Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Năm 1996, Chính phủ đã ban hành Nghị định 75/CP về việc thành lập Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước nhằm thực hiện chức năng tổ chức và quản lý Nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán tại Việt Nam.

Phạm vi và đối tượng áp dụng của Nghị định bao gồm Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cùng các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động phát hành, kinh doanh, dịch vụ chứng khoán và thị trường chứng khoán.

Vị trí pháp lý và chức năng của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước

Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước được thành lập với tư cách là cơ quan thuộc Chính phủ, thực hiện chức năng tổ chức và quản lý Nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán. Cơ quan này có các đặc điểm pháp lý sau:

  • Có tư cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu hình Quốc huy và tài khoản riêng để giao dịch.
  • Kinh phí hoạt động do ngân sách Nhà nước cấp, biên chế của Uỷ ban thuộc biên chế quản lý Nhà nước.
  • Trụ sở chính được đặt tại Hà Nội và có cơ quan đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước

Nghị định quy định Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn cốt lõi sau:

  • Soạn thảo các văn bản pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán để trình cấp có thẩm quyền quyết định, đồng thời tổ chức, hướng dẫn thực hiện các văn bản này.
  • Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan để xây dựng và phát triển thị trường chứng khoán tại Việt Nam.
  • Cấp, đình chỉ hoặc thu hồi giấy phép hoạt động đối với các tổ chức gồm: công ty kinh doanh chứng khoán, công ty tư vấn chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và các đơn vị phát hành chứng khoán giao dịch trên thị trường.
  • Thành lập và quản lý các tổ chức dịch vụ, tổ chức phụ trợ cho hoạt động của thị trường chứng khoán theo quy định pháp luật.
  • Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thành lập, đình chỉ hoạt động hoặc giải thể Sở giao dịch chứng khoán.
  • Kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán và các tổ chức liên quan đến việc phát hành, kinh doanh, dịch vụ chứng khoán.
  • Ban hành các quy định về niêm yết, thông báo phát hành, thông tin giao dịch, mua bán chứng khoán; phối hợp với Bộ Tài chính để quy định các khoản phí, lệ phí liên quan.
  • Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý và kinh doanh chứng khoán.
  • Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán theo quy định của Chính phủ.
  • Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan áp dụng các biện pháp cần thiết bảo đảm thị trường chứng khoán hoạt động hiệu quả, an toàn và đúng pháp luật.
  • Quản lý cơ sở vật chất, tổ chức bộ máy, công chức, viên chức của Uỷ ban và thực hiện các nhiệm vụ khác do Thủ tướng Chính phủ giao.

Cơ cấu lãnh đạo và chế độ làm việc của Uỷ ban

Cơ cấu lãnh đạo của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước được tổ chức chặt chẽ nhằm bảo đảm tính liên ngành và hiệu quả quản lý:

  • Lãnh đạo Uỷ ban gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các uỷ viên kiêm nhiệm là cấp Thứ trưởng của các Bộ: Tài chính, Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư, và Ngân hàng Nhà nước.
  • Chủ tịch và các Phó Chủ tịch do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm và miễn nhiệm. Các Uỷ viên kiêm nhiệm do các Bộ và Ngân hàng Nhà nước cử.
  • Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và danh sách các uỷ viên kiêm nhiệm.
  • Chủ tịch Uỷ ban chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về toàn bộ hoạt động của Uỷ ban. Các Phó Chủ tịch và uỷ viên thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch.

Bộ máy làm việc của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước

Bộ máy giúp việc và thực thi nhiệm vụ của Uỷ ban bao gồm các đơn vị cấu thành sau:

  • Vụ Phát triển thị trường chứng khoán.
  • Vụ Quản lý phát hành chứng khoán.
  • Vụ Quản lý kinh doanh chứng khoán.
  • Vụ Quan hệ quốc tế.
  • Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo.
  • Thanh tra.
  • Văn phòng.

Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có thẩm quyền quyết định cụ thể về nhiệm vụ, quyền hạn và biên chế của các đơn vị trực thuộc nêu trên.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

Nghị định 75/CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Nghị định này bãi bỏ Quyết định số 361/TTg ngày 20 tháng 6 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chuẩn bị tổ chức thị trường chứng khoán. Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 75-CP

Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 1996

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 75-CP NGÀY 28 THÁNG 11 NĂM 1996 VỀ VIỆC THÀNH LẬP UỶ BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Để thúc đẩy hình thành và phát triển thị trường chứng khoán và quản lý hoạt động chứng khoán ở Việt Nam;
Xét đề nghị của Trưởng ban chuẩn bị thị trường chứng khoán và Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1.- Thành lập Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước là cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện chức năng tổ chức và quản lý Nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán.

Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có tư cách pháp nhân, có con dấu hình Quốc huy, có tài khoản riêng, kinh phí hoạt động do ngân sách Nhà nước cấp, biên chế của Uỷ ban thuộc biên chế quản lý Nhà nước.

Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có trụ sở tại Hà Nội và cơ quan đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2.- Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có nhiệm vụ, quyền hạn chủ yếu sau đây:

1. Soạn thảo các văn bản pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán để trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định, và tổ chức, hướng dẫn thực hiện các văn bản đó.

2. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan tổ chức xây dựng và phát triển thị trường chứng khoán ở Việt Nam.

3. Cấp, đình chỉ hoặc thu hồi giấy phép hoạt động đối với công ty kinh doanh chứng khoán, công ty tư vấn chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và các đơn vị được phát hành chứng khoán để giao dịch ở thị trường chứng khoán theo quy định của Chính phủ.

4. Thành lập và quản lý các tổ chức dịch vụ và phụ trợ cho hoạt động của thị trường chứng khoán theo quy định của pháp luật.

5. Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, đình chỉ hoạt động hoặc giải thể Sở giao dịch chứng khoán.

6. Kiểm tra, giám sát hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán và các tổ chức có liên quan đến việc phát hành, kinh doanh, dịch vụ chứng khoán.

7. Ban hành các quy định về niêm yết, thông báo phát hành, thông tin về giao dịch, mua bán chứng khoán; thoả thuận với Bộ Tài chính để quy định phí, lệ phí liên quan đến việc phát hành và kinh doanh chứng khoán.

8. Tổ chức đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, kinh doanh chứng khoán và thị trường chứng khoán.

9. Hợp tác với các tổ chức quốc tế và các nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán theo quy định của Chính phủ.

10. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo đảm cho các hoạt động thị trường chứng khoán diễn ra có hiệu quả và đúng pháp luật.

11. Quản lý cơ sở vật chất và tổ chức bộ máy, công chức, viên chức của Uỷ ban theo quy định của Chính phủ.

12. Thực hiện các công việc khác do Thủ tướng Chính phủ giao.

Điều 3. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các uỷ viên kiêm nhiệm cấp Thứ trưởng các Bộ: Tài chính, Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước.

Chủ tịch, các Phó Chủ tịch do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm và miễn nhiệm, các Uỷ viên kiêm nhiệm do các Bộ và Ngân hàng Nhà nước cử. Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch, các phó Chủ tịch và danh sách các uỷ viên kiêm nhiệm của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

Chủ tịch Uỷ ban chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ toàn bộ hoạt động của Uỷ ban. Nhiệm vụ của Phó Chủ tịch và uỷ viên do Chủ tịch Uỷ ban phân công.

Điều 4.- Bộ máy làm việc của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước gồm có:

- Vụ Phát triển thị trường chứng khoán,

- Vụ Quản lý phát hành chứng khoán,

- Vụ Quản lý kinh doanh chứng khoán,

- Vụ Quan hệ quốc tế,

- Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo,

- Thanh tra,

- Văn phòng.

Nhiệm vụ, quyền hạn, biên chế của các đơn vị nói trên do Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước quyết định.

Điều 5.- Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.

Bãi bỏ Quyết định số 361/TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 20 tháng 6 năm 1995 về việc thành lập Ban Chuẩn bị tổ chức thị trường chứng khoán.

Điều 6.- Chỉ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Võ Văn Kiệt

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 75/CP năm 1996 về việc thành lập Uỷ ban chứng khoán Nhà nước

Số hiệu: 75-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 28/11/1996
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Võ Văn Kiệt
Ngày công báo: 31/01/1997
Số công báo: Số 2
Ngày hiệu lực: 28/11/1996
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 75/CP năm 1996 về việc thành lập Uỷ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký