Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định số 90/2003/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, nhằm thiết lập một hệ thống quản lý nhà nước thống nhất, hiệu quả đối với lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán tại Việt Nam.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng trực tiếp đối với Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, các cơ quan thuộc Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cùng toàn bộ các tổ chức, cá nhân tham gia vào các hoạt động phát hành, niêm yết, giao dịch, kinh doanh và dịch vụ chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Vị trí và chức năng của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước

Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước được xác định là cơ quan trực thuộc Chính phủ. Cơ quan này thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước chuyên ngành về chứng khoán và thị trường chứng khoán, đồng thời chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với các dịch vụ công thuộc lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

Nhiệm vụ và quyền hạn cốt lõi

Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn của một cơ quan thuộc Chính phủ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực theo quy định chung, đồng thời thực hiện các nhiệm vụ chuyên biệt sau:

  • Xây dựng và trình văn bản pháp quy: Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng được ủy quyền ký ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán; tổ chức triển khai thực hiện các văn bản sau khi ban hành.
  • Hoạch định chiến lược phát triển: Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm, hàng năm cũng như các dự án quan trọng khác; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các đề án này.
  • Ban hành tiêu chuẩn chuyên môn: Xây dựng, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức áp dụng các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm chuyên môn nghiệp vụ và định mức kinh tế - kỹ thuật trong các tổ chức, đơn vị trực thuộc.
  • Quản lý cấp phép hoạt động: Thực hiện thẩm quyền cấp, gia hạn, đình chỉ hoặc thu hồi các loại giấy phép liên quan đến phát hành, niêm yết, kinh doanh, dịch vụ chứng khoán và chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán.
  • Quản lý hạ tầng giao dịch: Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thành lập, đình chỉ hoạt động hoặc giải thể các Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Sở Giao dịch Chứng khoán và các thị trường giao dịch chứng khoán có tổ chức khác. Trực tiếp tổ chức, quản lý các thị trường này cùng hệ thống trung tâm lưu ký, đăng ký, thanh toán bù trừ chứng khoán.
  • Giám sát thị trường và xử lý vi phạm: Quản lý toàn diện hoạt động của các tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, tổ chức kinh doanh chứng khoán và các tổ chức phụ trợ. Tiến hành thanh tra, kiểm tra, giám sát các đối tượng tham gia thị trường và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về chứng khoán.
  • Hỗ trợ hiệp hội và đào tạo: Hướng dẫn, tạo điều kiện cho các tổ chức hiệp hội chứng khoán hoạt động đúng tôn chỉ, mục đích; tổ chức nghiên cứu khoa học, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức của Uỷ ban, nhân viên kinh doanh chứng khoán và các đối tượng tham gia thị trường; phổ cập kiến thức chứng khoán cho công chúng.
  • Hợp tác quốc tế và quản lý đầu tư: Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực chứng khoán; quản lý các dự án đầu tư, xây dựng thuộc thẩm quyền và tham gia thẩm định các đề án quan trọng theo yêu cầu của Chính phủ.
  • Quản lý nội bộ và cải cách hành chính: Chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính theo mục tiêu của Chính phủ; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật; quản lý tài chính, tài sản và ngân sách được giao theo quy định.

Cơ cấu tổ chức của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước

Cơ cấu tổ chức của Uỷ ban được phân định rõ ràng thành hai nhóm bộ phận chính nhằm bảo đảm tính chuyên nghiệp và hiệu quả trong vận hành:

  • Các tổ chức hành chính giúp Chủ tịch thực hiện chức năng quản lý nhà nước:
    • Vụ Phát triển thị trường chứng khoán.
    • Vụ Quản lý phát hành chứng khoán.
    • Vụ Quản lý kinh doanh chứng khoán.
    • Vụ Hợp tác quốc tế.
    • Vụ Tổ chức cán bộ.
    • Vụ Kế hoạch - Tài chính.
    • Vụ Pháp chế.
    • Thanh tra.
    • Văn phòng (có văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Uỷ ban:
    • Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
    • Trung tâm Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.
    • Trung tâm Tin học.
    • Trung tâm Nghiên cứu khoa học và Đào tạo chứng khoán.
    • Tạp chí Chứng khoán.

Cơ cấu lãnh đạo Uỷ ban

Bộ máy lãnh đạo của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước được tổ chức chặt chẽ với sự tham gia phối hợp liên ngành:

  • Thành phần lãnh đạo: Gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên kiêm nhiệm là đại diện cấp Thứ trưởng của các cơ quan: Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  • Thẩm quyền bổ nhiệm: Chủ tịch và các Phó Chủ tịch do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức. Các ủy viên kiêm nhiệm do Thủ tướng Chính phủ quyết định và hoạt động theo Quy chế hoạt động riêng của Uỷ ban.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Nghị định số 90/2003/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Văn bản này thay thế hoàn toàn Nghị định số 75/CP ngày 28 tháng 11 năm 1996 của Chính phủ về việc thành lập Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và bãi bỏ mọi quy định trước đây trái với Nghị định này.

Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của Nghị định này.

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 90/2003/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 12 tháng 8 năm 2003

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 90/2003/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG 8 NĂM 2003 QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 30/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan thuộc Chính phủ;
Theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí và chức năng

Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước là cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thuộc Chính phủ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực quy định tại Nghị định số 30/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan thuộc Chính phủ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

1. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng được Thủ tướng Chính phủ phân công ký các văn bản quy phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán và tổ chức thực hiện các văn bản đó;

2. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch, các chương trình, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm và các dự án quan trọng của ủy ban Chứng khoán Nhà nước; tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch sau khi được phê duyệt;

3. Ban hành, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm chuyên môn nghiệp vụ và định mức kinh tế - kỹ thuật được áp dụng trong các tổ chức, đơn vị trực thuộc theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán;

4. Cấp, gia hạn, đình chỉ hoặc thu hồi giấy phép phát hành, niêm yết, kinh doanh và dịch vụ chứng khoán, hành nghề kinh doanh chứng khoán theo quy định của pháp luật;

5. Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, đình chỉ hoạt động hoặc giải thể Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Sở Giao dịch Chứng khoán, các thị trường giao dịch chứng khoán có tổ chức;

6. Tổ chức, quản lý Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Sở Giao dịch Chứng khoán và các thị trường giao dịch chứng khoán có tổ chức, các trung tâm lưu ký, đăng ký, thanh toán bù trừ chứng khoán;

7. Quản lý các hoạt động liên quan đến thị trường chứng khoán của tổ chức phát hành chứng khoán, tổ chức niêm yết chứng khoán, tổ chức kinh doanh chứng khoán và tổ chức phụ trợ theo quy định của pháp luật;

8. Thanh tra, kiểm tra và giám sát các đối tượng tham gia hoạt động trên thị trường chứng khoán và xử lý các vi phạm về chứng khoán và thị trường chứng khoán theo quy định của pháp luật;

9. Quản lý các dự án đầu tư và xây dựng thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật; tham gia thẩm định các đề án, dự án quan trọng thuộc lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

10. Hướng dẫn, tạo điều kiện cho các tổ chức hiệp hội chứng khoán thực hiện mục đích, tôn chỉ và điều lệ hoạt động của hiệp hội; kiểm tra thực hiện các quy định của Nhà nước, xử lý hoặc kiến nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật của hiệp hội chứng khoán theo quy định của pháp luật;

11. Tổ chức nghiên cứu khoa học về chứng khoán và thị trường chứng khoán; đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức của ủy ban Chứng khoán Nhà nước và các đơn vị trực thuộc, nhân viên kinh doanh chứng khoán và các đối tượng tham gia thị trường chứng khoán;

12. Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ cập kiến thức về chứng khoán và thị trường chứng khoán cho các tổ chức và cho công chúng;

13. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán theo quy định của pháp luật;

14. Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính của ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

15. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế; chỉ đạo thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của ủy ban Chứng khoán Nhà nước;

16. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật;

17. Thực hiện chế độ báo cáo với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức của ủy ban Chứng khoán Nhà nước

a) Các tổ chức giúp Chủ tịch thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn:

1. Vụ Phát triển thị trường chứng khoán;

2. Vụ Quản lý phát hành chứng khoán;

3. Vụ Quản lý kinh doanh chứng khoán;

4. Vụ Hợp tác quốc tế;

5. Vụ Tổ chức cán bộ;

6. Vụ Kế hoạch - Tài chính;

7. Vụ Pháp chế;

8. Thanh tra;

9. Văn phòng (có đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh).

b) Các tổ chức sự nghiệp thuộc Uỷ ban:

1. Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội;

2. Trung tâm Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh;

3. Trung tâm Tin học;

4. Trung tâm Nghiên cứu khoa học và Đào tạo chứng khoán;

5. Tạp chí Chứng khoán.

Điều 4. Lãnh đạo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước

Lãnh đạo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước gồm có:

1. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch;

2. Các ủy viên kiêm nhiệm cấp Thứ trưởng Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức; các ủy viên kiêm nhiệm do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Các ủy viên kiêm nhiệm làm việc theo Quy chế hoạt động của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 75/CP ngày 28 tháng 11 năm 1996 của Chính phủ về việc thành lập Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và các quy định pháp luật trước đây trái với Nghị định này.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Phan Văn Khải

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 90/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước

Số hiệu: 90/2003/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 12/08/2003
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: 19/08/2003
Số công báo: Số 133
Ngày hiệu lực: 03/09/2003
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Chứng khoán
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 90/2003/NĐ-CP quy định chức năng, n...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký