Nghị định số 93/2003/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kiểm toán Nhà nước. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm xác lập vị trí, vai trò độc lập và chuyên nghiệp của cơ quan Kiểm toán Nhà nước trong việc kiểm soát, đánh giá việc quản lý và sử dụng tài chính công, tài sản công tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng: Nghị định này áp dụng đối với cơ quan Kiểm toán Nhà nước, các cơ quan, đơn vị, tổ chức có nghĩa vụ thu nộp, quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước, tài sản công, cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán nhà nước.
Vị trí và chức năng của Kiểm toán Nhà nước
Kiểm toán Nhà nước được xác định là cơ quan thuộc Chính phủ, thực hiện các chức năng chủ yếu sau:
- Kiểm toán và xác nhận tính đúng đắn, hợp pháp của báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước các cấp và báo cáo tổng quyết toán ngân sách nhà nước.
- Kiểm toán báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính của các cơ quan, đơn vị, tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước.
- Kiểm toán tính tuân thủ pháp luật và tính kinh tế trong việc quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước và tài sản công theo kế hoạch kiểm toán hàng năm đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc theo các nhiệm vụ đột xuất được giao.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Kiểm toán Nhà nước
Kiểm toán Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của một cơ quan thuộc Chính phủ và các thẩm quyền chuyên biệt trong lĩnh vực kiểm toán:
- Xây dựng thể chế và kế hoạch: Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về kiểm toán nhà nước; xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển, kế hoạch kiểm toán dài hạn, 5 năm và hàng năm để tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
- Quản lý nghiệp vụ và bảo mật: Ban hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm và phương pháp chuyên môn nghiệp vụ kiểm toán; quản lý hồ sơ tài liệu kiểm toán và giữ bí mật thông tin, số liệu của đơn vị được kiểm toán theo quy định của pháp luật.
- Nguyên tắc độc lập: Khi thực hiện nhiệm vụ kiểm toán, cơ quan Kiểm toán Nhà nước hoạt động độc lập, chỉ tuân theo pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các kết luận kiểm toán của mình.
- Quyền hạn cụ thể khi thực hiện kiểm toán:
- Yêu cầu đơn vị được kiểm toán và các bên liên quan cung cấp đầy đủ, kịp thời báo cáo tài chính, quyết toán, chứng từ, sổ kế toán và các tài liệu cần thiết phục vụ công tác kiểm toán.
- Áp dụng các phương pháp chuyên môn nghiệp vụ để thu thập bằng chứng kiểm toán.
- Đề nghị các cơ quan chức năng phối hợp thực hiện nhiệm vụ; trưng cầu giám định hoặc đề nghị tư vấn chuyên môn sâu khi cần thiết.
- Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân có hành vi cản trở hoạt động kiểm toán hoặc cung cấp thông tin sai sự thật.
- Được ủy thác hoặc thuê kiểm toán viên, doanh nghiệp kiểm toán thực hiện kiểm toán và thẩm định kết quả kiểm toán (kinh phí do ngân sách nhà nước cấp).
- Kiểm tra việc thực hiện các kiến nghị kiểm toán đã ban hành.
- Kiến nghị và xử lý vi phạm: Kiến nghị đơn vị được kiểm toán sửa chữa sai phạm, chấn chỉnh công tác quản lý tài chính - kế toán; kiến nghị Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách pháp luật; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan bảo vệ pháp luật để xử lý các vi phạm pháp luật đã được làm rõ.
- Quản lý nội bộ và hợp tác: Giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, lãng phí trong hoạt động kiểm toán; thực hiện hợp tác quốc tế; nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ thông tin; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, chế độ tiền lương, khen thưởng, kỷ luật và đào tạo cán bộ; thực hiện cải cách hành chính và quản lý ngân sách được giao.
Địa vị pháp lý và quyền hạn của Tổng Kiểm toán Nhà nước
Tổng Kiểm toán Nhà nước là người đứng đầu và lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước, chịu trách nhiệm trước Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ về toàn bộ hoạt động của cơ quan:
- Bổ nhiệm: Tổng Kiểm toán Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. Giúp việc cho Tổng Kiểm toán có các Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước (số lượng không quá ba người), do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Tổng Kiểm toán Nhà nước.
- Nhiệm vụ và quyền hạn: Lãnh đạo, quyết định và chịu trách nhiệm về công tác kiểm toán; tham dự các phiên họp của Chính phủ về phân bổ, quyết toán ngân sách nhà nước; chịu trách nhiệm về chất lượng văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan soạn thảo; trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị trực thuộc; quyết định các biện pháp tăng cường kỷ luật hành chính, phòng chống tham nhũng, tiêu cực trong đội ngũ cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý.
Cơ cấu tổ chức của Kiểm toán Nhà nước
Kiểm toán Nhà nước được tổ chức và quản lý tập trung, thống nhất, bao gồm các đơn vị trực thuộc sau:
- Các tổ chức hành chính giúp việc Tổng Kiểm toán Nhà nước:
- Vụ Giám định và Kiểm tra chất lượng kiểm toán.
- Vụ Tổ chức cán bộ.
- Vụ Pháp chế.
- Văn phòng.
- Các đơn vị kiểm toán chuyên ngành: Kiểm toán Ngân sách nhà nước I; Kiểm toán Ngân sách nhà nước II; Kiểm toán Đầu tư - Dự án I; Kiểm toán Đầu tư - Dự án II; Kiểm toán Doanh nghiệp nhà nước; Kiểm toán Các tổ chức tài chính - ngân hàng; Kiểm toán Chương trình đặc biệt.
- Các Kiểm toán Nhà nước khu vực: Kiểm toán Nhà nước khu vực I (Hà Nội), khu vực II (Vinh, Nghệ An), khu vực III (Đà Nẵng), khu vực IV (TP. Hồ Chí Minh), khu vực V (Cần Thơ). Các Kiểm toán Nhà nước khu vực là đơn vị có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản và trụ sở riêng.
- Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc: Trung tâm Tin học, Trung tâm Khoa học và Bồi dưỡng cán bộ, Tạp chí Kiểm toán.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực pháp lý: Nghị định 93/2003/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
- Văn bản thay thế: Nghị định này thay thế Nghị định số 70/CP ngày 11 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về việc thành lập cơ quan Kiểm toán Nhà nước; đồng thời bãi bỏ các quy định tại Chương I, II, III của Điều lệ tổ chức và hoạt động của Kiểm toán Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 61/TTg ngày 24 tháng 01 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ.
- Trách nhiệm thi hành: Tổng Kiểm toán Nhà nước, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, tài sản công chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 93/2003/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 13 tháng 8 năm 2003 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 30/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan thuộc Chính phủ;
Theo đề nghị của Tổng Kiểm toán Nhà nước và Bộ trưởng Bộ Nội vụ,
NGHỊ ĐỊNH:
Kiểm toán Nhà nước là cơ quan thuộc Chính phủ, thực hiện chức năng kiểm toán, xác nhận tính đúng đắn, hợp pháp của báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước các cấp và báo cáo tổng quyết toán ngân sách nhà nước; báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính của các cơ quan, đơn vị, tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước; kiểm toán tính tuân thủ pháp luật, tính kinh tế trong việc quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước và tài sản công theo kế hoạch kiểm toán hàng năm được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và các nhiệm vụ kiểm toán đột xuất do Thủ tướng Chính phủ giao hoặc do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
Kiểm toán Nhà nước có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thuộc Chính phủ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực theo quy định tại Nghị định số 30/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan thuộc Chính phủ, các quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật liên quan và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
1. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng được Thủ tướng Chính phủ phân công các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về kiểm toán nhà nước; chiến lược, quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về kiểm toán nhà nước và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt;
2. Xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm toán hàng năm trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đó. Định kỳ báo cáo thực hiện chương trình, kế hoạch và kết quả kiểm toán lên Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định của Chính phủ;
3. Quản lý hồ sơ, tài liệu đã được kiểm toán theo quy định của Nhà nước; giữ gìn bí mật tài liệu, số liệu kế toán và thông tin về hoạt động của đơn vị được kiểm toán theo quy định của pháp luật; cung cấp kết quả kiểm toán cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và công khai báo cáo kết quả kiểm toán hàng năm theo quy định của pháp luật;
4. Ban hành, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm và các phương pháp chuyên môn nghiệp vụ kiểm toán áp dụng trong các tổ chức, đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước theo quy định của pháp luật;
5. Khi thực hiện nhiệm vụ kiểm toán, cơ quan Kiểm toán Nhà nước độc lập, chỉ tuân theo pháp luật; chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận kiểm toán của mình và có quyền:
a) Yêu cầu cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc đối tượng kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước gửi báo cáo quyết toán hoặc báo cáo tài chính năm khi thực hiện công tác kiểm toán theo quy định của pháp luật;
b) Yêu cầu đơn vị được kiểm toán cung cấp dự toán ngân sách và báo cáo quyết toán ngân sách, báo cáo tài chính, chứng từ, sổ kế toán và các tài liệu khác có liên quan; yêu cầu các đơn vị có liên quan cung cấp các tài liệu cần thiết phục vụ cho việc kiểm toán;
c) Áp dụng các phương pháp chuyên môn nghiệp vụ để thu thập các bằng chứng kiểm toán ở đơn vị được kiểm toán và các đơn vị, cá nhân có liên quan;
d) Đề nghị các cơ quan chức năng phối hợp thực hiện nhiệm vụ khi cần thiết; được yêu cầu các cơ quan nhà nước, các đoàn thể quần chúng, các tổ chức xã hội và công dân giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để Kiểm toán Nhà nước thực hiện nhiệm vụ;
đ) Trưng cầu giám định hoặc đề nghị các cơ quan có thẩm quyền tư vấn về mặt chuyên môn ở những lĩnh vực đòi hỏi chuyên môn sâu khi cần thiết;
e) Đề nghị các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo pháp luật đối với tổ chức, cá nhân có hành vi cản trở công tác kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước và cung cấp sai sự thật thông tin, tài liệu cho Kiểm toán Nhà nước;
g) Khi cần thiết được uỷ thác hoặc thuê kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán để thực hiện kiểm toán các đơn vị thuộc đối tượng của Kiểm toán Nhà nước và thẩm định để công nhận kết quả kiểm toán do kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán thực hiện;
Kinh phí thuê kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán thực hiện kiểm toán các đơn vị do ngân sách nhà nước cấp.
h) Kiểm tra việc thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước.
6. Thông qua hoạt động kiểm toán, kiến nghị với đơn vị được kiểm toán sửa chữa những sai phạm, chấn chỉnh và hoàn thiện công tác quản lý kinh tế, tài chính và chế độ kế toán; kiến nghị với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan quản lý nhà nước sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách và pháp luật cho phù hợp;
7. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan bảo vệ pháp luật xử lý những vi phạm pháp luật của cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân đã được làm rõ thông qua hoạt động kiểm toán;
8. Quyết định các dự án đầu tư về kiểm toán nhà nước thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật; tham gia thẩm định các đề án, dự án quan trọng thuộc chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
9. Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và xử lý vi phạm trong hoạt động kiểm toán nhà nước đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Kiểm toán Nhà nước;
10. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước;
11. Tổ chức, chỉ đạo thực hiện công tác nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kiểm toán nhà nước;
12. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Kiểm toán Nhà nước; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; tổ chức công tác thông tin, tuyên truyền và phổ biến giáo dục pháp luật về kiểm toán nhà nước;
13. Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính của Kiểm toán Nhà nước theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
14. Trình Chính phủ dự toán ngân sách hàng năm của Kiểm toán Nhà nước; quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Tổng Kiểm toán Nhà nước
1. Tổng Kiểm toán Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức; là người đứng đầu và lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước, chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về toàn bộ hoạt động của Kiểm toán Nhà nước.
Giúp việc Tổng Kiểm toán Nhà nước có các Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước. Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiêm, cách chức theo đề nghị của Tổng Kiểm toán Nhà nước. Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước được Tổng Kiểm toán Nhà nước phân công chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Tổng Kiểm toán Nhà nước về nhiệm vụ được phân công. Khi Tổng Kiểm toán Nhà nước vắng mặt, một Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước được Tổng Kiểm toán Nhà nước ủy nhiệm lãnh đạo công tác của Kiểm toán Nhà nước.
Số lượng Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước không quá ba người.
