Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định 23-CP được ban hành năm 1996 bởi Chính phủ nhằm hướng dẫn chi tiết thi hành các quy định riêng đối với lao động nữ theo quy định của Bộ luật Lao động. Văn bản này thiết lập các cơ chế pháp lý quan trọng nhằm bảo vệ quyền lợi, sức khỏe của lao động nữ, đồng thời khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ thông qua các chính sách ưu đãi về thuế và tài chính.

Phạm vi và đối tượng áp dụng của Nghị định

Nghị định quy định cụ thể các đối tượng áp dụng bao gồm cả người lao động nữ và người sử dụng lao động nữ trên phạm vi cả nước:

  • Đối với người lao động nữ: Bao gồm lao động nữ làm việc trong các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và hình thức sở hữu; người làm việc trong cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước nhưng không phải là công chức, viên chức (hoặc là công chức, viên chức được làm những việc quy chế không cấm); lao động nữ trong lực lượng vũ trang nhân dân không phải sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ; người làm việc trong các đoàn thể, tổ chức chính trị, xã hội không phải cán bộ chuyên trách; lao động nữ là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam; và lao động nữ làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, khu chế xuất, khu công nghiệp, hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
  • Đối với người sử dụng lao động nữ: Bao gồm mọi tổ chức, cá nhân sử dụng lao động nữ thuộc các thành phần kinh tế (doanh nghiệp nhà nước, tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp FDI, tổ chức nước ngoài đóng tại Việt Nam); các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước, lực lượng vũ trang, đoàn thể và tổ chức chính trị - xã hội có thuê mướn lao động nữ.

Quyền bình đẳng trong quan hệ lao động và chế độ làm việc linh hoạt

Nhằm bảo đảm quyền lợi tối đa cho lao động nữ, Nghị định quy định rõ các nguyên tắc bình đẳng và chế độ làm việc đặc thù:

  • Quyền làm việc bình đẳng: Lao động nữ được bảo đảm quyền bình đẳng tuyệt đối với nam giới trong mọi khía cạnh của quan hệ lao động, bao gồm tuyển dụng, sử dụng lao động, đào tạo, nâng bậc lương, đề bạt, trả công, các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, điều kiện an toàn lao động, phúc lợi vật chất, tinh thần và chăm sóc sức khỏe. Nhà nước áp dụng các chính sách ưu đãi và xét giảm thuế để bù đắp chi phí phát sinh và tạo điều kiện cho lao động nữ hoàn thành chức năng làm mẹ.
  • Chế độ làm việc linh hoạt: Người sử dụng lao động có trách nhiệm chủ động bàn bạc với tổ chức công đoàn để lập kế hoạch bố trí lao động nữ theo thời gian biểu linh hoạt, làm việc không trọn ngày, không trọn tuần hoặc giao việc làm tại nhà, đáp ứng nguyện vọng chính đáng của người lao động và bảo đảm việc làm thường xuyên.
  • Đào tạo nghề dự phòng: Doanh nghiệp phải chủ động nghiên cứu các ngành nghề mà lao động nữ không thể làm việc liên tục đến tuổi nghỉ hưu để xây dựng kế hoạch đào tạo nghề dự phòng, giúp họ chủ động chuyển đổi công việc khi cần thiết.

Tiêu chí và chính sách ưu đãi đối với doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ

Nghị định đưa ra các tiêu chí định lượng rõ ràng để xác định doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ và các chính sách hỗ trợ đi kèm:

  • Tiêu chí xác định doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ:
    • Doanh nghiệp sử dụng thường xuyên từ 10 đến 100 lao động nữ, đồng thời số lao động nữ chiếm từ 50% trở lên so với tổng số lao động thường xuyên có mặt.
    • Doanh nghiệp sử dụng thường xuyên trên 100 lao động nữ, đồng thời số lao động nữ chiếm từ 30% trở lên so với tổng số lao động thường xuyên có mặt.
  • Các chính sách ưu đãi tài chính:
    • Được xem xét vay vốn với lãi suất thấp từ Quỹ quốc gia về việc làm khi gặp khó khăn đặc biệt theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
    • Được hỗ trợ kinh phí một lần từ Quỹ quốc gia về việc làm nếu gặp khó khăn tài chính trong việc điều chuyển lao động nữ ra khỏi các công việc thuộc danh mục cấm sử dụng lao động nữ.
    • Được ưu tiên sử dụng một phần vốn đầu tư hàng năm của doanh nghiệp để chi trả cho việc cải thiện điều kiện làm việc cho lao động nữ.
  • Chính sách giảm thuế:
    • Doanh nghiệp đủ điều kiện sử dụng nhiều lao động nữ được xét giảm thuế lợi tức. Mức giảm thuế không thấp hơn các khoản chi phí phát sinh thêm do sử dụng nhiều lao động nữ.
    • Khoản tiền thuế được giảm phải được doanh nghiệp quản lý và sử dụng riêng cho mục đích chi thêm cho lao động nữ.
    • Đối với các doanh nghiệp hoạt động không có lãi, các khoản chi phí tăng thêm do sử dụng nhiều lao động nữ vẫn được hạch toán là một khoản chi phí hợp lệ.
  • Trách nhiệm của doanh nghiệp khác: Đối với các doanh nghiệp không đủ điều kiện là doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ, người sử dụng lao động vẫn phải căn cứ tình hình thực tế để thỏa thuận với công đoàn về các biện pháp hỗ trợ lao động nữ và ghi nhận vào thỏa ước lao động tập thể.

Các hành vi nghiêm cấm và bảo vệ lao động nữ trong các trường hợp đặc biệt

Nghị định thiết lập các ranh giới pháp lý nghiêm ngặt nhằm bảo vệ nhân phẩm và quyền lợi của lao động nữ:

  • Các hành vi bị nghiêm cấm đối với người sử dụng lao động:
    • Cấm ban hành các quy định nội bộ có nội dung bất lợi hơn so với quy định của pháp luật đối với lao động nữ.
    • Cấm thực hiện các hành vi gây cản trở hoặc hạn chế cơ hội tiếp nhận lao động nữ vào làm việc.
    • Cấm các hành vi mạt sát, đánh đập, xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm của lao động nữ trong quá trình làm việc. Mọi hành vi vi phạm sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định pháp luật.
  • Quyền lợi của lao động nữ mang thai:
    • Khi lao động nữ mang thai đang làm công việc có nguy cơ ảnh hưởng xấu đến thai nhi và có giấy chứng nhận của bác sĩ từ cấp huyện trở lên, người sử dụng lao động phải lập tức chuyển họ sang công việc khác phù hợp.
    • Trong trường hợp doanh nghiệp không thể bố trí được công việc phù hợp, lao động nữ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không phải bồi thường bất kỳ khoản chi phí đào tạo nào (nếu có).
  • Xử lý đối với công việc thuộc danh mục cấm sử dụng lao động nữ: Doanh nghiệp đang sử dụng lao động nữ làm các công việc thuộc danh mục cấm phải lập phương án điều chuyển cụ thể. Trong thời gian chờ điều chuyển, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện: rút ngắn thời gian làm việc hàng ngày đối với công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại; tăng cường cải thiện điều kiện lao động; và bố trí thời gian phù hợp để lao động nữ học tập, bồi dưỡng nghề mới.

Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

Để các chính sách đi vào thực tiễn, Nghị định quy định rõ cơ chế giám sát và trách nhiệm của các bên liên quan:

  • Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ phải phân công nhân sự trong Ban quản lý điều hành chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp và đề xuất sửa đổi, bổ sung chính sách đối với lao động nữ. Đồng thời, thực hiện báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện chính sách lên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Ban nữ công thuộc tổ chức công đoàn sẽ đóng vai trò là đại diện hợp pháp cho lao động nữ tại doanh nghiệp.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị định 23-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
  • Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cùng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định.

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 23-CP

Hà Nội, ngày 18 tháng 4 năm 1996

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 23-CP NGÀY 18 THÁNG 4 NĂM 1996 QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VỀ NHỮNG QUY ĐỊNH RIÊNG ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NỮ

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Bộ luật lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng Nghị định này được quy định như sau:

1- Đối với người lao động nữ:

a) Người lao động nữ làm việc trong các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, các hình thức sở hữu;

b) Người lao động nữ làm việc trong các cơ quan hành chính, sự nghiệp Nhà nước mà không phải là công chức, viên chức Nhà nước; nếu là công chức, viên chức Nhà nước thì phải là những người được làm những việc mà quy chế công chức không cấm;

c) Người lao động nữ làm việc trong lực lượng vũ trang nhân dân, nhưng không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan và chiến sĩ;

d) Người lao động nữ làm việc trong các đoàn thể nhân dân, các tổ chức chính trị, xã hội khác mà không phải là cán bộ chuyên trách của đoàn thể, tổ chức đó;

e) Người lao động nữ là người nước ngoài làm việc trong các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân Việt Nam trên lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác;

g) Người lao động nữ làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế đóng tại Việt Nam mà không phải là công chức, viên chức Nhà nước.

2- Đối với người sử dụng lao động nữ:

a) Mọi tổ chức, cá nhân sử dụng lao động nữ thuộc các thành phần kinh tế, các hình thức sở hữu bao gồm: doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, tổ hợp tác có thuê lao động; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp; cá nhân, tổ chức cơ quan nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế đóng tại Việt Nam.

b) Các cơ quan hành chính, sự nghiệp Nhà nước, lực lượng vũ trang nhân dân, đoàn thể nhân dân, tổ chức chính trị, xã hội khác có thuê lao động nữ.

Điều 2. Về quyền làm việc bình đẳng của phụ nữ trong quan hệ lao động theo khoản 1, Điều 109 của Bộ luật lao động được quy định như sau:

Quyền làm việc bình đẳng của phụ nữ với nam giới trong quan hệ lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động thuộc mọi tổ chức, cá nhân, thành phần kinh tế trên các lĩnh vực; tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, nâng bậc lương, đề bạt, trả công lao động, các chế độ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, điều kiện lao động và an toàn lao động, các chế độ phúc lợi về vật chất và tinh thần, chăm sóc sức khoẻ.

Nhà nước bảo đảm sự bình đẳng về các lĩnh vực nêu trên trong quan hệ lao động, chính sách ưu đãi, xét giảm thuế để tạo điều kiện cho lao động nữ thực hiện tốt công tác xã hội, chức năng làm mẹ và bù đắp một phần các khoản chi thêm do sử dụng lao động nữ.

Chương 2:

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Về chế độ làm việc của lao động nữ theo khoản 1, Điều 109 của Bộ luật lao động được quy định như sau:

Căn cứ vào đặc điểm, điều kiện làm việc, tính chất công việc của doanh nghiệp, người sử dụng lao động nữ chủ động bàn với công đoàn lập kế hoạch bố trí lao động nữ theo thời gian biểu linh hoạt, làm việc không trọn ngày, không trọn tuần, giao việc làm tại nhà, tạo điều kiện cho người lao động có việc làm thường xuyên, phù hợp với nguyên vọng chính đáng của lao động nữ.

Điều 4. Doanh nghiệp sử dụng lao động nữ phải chủ động nghiên cứu những nghề mà người lao động nữ không thể làm việc liên tục cho đến tuổi về hưu, lập kế hoạch đào tạo nghề dự phòng cho lao động nữ theo quy định tại Điều 11, Nghị định số 90/CP, ngày 15 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về học nghề.

Điều 5. Doanh nghiệp có đủ một trong hai điều kiện sau đây là doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ:

1/ Doanh nghiệp sử dụng thường xuyên từ 10 đến 100 lao động nữ và có số lao động nữ từ 50% trở lên so với tổng số lao động có mặt thường xuyên của doanh nghiệp.

2/ Doanh nghiệp sử dụng thường xuyên trên 100 lao động nữ và có số lao động nữ từ 30% trở lên so với tổng số lao động có mặt thường xuyên của doanh nghiệp.

Điều 6. Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ theo khoản 2, Điều 110 của Bộ luật lao động được hưởng các chính sách ưu đãi dưới đây:

1- Trường hợp gặp khó khăn đặc biệt, có quyết định của Thủ tướng Chính phủ thì được vay vốn với lãi suất thấp từ quỹ quốc gia về việc làm quy định tại mục d, khoản 2, Điều 6 của Nghị định số 72/CP, ngày 31 tháng 10 năm 1995 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của bộ Luật lao động về việc làm;

2- Trường hợp có khó khăn về tài chính, không tự giải quyết việc điều chuyển lao động nữ đang làm các công việc thuộc danh mục công việc cấm sử dụng lao động nữ sang làm công việc khác thích hợp thì doanh nghiệp được lập dự án xin kinh phí hỗ trợ một lần từ quỹ quốc gia về việc làm theo mục b, khoản 2, Điều 6 của Nghị định số 72/CP, ngày 31 tháng 10 năm 1995 của Chính phủ;

3- Doanh nghiệp được ưu tiên sử dụng, một phần trong tổng số vốn dầu tư hàng năm của doanh nghiệp để chi cho việc cải thiện điều kiện làm việc cho lao động nữ.

Bộ Tài chính hướng dẫn khoản 3, Điều 6 của Nghị định này.

Điều 7. Việc xét giảm thuế theo khoản 2, Điều 110 của Bộ luật lao động được quy định như sau:

1- Các doanh nghiệp có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này được xét giảm thuế;

2- Được giảm thuế lợi tức; mức giảm không thấp hợp các khoản chi phí thêm do sử dụng nhiều lao động nữ mà doanh nghiệp tính được;

3- Khoản tiền được giảm thuế do doanh nghiệp quản lý và sử dụng để chi thêm cho lao động nữ;

4- Đối với các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ nhưng sản xuất không có lãi thì các khoản chi phí tăng thêm do sử dụng nhiều lao động nữ được coi là một khoản chi hợp lệ.

Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thực hiện khoản 2, 3, 4 quy định tại Điều 7 của Nghị định này.

Điều 8.

Doanh nghiệp không đủ điều kiện là doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ, căn cứ vào điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của mình phải nghiên cứu các chính sách của nhà nước đã ban hành đối với lao động nữ để bàn với công đoàn tìm biện pháp thực hiện. Những điểm thoả thuận được phải ghi vào thoả ước lao động tập thể.

Điều 9.

Các quy định cấm đối với người sử dụng lao động theo Điều 111 của Bộ luật lao động được quy định như sau:

1. Cấm ban hành quy định không có lợi hơn những quy định của pháp luật cho người lao động nữ;

2. Cấm những hành vi làm hạn chế khả năng được tiếp nhận lao động nữ vào làm việc;

3. Cấm mạt sát, đánh đập... xúc phạm đến danh dự và nhân phẩm của người lao động nữ trong khi làm việc.

Trường hợp người sử dụng lao động vi phạm các điều cấm quy định trên, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị sử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 10.

Người lao động nữ có thai có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo Điều 112 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:

1. Người sử dụng lao động phải chuyển ngay người lao động nữ có thai đang làm công việc có nguy cơ ảnh hưởng không tốt tới thai nhi sang làm công việc khác phù hợp, khi có giấy chứng nhận của bác sĩ phòng khám đa khoa trong các bệnh viện hoặc các phòng khám từ cấp huyện trở lên;

2. Trường hợp người sử dụng lao động không bố trí được công việc phù hợp với người lao động nữ có thai thì người lao động nữ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không phải bồi thường phí đào tạo (nếu có).

Điều 11.

Doanh nghiệp được sử dụng lao động nữ làm công việc thuộc danh mục các công việc cấm sử dụng lao động nữ theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, phải lập phương án điều chuyển lao động nữ sang làm công việc khác theo quy định tại Điều 113 của Bộ luật lao độngkhoản 4, Điều 6 của Nghị định này. Trong thời gian nghiên cứu lập phương án nói trên, doanh nghiệp phải thực hiện các biện pháp sau:

1. Đối với các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại phải rút ngắn thời gian làm việc trong ngày theo đúng quy định của pháp luật lao động;

2. Tăng cường các biện pháp cải thiện điều kiện làm việc;

3. Bố trí thời gian làm việc thích hợp để lao động nữ có điều kiện học thêm hoặc bồi dưỡng nghề mới.

Điều 12.

Tổ chức thực hiện chính sách đối với lao động nữ theo Điều 118 của Bộ luật Lao động:

1. Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ phải phân công người trong Ban quản lý điều hành doanh nghiệp làm nhiệm vụ theo dõi thực hiện chính sách, chế độ đối với lao động nữ; tổng hợp và đề xuất với cơ quan quản lý Nhà nước để sửa đổi hoặc bổ sung các chế độ, chính sách đối với lao động nữ;

2. Doanh nghiệp sử dụng lao động nữ phải thực hiện chế độ báo cáo về tình hình thực hiện chế độ, chính sách đối với lao động nữ theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

3. Doanh nghiệp đã có tổ chức công đoàn hoặc tổ chức công đoàn lâm thời thì người đại diện cho lao động nữ là ban nữ công.

Chương 3:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.

Điều 14.

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Điều 15.

Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghị định này.

Phan Văn Khải

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 23-CP năm 1996 hướng dẫn Bộ luật Lao động về những quy định riêng đối với lao động nữ

Số hiệu: 23-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 18/04/1996
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: 15/08/1996
Số công báo: Số 15
Ngày hiệu lực: 18/04/1996
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 23-CP năm 1996 hướng dẫn Bộ luật La...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký