Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định số 94/2003/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Du lịch. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước, nâng cao hiệu quả hoạt động của ngành du lịch trong phạm vi cả nước phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới.

Phạm vi áp dụng của Nghị định bao gồm các quy định về vị trí pháp lý, chức năng quản lý nhà nước, hệ thống nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể và cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng cục Du lịch. Đối tượng áp dụng trực tiếp là Tổng cục Du lịch, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cùng các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực du lịch.

- Vị trí và chức năng của Tổng cục Du lịch

Tổng cục Du lịch được xác định là cơ quan thuộc Chính phủ, thực hiện các chức năng cốt lõi sau:

  • Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về du lịch trong phạm vi cả nước.
  • Quản lý nhà nước đối với các dịch vụ công thuộc lĩnh vực du lịch theo quy định của pháp luật.
  • Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại các doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Tổng cục Du lịch theo quy định của pháp luật.

- Nhiệm vụ và quyền hạn chi tiết

Tổng cục Du lịch thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thuộc Chính phủ theo quy định chung tại Nghị định số 30/2003/NĐ-CP, đồng thời thực hiện các nhiệm vụ chuyên ngành cụ thể bao gồm:

  • Xây dựng thể chế và chiến lược: Chủ trì hoặc tham gia soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về du lịch và các văn bản liên quan theo phân công. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm, các dự án quan trọng của ngành du lịch và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
  • Quản lý quy hoạch và tiêu chuẩn: Trình cấp có thẩm quyền quy định về tiêu chuẩn, công nhận và quản lý các khu du lịch quốc gia, tuyến du lịch quốc gia, đô thị du lịch, điểm du lịch quốc gia. Trình Bộ trưởng được Thủ tướng Chính phủ phân công ký ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật ngành du lịch. Thẩm định hoặc tham gia thẩm định các dự án quy hoạch phát triển du lịch cấp tỉnh, khu du lịch quốc gia và các dự án liên quan theo yêu cầu.
  • Hợp tác quốc tế: Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ việc đàm phán, ký kết, gia nhập và phê duyệt các Điều ước quốc tế về du lịch; tổ chức thực hiện các điều ước và chương trình, dự án quốc tế tài trợ về du lịch; tổ chức, tham gia các hội nghị, hội thảo, sự kiện hợp tác quốc tế; quản lý văn phòng đại diện du lịch nước ngoài đặt tại Việt Nam.
  • Quản lý hoạt động kinh doanh du lịch: Thực hiện quản lý nhà nước đối với các hoạt động kinh doanh lữ hành, hướng dẫn du lịch, cơ sở lưu trú du lịch, vận chuyển khách du lịch và các dịch vụ du lịch khác. Thực hiện cấp và thu hồi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, thẻ hướng dẫn viên, giấy chứng nhận xếp hạng cơ sở lưu trú và các chứng chỉ chuyên ngành khác.
  • Xúc tiến và phát triển tài nguyên: Tổ chức và quản lý nhà nước các hoạt động xúc tiến du lịch trong và ngoài nước. Chỉ đạo công tác điều tra, khảo sát, đánh giá, phân loại tài nguyên du lịch và hướng dẫn các biện pháp bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch.
  • Đào tạo và nghiên cứu khoa học: Phối hợp với các bộ, ngành chỉ đạo công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch; xây dựng trình cơ quan có thẩm quyền ban hành chức danh, tiêu chuẩn cán bộ, công chức, viên chức ngành; thực hiện nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực du lịch.
  • Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại: Tiến hành thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và xử lý các vi phạm pháp luật, vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch thuộc thẩm quyền.
  • Quản lý nội bộ: Quyết định và chỉ đạo chương trình cải cách hành chính của Tổng cục; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức; quản lý tài chính, tài sản được giao và ngân sách được phân bổ.

- Cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng cục Du lịch

Cơ cấu tổ chức của Tổng cục Du lịch được phân chia thành hai nhóm tổ chức rõ rệt để bảo đảm thực hiện tốt cả chức năng quản lý hành chính và hoạt động sự nghiệp:

  • Các tổ chức giúp Tổng cục trưởng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn (khối hành chính):
    • Vụ Lữ hành;
    • Vụ Khách sạn;
    • Vụ Kế hoạch và Tài chính;
    • Vụ Hợp tác quốc tế;
    • Vụ Tổ chức cán bộ;
    • Vụ Pháp chế;
    • Thanh tra;
    • Cục Xúc tiến Du lịch;
    • Văn phòng.
  • Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Tổng cục:
    • Viện Nghiên cứu phát triển Du lịch;
    • Trung tâm Tin học;
    • Tạp chí Du lịch;
    • Báo Du lịch.

Đối với các đơn vị sự nghiệp khác hiện có, Tổng cục trưởng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nội vụ xây dựng phương án sắp xếp trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, đồng thời tổ chức sắp xếp các đơn vị sự nghiệp khác theo quy định pháp luật.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

Nghị định số 94/2003/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Nghị định này thay thế cho các văn bản sau:

  • Nghị định số 20/CP ngày 27 tháng 12 năm 1992 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Du lịch.
  • Nghị định số 53/CP ngày 07 tháng 8 năm 1995 của Chính phủ về cơ cấu tổ chức của Tổng cục Du lịch.
  • Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Trách nhiệm thi hành Nghị định thuộc về Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 94/2003/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 19 tháng 8 năm 2003

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 94/2003/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 8 NĂM 2003 QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TỔNG CỤC DU LỊCH

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh Du lịch ngày 08 tháng 02 năm 1999;
Căn cứ Nghị định số 30/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan thuộc Chính phủ;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch và Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí và chức năng

Tổng cục Du lịch là cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về du lịch trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc lĩnh vực du lịch và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Tổng cục Du lịch theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Tổng cục Du lịch có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thuộc Chính phủ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực theo quy định tại Nghị định số 30/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan thuộc Chính phủ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

1. Chủ trì hoặc tham gia soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về du lịch và các văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan đến du lịch theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

2. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch, các chương trình, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm, các dự án quan trọng của cơ quan và của ngành du lịch; tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch sau khi được phê duyệt;

3. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định về tiêu chuẩn, công nhận và quản lý các khu du lịch quốc gia, tuyến du lịch quốc gia, đô thị du lịch, điểm du lịch quốc gia;

4. Trình Bộ trưởng được Thủ tướng Chính phủ phân công ký ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật ngành du lịch;

5. Thẩm định hoặc tham gia thẩm định các dự án quy hoạch về phát triển du lịch tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, khu du lịch quốc gia, các dự án về du lịch hoặc liên quan du lịch theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

6. Quyết định các dự án đầu tư và xây dựng thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

7. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ việc đàm phán, ký, gia nhập, phê duyệt Điều ước quốc tế về du lịch theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các Điều ước quốc tế theo sự phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các chương trình, dự án quốc tế tài trợ về du lịch theo quy định của pháp luật; tổ chức, tham gia các hội nghị, hội thảo, sự kiện, chương trình, kế hoạch hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật;

8. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về du lịch; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về du lịch;

9. Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính của Tổng cục Du lịch theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

10. Hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện dịch vụ công trong lĩnh vực du lịch theo quy định của pháp luật;

11. Tổ chức, quản lý nhà nước các hoạt động xúc tiến du lịch ở trong và ngoài nước; cấp giấy phép, quản lý nhà nước đối với Văn phòng đại diện du lịch của nước ngoài đặt tại Việt Nam;

12. Thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực du lịch; chỉ đạo thực hiện công tác điều tra, khảo sát đánh giá phân loại tài nguyên du lịch; chỉ đạo, hướng dẫn các biện pháp bảo vệ tài nguyên du lịch và môi trường du lịch;

13. Phối hợp với các bộ, ngành chức năng chỉ đạo, hướng dẫn việc thực hiện công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực du lịch; xây dựng trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành chức danh, tiêu chuẩn cán bộ, công chức, viên chức thuộc ngành du lịch;

14. Thực hiện quản lý nhà nước về kinh doanh lữ hành, hướng dẫn du lịch, cơ sở lưu trú du lịch, vận chuyển khách du lịch, các dịch vụ du lịch khác theo quy định của pháp luật; về cấp, thu hồi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, thẻ hướng dẫn viên, giấy chứng nhận cơ sở lưu trú du lịch đã được phân loại, xếp hạng và các giấy chứng nhận, chứng chỉ khác theo quy định của pháp luật;

15. Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đại diện chủ sở hữu phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Tổng cục Du lịch theo quy định của pháp luật;

16. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và xử lý các vi phạm pháp luật, vi phạm hành chính về lĩnh vực du lịch thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

17. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước các hội và tổ chức phi chính phủ về lĩnh vực du lịch theo quy định của pháp luật;

18. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế; chỉ đạo thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục Du lịch;

19. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật;

20. Thực hiện chế độ báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Tổng cục Du lịch

a) Các tổ chức giúp Tổng cục trưởng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn:

1. Vụ Lữ hành;

2. Vụ Khách sạn;

3. Vụ Kế hoạch và Tài chính;

4. Vụ Hợp tác quốc tế;

5. Vụ Tổ chức cán bộ;

6. Vụ Pháp chế;

7. Thanh tra;

8. Cục Xúc tiến Du lịch;

9. Văn phòng.

b) Các tổ chức sự nghiệp thuộc Tổng cục:

1. Viện Nghiên cứu phát triển Du lịch;

2. Trung tâm Tin học;

3. Tạp chí Du lịch;

4. Báo Du lịch.

Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nội vụ xây dựng phương án sắp xếp các tổ chức sự nghiệp khác hiện có thuộc Tổng cục Du lịch, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Giao Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch tổ chức và sắp xếp các đơn vị sự nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế các Nghị định số 20/CP ngày 27 tháng 12 năm 1992 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Du lịch, Nghị định số 53/CP ngày 07 tháng 8 năm 1995 của Chính phủ về cơ cấu tổ chức của Tổng cục Du lịch và các quy định trước đây trái với Nghị định này.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Văn bản được hướng dẫn
Văn bản hướng dẫn
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 94/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Du lịch

Số hiệu: 94/2003/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 19/08/2003
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: 23/08/2003
Số công báo: Số 137
Ngày hiệu lực: 07/09/2003
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 94/2003/NĐ-CP quy định chức năng, n...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký