Nghị định 92/2003/NĐ-CP do Chính phủ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 41 của Nghị định số 15/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2003 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm phân định rõ ràng và chi tiết thẩm quyền xử phạt của các lực lượng công an trong việc giữ gìn trật tự an toàn giao thông đường bộ.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này điều chỉnh trực tiếp về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của lực lượng Cảnh sát trật tự và Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan, lực lượng chức năng nêu trên cùng các cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ thuộc phạm vi thẩm quyền xử lý của các lực lượng này.
Nội dung sửa đổi, bổ sung về thẩm quyền xử phạt hành chính
Nghị định đã thay thế toàn bộ nội dung Khoản 3 Điều 41 của Nghị định số 15/2003/NĐ-CP, quy định chi tiết thẩm quyền xử phạt của lực lượng Cảnh sát trật tự và Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội đối với các hành vi vi phạm cụ thể như sau:
- Đối với các vi phạm tại Điều 9: Có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi quy định tại điểm e khoản 2; điểm g, điểm h, điểm m, điểm n, điểm o khoản 3; điểm e, điểm i, điểm k khoản 5; điểm b, điểm c khoản 6; điểm c khoản 7.
- Đối với các vi phạm tại Điều 10: Có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi quy định tại điểm a, điểm g, điểm k, điểm l, điểm m, điểm q khoản 2; điểm c, điểm d khoản 3; điểm b khoản 5; điểm c khoản 6; khoản 8; khoản 9.
- Đối với các vi phạm tại Điều 11: Có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi quy định tại điểm e, điểm g khoản 1; điểm b, điểm c, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 2; điểm b, điểm d khoản 4; điểm b khoản 5.
- Đối với các vi phạm tại Điều 12: Có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi quy định tại điểm c, điểm e, điểm g khoản 1; điểm b, điểm c, điểm d, điểm e, điểm g, điểm h khoản 2; điểm a, điểm b khoản 3; khoản 4.
- Đối với các vi phạm tại Điều 13: Có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi quy định tại điểm a khoản 1; điểm b, điểm c khoản 2.
- Đối với các vi phạm tại Điều 14: Có thẩm quyền xử phạt toàn bộ các hành vi vi phạm quy định tại Điều này.
- Đối với các vi phạm tại Điều 15: Có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g khoản 1; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 3; khoản 4.
- Đối với các vi phạm tại Điều 16: Có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi quy định tại khoản 1; điểm b khoản 2; khoản 3; khoản 4.
- Đối với các vi phạm tại Điều 18: Có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi quy định tại khoản 2.
- Đối với các vi phạm tại Điều 19, Điều 22 và Điều 24: Có thẩm quyền xử phạt toàn bộ các hành vi vi phạm quy định tại các điều này.
- Đối với các vi phạm tại Điều 28: Có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi quy định tại điểm a, điểm c khoản 3; điểm b, điểm c, điểm d khoản 4; khoản 5.
- Đối với các vi phạm tại Điều 31 và Điều 34: Có thẩm quyền xử phạt toàn bộ các hành vi vi phạm quy định tại các điều này.
- Đối với các vi phạm tại Điều 36: Có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1; khoản 2.
- Đối với các vi phạm tại Điều 38 và Điều 39: Có thẩm quyền xử phạt toàn bộ các hành vi vi phạm quy định tại các điều này.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn chi tiết việc thực hiện các quy định tại Nghị định này.
- Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Nghị định này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 92/2003/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 13 tháng 8 năm 2003 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 29 tháng 6 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;
Căn cứ Pháp lệnh Lực lượng Cảnh sát nhân dân Việt Nam ngày 28 tháng 01 năm 1989 và Pháp lệnh sửa đổi Điều 6 Pháp lệnh Lực lượng Cảnh sát nhân dân Việt Nam ngày 06 tháng 7 năm 1995;
Căn cứ Nghị quyết số 13/2002/NQ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ về các giải pháp kiềm chế gia tăng và tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông;
Căn cứ Nghị định số 14/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường bộ;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Bộ Công an,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Nay sửa đổi, bổ sung
"3. Lực lượng Cảnh sát trật tự, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các điểm, khoản, điều của Nghị định này như sau:
a) Điểm e khoản 2; điểm g, điểm h, điểm m, điểm n, điểm o khoản 3; điểm e, điểm i, điểm k khoản 5; điểm b, điểm c khoản 6; điểm c khoản 7 Điều 9;
b) Điểm a, điểm g, điểm k, điểm 1, điểm m, điểm q khoản 2; điểm c, điểm d khoản 3; điểm b khoản 5; điểm c khoản 6; khoản 8; khoản 9 Điều 10;
c) Điểm e, điểm g khoản 1; điểm b, điểm c, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 2; điểm b, điểm d khoản 4; điểm b khoản 5 Điều 11;
d) Điểm c, điểm e, điểm g khoản 1; điểm b, điểm c, điểm d, điểm e, điểm g, điểm h khoản 2; điểm a, điểm b khoản 3; khoản 4 Điều 12;
đ) Điểm a khoản 1; điểm b, điểm c khoản 2 Điều 13;
c) Điều 14;
ưg) Điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g khoản 1; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 3; khoản 4 Điều 15;
h) Khoản 1; điểm b khoản 2; khoản 3; khoản 4 Điều 16;
i) Khoản 2 Điều 18;
ưk) Điều 19; Điều 22; Điều 24;
l) Điểm a, điểm c khoản 3; điểm b, điểm c, điểm d khoản 4; khoản 5 Điều 28;
m) Điều 31; Điều 34;
n) Điểm a, điểm b, điểm c khoản 1; khoản 2 Điều 36;
o) Điều 38; Điều 39".
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Bộ trưởng Bộ Công an tổ chức, hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1 Pháp lệnh Lực lượng Cảnh sát nhân dân Việt Nam năm 1989 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 2 Pháp lệnh sửa đổi điều 6 Pháp lệnh lực lượng cảnh sát nhân dân năm 1995
- 3 Luật Giao thông đường bộ 2001
- 4 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 5 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002
- 6 Nghị quyết số 13/2002/NQ-CP về các giải pháp kiềm chế gia tăng và tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông do Chính phủ ban hành
- 7 Nghị định 14/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật giao thông đường bộ
- 1 Pháp lệnh Lực lượng Cảnh sát nhân dân Việt Nam năm 1989 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 2 Pháp lệnh sửa đổi điều 6 Pháp lệnh lực lượng cảnh sát nhân dân năm 1995
- 3 Luật Giao thông đường bộ 2001
- 4 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 5 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002
- 6 Nghị quyết số 13/2002/NQ-CP về các giải pháp kiềm chế gia tăng và tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông do Chính phủ ban hành
- 7 Nghị định 14/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật giao thông đường bộ
- 8 Thông tư 10/2003/TT-BCA(C11) hướng dẫn thi hành Nghị định 15/2003/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về giao thông đường bộ do Bộ Công an ban hành