ trợ xây dựng nhà trẻ, lớp mẫu giáo hoặc một phần chi phí gửi trẻ; tổ chức nhà trẻ, lớp mẫu giáo tại nơi có nhiều lao động nữ và các chính sách hỗ trợ người sử dụng lao động.
Đối tượng áp dụng của Nghị định bao gồm lao động nữ, người sử dụng lao động có sử dụng lao động nữ, cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Các khái niệm và định nghĩa cốt lõi
- Người sử dụng lao động sử dụng nhiều lao động nữ: Được xác định theo các quy mô cụ thể: Sử dụng từ 10 đến dưới 100 lao động nữ (trong đó lao động nữ chiếm từ 50% trở lên so với tổng số lao động); sử dụng từ trên 100 đến dưới 1.000 lao động nữ (trong đó lao động nữ chiếm từ 30% trở lên); hoặc sử dụng từ 1.000 lao động nữ trở lên.
- Nơi có nhiều lao động nữ: Là các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao có từ 5.000 lao động nữ trở lên đang làm việc và có tham gia đóng bảo hiểm xã hội; hoặc các đơn vị hành chính cấp xã (xã, phường, thị trấn) có từ 3.000 lao động nữ trở lên đăng ký thường trú hoặc tạm trú.
- Phòng vắt, trữ sữa mẹ: Là không gian riêng biệt rộng tối thiểu 6m2, có nguồn nước sạch, nguồn điện, bảo đảm vệ sinh, được trang bị tủ lạnh, ghế, bàn, khăn giấy hoặc khăn lau, máy hút sữa và bình tiệt trùng (nếu có thể).
Quy định về đại diện của lao động nữ
- Trường hợp doanh nghiệp đã thành lập tổ chức công đoàn: Đại diện của lao động nữ là công đoàn cơ sở.
- Trường hợp chưa thành lập tổ chức công đoàn: Đại diện là công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở nếu được tập thể lao động nữ yêu cầu. Nếu không có yêu cầu, người sử dụng lao động phải lấy ý kiến của trên 50% lao động nữ tại doanh nghiệp.
- Công đoàn cơ sở hoặc công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở có trách nhiệm tổng hợp, phản ánh ý kiến của lao động nữ đối với các vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của họ khi người sử dụng lao động tham khảo ý kiến.
Quyền làm việc bình đẳng của lao động nữ
- Người sử dụng lao động có trách nhiệm thực hiện quyền bình đẳng giữa lao động nữ và lao động nam trong tất cả các khâu: tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, tiền lương, khen thưởng, thăng tiến, trả công lao động, các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, điều kiện lao động, an toàn lao động, thời giờ làm việc, nghỉ ngơi và các phúc lợi khác.
- Nhà nước bảo đảm sự bình đẳng này trong quan hệ lao động thông qua các chính sách ưu đãi, xét giảm thuế; đồng thời khuyến khích người sử dụng lao động ưu tiên tuyển dụng phụ nữ khi đủ điều kiện hoặc áp dụng các chính sách tốt hơn quy định pháp luật đối với lao động nữ.
Cải thiện điều kiện lao động và chăm sóc sức khỏe
- Điều kiện lao động: Người sử dụng lao động phải bảo đảm có đủ buồng tắm, buồng vệ sinh phù hợp tại nơi làm việc theo quy chuẩn của Bộ Y tế. Khuyến khích phối hợp với công đoàn áp dụng chế độ làm việc linh hoạt, làm việc không trọn thời gian hoặc giao việc làm tại nhà phù hợp với nguyện vọng của lao động nữ.
- Khám sức khỏe định kỳ: Khi khám sức khỏe định kỳ, lao động nữ được khám chuyên khoa phụ sản theo danh mục do Bộ Y tế ban hành.
- Chế độ trong thời gian hành kinh: Lao động nữ được nghỉ mỗi ngày 30 phút, tối thiểu 03 ngày trong một tháng và vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động. Thời gian nghỉ cụ thể do hai bên thỏa thuận phù hợp với thực tế.
- Chế độ nuôi con dưới 12 tháng tuổi: Được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc để cho con bú, vắt, trữ sữa, nghỉ ngơi và hưởng đủ lương theo hợp đồng lao động.
- Phòng vắt, trữ sữa mẹ: Người sử dụng lao động lắp đặt phòng vắt, trữ sữa mẹ phù hợp với điều kiện thực tế tại nơi làm việc và nhu cầu của lao động nữ. Khuyến khích tạo điều kiện cho lao động nữ nuôi con từ 12 tháng tuổi trở lên vắt, trữ sữa tại nơi làm việc.
Quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai
- Lao động nữ mang thai có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi thì có quyền đơn phương chấm dứt hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.
- Người lao động phải báo trước cho người sử dụng lao động kèm theo ý kiến đề nghị của cơ sở y tế. Thời hạn báo trước tuân theo chỉ định của cơ sở y tế có thẩm quyền.
- Trường hợp tạm hoãn hợp đồng, thời gian tạm hoãn do hai bên thỏa thuận nhưng tối thiểu phải bằng thời gian do cơ sở y tế chỉ định tạm nghỉ. Nếu không có chỉ định cụ thể về thời gian, hai bên tự thỏa thuận thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng.
Hỗ trợ xây dựng nhà trẻ, lớp mẫu giáo và chi phí gửi trẻ
- Người sử dụng lao động căn cứ điều kiện cụ thể để xây dựng phương án giúp đỡ, hỗ trợ xây dựng nhà trẻ, lớp mẫu giáo hoặc hỗ trợ một phần chi phí gửi trẻ, mẫu giáo bằng tiền mặt hoặc hiện vật cho lao động nữ có con trong độ tuổi. Mức và thời gian hỗ trợ do người sử dụng lao động thỏa thuận với đại diện lao động nữ.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, triển khai việc quy hoạch, xây dựng nhà trẻ, lớp mẫu giáo tại nơi có nhiều lao động nữ (đặc biệt là tại các khu công nghiệp), đồng thời ban hành chính sách khuyến khích cá nhân, tổ chức đầu tư vào lĩnh vực này.
Chính sách hỗ trợ đối với người sử dụng lao động
- Người sử dụng lao động đầu tư xây dựng nhà trẻ, lớp mẫu giáo, cơ sở y tế, công trình văn hóa và các công trình phúc lợi khác đạt chuẩn được hưởng chính sách khuyến khích xã hội hóa của Nhà nước. Nếu đầu tư xây dựng nhà ở cho người lao động thì được hưởng ưu đãi theo Luật Nhà ở.
- Người sử dụng lao động sử dụng nhiều lao động nữ được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Các khoản chi tăng thêm cho lao động nữ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Bộ Tài chính.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì tuyên truyền, phổ biến và thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Nghị định.
- Bộ Y tế: Hướng dẫn quy chuẩn buồng tắm, buồng vệ sinh; ban hành danh mục khám chuyên khoa phụ sản; hướng dẫn quy chuẩn phòng vắt, trữ sữa mẹ.
- Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo: Phối hợp hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc tổ chức, xây dựng nhà trẻ, lớp mẫu giáo tại nơi có nhiều lao động nữ.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Tuyên truyền, thanh tra, rà soát xác định nơi có nhiều lao động nữ để quy hoạch và xây dựng nhà trẻ, lớp mẫu giáo phù hợp.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 85/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2015. Nghị định này thay thế cho Nghị định số 23/CP ngày 18 tháng 4 năm 1996 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về những quy định riêng đối với lao động nữ.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 85/2015/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2015 |
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VỀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NỮ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về chính sách đối với lao động nữ.
Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về chính sách đối với lao động nữ gồm: Đại diện của lao động nữ; quyền làm việc bình đẳng của lao động nữ; cải thiện điều kiện lao động, chăm sóc sức khỏe đối với lao động nữ; quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai; giúp đỡ, hỗ trợ của người sử dụng lao động trong việc xây dựng nhà trẻ, lớp mẫu giáo hoặc một phần chi phí gửi trẻ, mẫu giáo; tổ chức nhà trẻ, lớp mẫu giáo ở nơi có nhiều lao động nữ và chính sách hỗ trợ người sử dụng lao động.
1. Lao động nữ.
2. Người sử dụng lao động có sử dụng lao động nữ.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Từ ngữ được sử dụng trong Nghị định
a) Sử dụng từ 10 đến dưới 100 lao động nữ, trong đó số lao động nữ chiếm 50% trở lên so với tổng số lao động;
b) Sử dụng từ trên 100 đến dưới 1.000 lao động nữ, trong đó số lao động nữ chiếm 30% trở lên so với tổng số lao động;
c) Sử dụng từ 1.000 lao động nữ trở lên.
2. Nơi có nhiều lao động nữ được xác định như sau:
a) Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao (gọi tắt là khu công nghiệp) có từ 5.000 lao động nữ trở lên đang làm việc trong các doanh nghiệp và có tham gia đóng bảo hiểm xã hội trên địa bàn khu công nghiệp;
b) Xã, phường, thị trấn có từ 3.000 lao động nữ trở lên đăng kí hộ khẩu thường trú hoặc đăng kí tạm trú tại xã, phường, thị trấn đó.
Điều 4. Đại diện của lao động nữ
Đại diện của lao động nữ theo quy định tại Khoản 2 Điều 154 Bộ luật Lao động được xác định như sau:
1. Trường hợp đã thành lập tổ chức công đoàn thì đại diện của lao động nữ là công đoàn cơ sở;
2. Trường hợp chưa thành lập tổ chức công đoàn thì đại diện của lao động nữ là công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở nếu được tập thể lao động nữ có yêu cầu. Trường hợp không có yêu cầu thì người sử dụng lao động lấy ý kiến của trên 50% lao động nữ tại doanh nghiệp;
3. Công đoàn cơ sở quy định tại Khoản 1 và công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở quy định tại Khoản 2 Điều này thực hiện quyền, trách nhiệm trong việc tổng hợp và phản ánh ý kiến của lao động nữ đối với những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của họ khi người sử dụng lao động tham khảo ý kiến.
Điều 5. Quyền làm việc bình đẳng của lao động nữ
1. Quyền làm việc bình đẳng của lao động nữ theo quy định tại Khoản 1 Điều 153 Bộ luật Lao động như sau:
a) Người sử dụng lao động có trách nhiệm thực hiện quyền bình đẳng giữa lao động nữ và lao động nam trong tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, tiền lương, khen thưởng, thăng tiến, trả công lao động, các chế độ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, điều kiện lao động, an toàn lao động, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, các chế độ phúc lợi khác về vật chất và tinh thần;
b) Nhà nước bảo đảm bình đẳng về các lĩnh vực quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này trong quan hệ lao động, chính sách ưu đãi, xét giảm thuế.
2. Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động:
a) Ưu tiên tuyển dụng, sử dụng phụ nữ vào làm việc khi người đó đủ điều kiện, tiêu chuẩn làm công việc phù hợp với cả nam và nữ;
b) Thực hiện các chính sách đối với lao động nữ tốt hơn so với quy định của pháp luật.
Điều 6. Cải thiện điều kiện lao động đối với lao động nữ
Điều 7. Chăm sóc sức khỏe đối với lao động nữ
2. Lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ như sau:
a) Mỗi ngày 30 phút, tối thiểu là 03 ngày trong một tháng;
b) Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động;
c) Thời gian nghỉ cụ thể do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động phù hợp với điều kiện thực tế tại nơi làm việc và nhu cầu của lao động nữ.
3. Lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ như sau:
a) Mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc để cho con bú, vắt, trữ sữa, nghỉ ngơi;
b) Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động.
4. Người sử dụng lao động lắp đặt phòng vắt, trữ sữa mẹ phù hợp với điều kiện thực tế tại nơi làm việc, nhu cầu của lao động nữ và khả năng của người sử dụng lao động.
5. Khuyến khích người sử dụng lao động tạo điều kiện để lao động nữ nuôi con từ 12 tháng tuổi trở lên vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc. Thời gian nghỉ do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động.
Điều 8. Quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai
1. Lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động, kèm theo ý kiến đề nghị của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi.
2. Thời hạn báo trước để đơn phương chấm dứt, tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động theo thời hạn mà cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định.
3. Trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, thời gian tạm hoãn do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động, nhưng tối thiểu phải bằng thời gian do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định tạm nghỉ. Trường hợp không có chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về thời gian tạm nghỉ thì hai bên thỏa thuận về thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.
1. Căn cứ điều kiện cụ thể, người sử dụng lao động xây dựng phương án, kế hoạch giúp đỡ, hỗ trợ, xây dựng nhà trẻ, lớp mẫu giáo hoặc hỗ trợ một phần chi phí gửi trẻ, mẫu giáo đối với lao động nữ có con trong độ tuổi gửi trẻ, mẫu giáo bằng tiền mặt hoặc hiện vật. Mức và thời gian hỗ trợ do người sử dụng lao động thỏa thuận với đại diện lao động nữ.
2. Khuyến khích người sử dụng lao động tổ chức, xây dựng nhà trẻ, lớp mẫu giáo.
Điều 10. Tổ chức nhà trẻ, lớp mẫu giáo ở nơi có nhiều lao động nữ
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, triển khai việc tổ chức, xây dựng nhà trẻ, lớp mẫu giáo ở nơi có nhiều lao động nữ như sau:
1. Quy hoạch xây dựng nhà trẻ, lớp mẫu giáo khi quy hoạch, thành lập khu công nghiệp theo quy định của pháp luật. Trường hợp các khu công nghiệp đã hình thành nhưng chưa có quy hoạch nhà trẻ, lớp mẫu giáo, cần quy hoạch bổ sung để xây dựng nhà trẻ, lớp mẫu giáo;
2. Xây dựng nhà trẻ, lớp mẫu giáo phù hợp với nhu cầu gửi trẻ;
3. Thực hiện quản lý hoạt động của nhà trẻ, lớp mẫu giáo theo quy định của pháp luật;
4. Có chính sách khuyến khích cá nhân, tổ chức đầu tư xây dựng nhà trẻ, lớp mẫu giáo.
Điều 11. Chính sách hỗ trợ người sử dụng lao động
1. Người sử dụng lao động đầu tư xây dựng nhà trẻ, lớp mẫu giáo, cơ sở y tế, công trình văn hóa và các công trình phúc lợi khác, nếu đủ điều kiện về quy mô, tiêu chuẩn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ thì được hưởng chính sách khuyến khích xã hội hóa theo quy định hiện hành của Nhà nước về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường.
Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở cho người lao động thì được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định của Luật nhà ở.
2. Người sử dụng lao động sử dụng nhiều lao động nữ được Nhà nước hỗ trợ như sau:
a) Được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;
b) Các khoản chi tăng thêm cho lao động nữ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Bộ Tài chính.
1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tuyên truyền, phổ biến các chính sách đối với lao động nữ;
b) Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định tại Nghị định này.
2. Bộ Tài chính phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện quy định tại
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện quy định tại
4. Bộ Y tế có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn các quy chuẩn về buồng tắm, buồng vệ sinh quy định tại
b) Ban hành danh mục khám chuyên khoa phụ sản cho lao động nữ quy định tại
c) Hướng dẫn các quy chuẩn của phòng vắt, trữ sữa mẹ quy định tại
5. Các Bộ, ngành khác có liên quan trong phạm vi trách nhiệm của mình phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện quy định tại
6. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:
a) Tuyên truyền, phổ biến, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các chính sách đối với lao động nữ quy định tại Nghị định này;
b) Rà soát, xác định nơi có nhiều lao động nữ và tổ chức thực hiện quy định tại
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2015.
2. Nghị định số 23/CP ngày 18 tháng 4 năm 1996 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về những quy định riêng đối với lao động nữ hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./
|
| TM. CHÍNH PHỦ |
- 1 Công văn số 3627/LĐTBXH-BHXH ngày 10/10/2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc chế độ đối với lao động nữ nghỉ sinh con
- 2 Nghị định 23-CP năm 1996 hướng dẫn Bộ luật Lao động về những quy định riêng đối với lao động nữ
- 3 Thông tư 3/1997/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 23/CP-1996 về những quy định riêng đối với lao động nữ do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 4 Công văn số 4301/CT-NV về việc quy trình, thủ tục giảm thuế TNDN đối với các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động
- 1 Công văn số 3627/LĐTBXH-BHXH ngày 10/10/2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc chế độ đối với lao động nữ nghỉ sinh con
- 2 Thông tư 3/1997/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 23/CP-1996 về những quy định riêng đối với lao động nữ do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 3 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 4 Công văn số 4301/CT-NV về việc quy trình, thủ tục giảm thuế TNDN đối với các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Bộ Luật lao động 2012
- 6 Luật Nhà ở 2014