2. Tổng Kiểm toán Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a) Lãnh đạo, quyết định và chịu trách nhiệm về công tác kiểm toán nhà nước; được tham dự các phiên họp của Chính phủ xem xét phân bổ, quyết toán ngân sách nhà nước và về những vấn đề có liên quan đến hoạt động kiểm toán nhà nước;
b) Chịu trách nhiệm về chất lượng, nội dung các văn bản quy phạm pháp luật do Kiểm toán Nhà nước soạn thảo trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, hoặc chuẩn bị theo sự chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ; chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch phát triển Kiểm toán Nhà nước sau khi được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
c) Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức thuộc cơ cấu tổ chức của Kiểm toán Nhà nước; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các tổ chức đó;
d) Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp cụ thể để tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong hoạt động kiểm toán nhà nước; chống tham nhũng, lãng phí và mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền của cán bộ, công chức, viên chức thuộc Kiểm toán Nhà nước;
đ) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại
Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Kiểm toán Nhà nước
Kiểm toán Nhà nước được tổ chức và quản lý tập trung, thống nhất. Cơ cấu tổ chức gồm có:
a) Các tổ chức giúp Tổng Kiểm toán thực hiện chức năng, nhiệm vụ:
1. Vụ Giám định và Kiểm tra chất lượng kiểm toán;
2. Vụ Tổ chức cán bộ;
3. Vụ Pháp chế;
4. Văn phòng;
5. Kiểm toán Ngân sách nhà nước I;
6. Kiểm toán Ngân sách nhà nước II;
7. Kiểm toán Đầu tư - Dự án I;
8. Kiểm toán Đầu tư - Dự án II;
9. Kiểm toán Doanh nghiệp nhà nước;
10. Kiểm toán Các tổ chức tài chính - ngân hàng;
11. Kiểm toán Chương trình đặc biệt;
12. Kiểm toán Nhà nước khu vực I (trụ sở đặt tại thành phố Hà Nội);
13. Kiểm toán Nhà nước khu vực II (trụ sở đặt tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An);
14. Kiểm toán Nhà nước khu vực III (trụ sở đặt tại thành phố Đà Nẵng);
15. Kiểm toán Nhà nước khu vực IV (trụ sở đặt tại thành phố Hồ Chí Minh);
16. Kiểm toán Nhà nước khu vực V (trụ sở đặt tại thành phố Cần Thơ, tỉnh Cần Thơ).
Các Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành, Kiểm toán Nhà nước khu vực có Kiểm toán trưởng, Phó Kiểm toán trưởng, cơ cấu tổ chức không quá 5 phòng.
Kiểm toán Nhà nước khu vực là đơn vị có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản và trụ sở riêng. Số lượng các Kiểm toán Nhà nước khu vực trong từng thời kỳ được xác định trên cơ sở yêu cầu nhiệm vụ, do Tổng Kiểm toán Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.
b) Các tổ chức sự nghiệp thuộc Kiểm toán Nhà nước:
1. Trung tâm Tin học;
2. Trung tâm Khoa học và Bồi dưỡng cán bộ;
3. Tạp chí Kiểm toán.
Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 70/CP ngày 11 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về việc thành lập cơ quan Kiểm toán Nhà nước và bãi bỏ quy định tại các Chương I, II, III Điều lệ tổ chức và hoạt động của Kiểm toán Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 61/TTg ngày 24 tháng 01 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ.
Tổng Kiểm toán Nhà nước, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có nghĩa vụ thu nộp, sử dụng ngân sách nhà nước và sử dụng tài sản công chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1 Nghị quyết số 916/2005/NQ-UBTVQH11 về cơ cấu tổ chức của kiểm toán nhà nước do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành
- 2 Quyết định 1174/2003/QĐ-TTg về ngày truyền thống Kiểm toán Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 556/2006/QĐ-KTNN Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán nhà nước do Tổng Kiểm toán Nhà nước ban hành
- 4 Quyết định 555/2006/QĐ-KTNN ban hành Quy chế làm việc của Kiểm toán Nhà nước do Tổng Kiểm toán Nhà nước ban hành
- 5 Quyết định 879/2006/QĐ-KTNN Ban hành Chương trình hành động phòng, chống tham nhũng của Kiểm toán Nhà nước do Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành
- 6 Nghị định 70-CP năm 1994 về việc thành lập cơ quan Kiểm toán Nhà nước
- 7 Nghị định 05/2020/NĐ-CP bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành
- 1 Nghị quyết số 916/2005/NQ-UBTVQH11 về cơ cấu tổ chức của kiểm toán nhà nước do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành
- 2 Quyết định 1174/2003/QĐ-TTg về ngày truyền thống Kiểm toán Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 556/2006/QĐ-KTNN Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán nhà nước do Tổng Kiểm toán Nhà nước ban hành
- 4 Quyết định 555/2006/QĐ-KTNN ban hành Quy chế làm việc của Kiểm toán Nhà nước do Tổng Kiểm toán Nhà nước ban hành
- 5 Quyết định 879/2006/QĐ-KTNN Ban hành Chương trình hành động phòng, chống tham nhũng của Kiểm toán Nhà nước do Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành
- 6 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 7 Nghị định 30/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan thuộc Chính phủ