Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định 92/2003/NĐ-CP do Chính phủ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 41 của Nghị định số 15/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2003 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm phân định rõ ràng và chi tiết thẩm quyền xử phạt của các lực lượng công an trong việc giữ gìn trật tự an toàn giao thông đường bộ.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Nghị định này điều chỉnh trực tiếp về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của lực lượng Cảnh sát trật tự và Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan, lực lượng chức năng nêu trên cùng các cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ thuộc phạm vi thẩm quyền xử lý của các lực lượng này.

Nội dung sửa đổi, bổ sung về thẩm quyền xử phạt hành chính

Nghị định đã thay thế toàn bộ nội dung Khoản 3 Điều 41 của Nghị định số 15/2003/NĐ-CP, quy định chi tiết thẩm quyền xử phạt của lực lượng Cảnh sát trật tự và Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội đối với các hành vi vi phạm cụ thể như sau:

  • Đối với các vi phạm tại Điều 9: Có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi quy định tại điểm e khoản 2; điểm g, điểm h, điểm m, điểm n, điểm o khoản 3; điểm e, điểm i, điểm k khoản 5; điểm b, điểm c khoản 6; điểm c khoản 7.
  • Đối với các vi phạm tại Điều 10: Có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi quy định tại điểm a, điểm g, điểm k, điểm l, điểm m, điểm q khoản 2; điểm c, điểm d khoản 3; điểm b khoản 5; điểm c khoản 6; khoản 8; khoản 9.
  • Đối với các vi phạm tại Điều 11: Có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi quy định tại điểm e, điểm g khoản 1; điểm b, điểm c, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 2; điểm b, điểm d khoản 4; điểm b khoản 5.
  • Đối với các vi phạm tại Điều 12: Có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi quy định tại điểm c, điểm e, điểm g khoản 1; điểm b, điểm c, điểm d, điểm e, điểm g, điểm h khoản 2; điểm a, điểm b khoản 3; khoản 4.
  • Đối với các vi phạm tại Điều 13: Có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi quy định tại điểm a khoản 1; điểm b, điểm c khoản 2.
  • Đối với các vi phạm tại Điều 14: Có thẩm quyền xử phạt toàn bộ các hành vi vi phạm quy định tại Điều này.
  • Đối với các vi phạm tại Điều 15: Có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g khoản 1; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 3; khoản 4.
  • Đối với các vi phạm tại Điều 16: Có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi quy định tại khoản 1; điểm b khoản 2; khoản 3; khoản 4.
  • Đối với các vi phạm tại Điều 18: Có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi quy định tại khoản 2.
  • Đối với các vi phạm tại Điều 19, Điều 22 và Điều 24: Có thẩm quyền xử phạt toàn bộ các hành vi vi phạm quy định tại các điều này.
  • Đối với các vi phạm tại Điều 28: Có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi quy định tại điểm a, điểm c khoản 3; điểm b, điểm c, điểm d khoản 4; khoản 5.
  • Đối với các vi phạm tại Điều 31 và Điều 34: Có thẩm quyền xử phạt toàn bộ các hành vi vi phạm quy định tại các điều này.
  • Đối với các vi phạm tại Điều 36: Có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1; khoản 2.
  • Đối với các vi phạm tại Điều 38 và Điều 39: Có thẩm quyền xử phạt toàn bộ các hành vi vi phạm quy định tại các điều này.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
  • Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn chi tiết việc thực hiện các quy định tại Nghị định này.
  • Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Nghị định này.

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 92/2003/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 13 tháng 8 năm 2003

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 92/2003/NĐ-CP NGÀY 13 THÁNG 8 NĂM 2003 VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG KHOẢN 3 ĐIỀU 41, NGHỊ ĐỊNH SỐ 15/2003/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 02 NĂM 2003 CỦA CHÍNH PHỦ

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 29 tháng 6 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;
Căn cứ Pháp lệnh Lực lượng Cảnh sát nhân dân Việt Nam ngày 28 tháng 01 năm 1989 và Pháp lệnh sửa đổi Điều 6 Pháp lệnh Lực lượng Cảnh sát nhân dân Việt Nam ngày 06 tháng 7 năm 1995;
Căn cứ Nghị quyết số 13/2002/NQ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ về các giải pháp kiềm chế gia tăng và tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông;
Căn cứ Nghị định số 14/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường bộ;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Bộ Công an,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Nay sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 41 Nghị định số 15/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2003 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về giao thông đường bộ như sau:

"3. Lực lượng Cảnh sát trật tự, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các điểm, khoản, điều của Nghị định này như sau:

a) Điểm e khoản 2; điểm g, điểm h, điểm m, điểm n, điểm o khoản 3; điểm e, điểm i, điểm k khoản 5; điểm b, điểm c khoản 6; điểm c khoản 7 Điều 9;

b) Điểm a, điểm g, điểm k, điểm 1, điểm m, điểm q khoản 2; điểm c, điểm d khoản 3; điểm b khoản 5; điểm c khoản 6; khoản 8; khoản 9 Điều 10;

c) Điểm e, điểm g khoản 1; điểm b, điểm c, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 2; điểm b, điểm d khoản 4; điểm b khoản 5 Điều 11;

d) Điểm c, điểm e, điểm g khoản 1; điểm b, điểm c, điểm d, điểm e, điểm g, điểm h khoản 2; điểm a, điểm b khoản 3; khoản 4 Điều 12;

đ) Điểm a khoản 1; điểm b, điểm c khoản 2 Điều 13;

c) Điều 14;

ưg) Điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g khoản 1; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 3; khoản 4 Điều 15;

h) Khoản 1; điểm b khoản 2; khoản 3; khoản 4 Điều 16;

i) Khoản 2 Điều 18;

ưk) Điều 19; Điều 22; Điều 24;

l) Điểm a, điểm c khoản 3; điểm b, điểm c, điểm d khoản 4; khoản 5 Điều 28;

m) Điều 31; Điều 34;

n) Điểm a, điểm b, điểm c khoản 1; khoản 2 Điều 36;

o) Điều 38; Điều 39".

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Bộ trưởng Bộ Công an tổ chức, hướng dẫn thực hiện Nghị định này.

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Phan Văn Khải

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 92/2003/NĐ-CP sửa đổi Khoản 3 Điều 41 Nghị định 15/2003/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về giao thông đường bộ

Số hiệu: 92/2003/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 13/08/2003
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: 23/08/2003
Số công báo: Số 137
Ngày hiệu lực: 07/09/2003
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Vi phạm hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 92/2003/NĐ-CP sửa đổi Khoản 3 Điều...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký