Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định số 95/2007/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2005/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2005 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá. Nghị định này tập trung điều chỉnh các mức phạt tiền, bổ sung các hành vi vi phạm mới và hoàn thiện các biện pháp khắc phục hậu quả nhằm tăng cường tính răn đe, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cũng như trật tự quản lý nhà nước về đo lường, chất lượng sản phẩm.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Nghị định áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam. Các quy định tập trung điều chỉnh hoạt động bán lẻ, kinh doanh hàng đóng gói sẵn, công bố tiêu chuẩn chất lượng của cơ sở sản xuất và kiểm tra chất lượng đối với hàng hóa thuộc danh mục bắt buộc kiểm tra khi nhập khẩu hoặc lưu thông.

Xử phạt vi phạm quy định về đo lường trong bán lẻ và sử dụng phương tiện đo

Nghị định sửa đổi, bổ sung Điều 10 của Nghị định số 126/2005/NĐ-CP quy định chi tiết các mức phạt đối với hành vi gian lận đo lường và vi phạm về kiểm định thiết bị đo:

  • Gian lận cân, đong trong bán lẻ: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi gian lận gây thiệt hại cho khách hàng đến 100.000 đồng. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu mức thiệt hại gây ra cho khách hàng vượt quá 100.000 đồng.
  • Vi phạm về dấu, tem và giấy chứng nhận kiểm định: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng phương tiện đo không có dấu, tem kiểm định, giấy chứng nhận kiểm định hoặc sử dụng các chứng chỉ kiểm định này khi đã hết hiệu lực.
  • Sử dụng phương tiện đo không đạt chuẩn: Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng phương tiện đo bị sai, hỏng, hoặc không đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật đo lường theo quy định.
  • Gian lận kỹ thuật tinh vi: Phạt tiền từ 13.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tự ý tháo dỡ, gắn lại niêm chì, sửa chữa, tẩy xóa chứng chỉ kiểm định hoặc can thiệp kỹ thuật (điều chỉnh, thay thế, lắp thêm hoặc rút bớt chi tiết) nhằm làm sai lệch kết quả đo lường của phương tiện đo.
  • Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật và phương tiện đo đối với hành vi can thiệp kỹ thuật làm sai lệch kết quả đo; tước quyền sử dụng dấu, tem và giấy chứng nhận kiểm định không thời hạn đối với các phương tiện đo không đạt yêu cầu hoặc có hành vi gian lận.
  • Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện cân, đong đúng quy định; buộc kiểm định phương tiện đo; buộc sửa chữa, hiệu chỉnh và kiểm định lại thiết bị; buộc khôi phục lại tình trạng kỹ thuật ban đầu của phương tiện đo và buộc tiêu hủy các dấu, tem kiểm định giả mạo hoặc bị tẩy xóa.

Xử phạt vi phạm về đo lường đối với hàng đóng gói sẵn

Nghị định sửa đổi Điều 13 nhằm kiểm soát chặt chẽ định lượng của các loại hàng hóa đóng gói sẵn theo khối lượng hoặc thể tích:

  • Không ghi định lượng: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi buôn bán hàng đóng gói sẵn thuộc Danh mục quản lý nhà nước nhưng không ghi thông tin định lượng trên bao bì.
  • Sai lệch định lượng ngoài danh mục: Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hàng đóng gói sẵn không thuộc Danh mục quản lý nhà nước nhưng có định lượng thực tế sai lệch quá giới hạn cho phép so với thông tin ghi trên nhãn.
  • Thiếu hụt định lượng trong danh mục: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán hàng đóng gói sẵn thuộc Danh mục quản lý nhà nước nhưng không đủ định lượng thực tế theo quy định.
  • Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tổ chức, cá nhân vi phạm phải ghi nhãn định lượng đầy đủ hoặc bổ sung định lượng đúng với thông tin công bố trên bao bì trước khi tiếp tục đưa hàng hóa ra lưu thông trên thị trường.

Xử phạt vi phạm quy định về công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Điều 15 được sửa đổi nhằm nâng cao trách nhiệm của nhà sản xuất và đơn vị phân phối trong việc công bố và duy trì chất lượng sản phẩm:

  • Không công bố tiêu chuẩn chất lượng: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi buôn bán sản phẩm sản xuất quy mô công nghiệp không có bản công bố tiêu chuẩn chất lượng của nhà sản xuất. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với cơ sở sản xuất, chế biến quy mô công nghiệp không thực hiện việc công bố tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
  • Sản phẩm không đạt tiêu chuẩn đã công bố: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán; phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, chế biến sản phẩm có chất lượng thực tế không đạt mức tiêu chuẩn đã công bố.
  • Vi phạm quy định an toàn, sức khỏe và môi trường: Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán; phạt tiền từ 13.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất sản phẩm không đạt tiêu chuẩn công bố và vi phạm các quy định bắt buộc về bảo vệ sức khỏe con người, động thực vật và môi trường.
  • Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy tiếp nhận bản công bố tiêu chuẩn chất lượng đối với hành vi sản xuất vi phạm quy định an toàn; tịch thu toàn bộ sản phẩm, hàng hóa vi phạm quy định bắt buộc về bảo vệ sức khỏe và môi trường.
  • Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc dừng lưu thông hàng hóa vi phạm; buộc nhà sản xuất phải thực hiện công bố tiêu chuẩn chất lượng trong thời hạn 30 ngày; buộc tái chế hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng đối với sản phẩm không đạt chuẩn; buộc tái chế hoặc tiêu hủy sản phẩm vi phạm quy định về an toàn sức khỏe và môi trường.

Xử phạt vi phạm đối với hàng hóa thuộc Danh mục phải kiểm tra chất lượng

Nghị định sửa đổi Điều 21 nhằm kiểm soát chặt chẽ chất lượng hàng hóa nhập khẩu và lưu thông thuộc danh mục bắt buộc kiểm tra:

  • Trốn tránh kiểm tra chất lượng nhập khẩu: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký kiểm tra chất lượng hoặc đăng ký nhưng lẩn tránh, không thực hiện kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu hàng hóa thuộc danh mục bắt buộc.
  • Kinh doanh hàng hóa không đạt chất lượng quy định: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán; phạt tiền từ 9.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất hoặc nhập khẩu sản phẩm có chất lượng thực tế không đạt quy chuẩn quy định.
  • Vi phạm nghiêm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe và môi trường: Phạt tiền từ 13.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán; phạt tiền từ 17.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất hoặc nhập khẩu sản phẩm không đạt chất lượng quy định, đồng thời vi phạm các tiêu chuẩn bắt buộc về bảo vệ sức khỏe con người, động vật, thực vật và môi trường.
  • Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện kiểm tra chất lượng theo đúng thời hạn quy định; buộc tái chế hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng đối với sản phẩm sản xuất trong nước không đạt chuẩn; buộc tái xuất hoặc tiêu hủy đối với sản phẩm nhập khẩu vi phạm hoặc các sản phẩm vi phạm quy định về an toàn sức khỏe và môi trường.

Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp

Nghị định số 95/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Việc áp dụng quy định xử phạt trong giai đoạn chuyển tiếp được thực hiện như sau:

  • Đối với các hành vi vi phạm xảy ra và đã bị lập biên bản vi phạm hành chính trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì áp dụng các quy định xử phạt của Nghị định số 126/2005/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2005.
  • Đối với các hành vi vi phạm đã bị lập biên bản trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng quyết định xử phạt được ban hành tại thời điểm Nghị định này đã có hiệu lực, thì áp dụng quy định của Nghị định này nếu hành vi đó không bị xử phạt hoặc được áp dụng hình thức xử phạt, mức phạt nhẹ hơn.

CHÍNH PHỦ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 95/2007/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 04 tháng 06 năm 2007

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 126/2005/NĐ-CPNGÀY 10 THÁNG 10 NĂM 2005 QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐO LƯỜNG VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh Đo lường ngày 06 tháng 10 năm 1999;
Căn cứ Pháp lệnh Chất lượng hàng hoá ngày 24 tháng 12 năm 1999;
Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ,

NGHỊ ĐỊNH :

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2005/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2005 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá với nội dung sau đây:

1. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 10. Hành vi vi phạm quy định về đo lường trong bán lẻ, về sử dụng phương tiện đo thuộc Danh mục phương tiện đo phải kiểm định do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, về sử dụng dấu, tem kiểm định và giấy chứng nhận kiểm định

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi gian lận cân, đong hàng hóa trong thương mại bán lẻ gây thiệt hại cho khách hàng đến 100.000 đồng.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi gian lận cân, đong hàng hoá trong thương mại bán lẻ gây thiệt hại cho khách hàng lớn hơn 100.000 đồng.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Sử dụng phương tiện đo không có dấu, tem kiểm định hoặc giấy chứng nhận kiểm định theo quy định;

b) Sử dụng dấu, tem kiểm định hoặc giấy chứng nhận kiểm định đã hết hiệu lực.

4. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng phương tiện đo sai, hỏng, không đạt yêu cầu quy định về đo lường.

5. Phạt tiền từ 13.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Có sự gian lận trong việc sử dụng dấu, tem kiểm định hoặc giấy chứng nhận kiểm định (tháo, dỡ, gắn lại niêm chì, sửa chữa, tẩy xoá nội dung trong chứng chỉ kiểm định);

b) Làm thay đổi tình trạng kỹ thuật và đặc tính đo lường của phương tiện đo (điều chỉnh, sửa chữa, thay thế, lắp thêm, rút bớt các chi tiết, thiết bị của phương tiện đo để làm sai lệch kết quả đo).

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện đo đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng dấu, tem và giấy chứng nhận kiểm định của phương tiện đo không thời hạn đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này.

7. Các biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện cân, đong đúng quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;

b) Buộc thực hiện kiểm định theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3, điểm a khoản 5 Điều này;

c) Buộc sửa chữa, hiệu chỉnh và kiểm định lại đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này;

d) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của phương tiện đo; kiểm định phương tiện đo theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5 Điều này;

đ) Buộc tiêu huỷ dấu, tem kiểm định hoặc giấy chứng nhận kiểm định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5 Điều này”.

2. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 13. Hành vi vi phạm quy định về đo lường đối với việc buôn bán hàng đóng gói sẵn theo định lượng khối lượng hoặc thể tích

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi buôn bán hàng đóng gói sẵn theo định lượng thuộc Danh mục hàng đóng gói sẵn phải quản lý nhà nước về đo lường nhưng không ghi định lượng theo quy định.

2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi buôn bán hàng đóng gói sẵn theo định lượng không thuộc Danh mục hàng đóng gói sẵn phải quản lý nhà nước về đo lường nhưng có định lượng thực tế sai lệch quá giới hạn cho phép so với định lượng ghi trên bao bì.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán hàng đóng gói sẵn thuộc Danh mục hàng đóng gói sẵn phải quản lý nhà nước về đo lường nhưng không đủ định lượng theo quy định về đo lường.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tổ chức, cá nhân phải ghi định lượng trên bao bì hoặc nhãn hàng hoá theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc tổ chức, cá nhân phải bổ sung định lượng đúng với định lượng ghi trên bao bì hoặc nhãn hàng hoá trước khi đưa hàng hóa ra lưu thông đối với hành vi vi phạm tại khoản 2, khoản 3 Điều này.”

3. Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 15. Hành vi vi phạm các quy định về công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hoá

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi buôn bán sản phẩm, hàng hóa được sản xuất, chế biến theo quy mô công nghiệp nhưng không có bản công bố tiêu chuẩn chất lượng của nhà sản xuất.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán sản phẩm, hàng hóa có mức chất lượng thực tế không đạt mức chất lượng mà nhà sản xuất đã công bố tiêu chuẩn chất lượng.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, chế biến sản phẩm, hàng hoá theo quy mô công nghiệp nhưng không thực hiện việc công bố tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.

4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sản xuất, chế biến sản phẩm, hàng hoá theo quy mô công nghiệp nhưng có mức chất lượng thực tế không đạt mức chất lượng đã công bố tiêu chuẩn chất lượng;

b) Buôn bán sản phẩm, hàng hóa được sản xuất, chế biến theo quy mô công nghiệp nhưng có mức chất lượng thực tế không đạt mức chất lượng đã công bố, vi phạm quy định bắt buộc về bảo vệ sức khoẻ con người, động vật, thực vật và môi trường.

5. Phạt tiền từ 13.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, chế biến, sản phẩm, hàng hoá theo quy mô công nghiệp nhưng có mức chất lượng thực tế không đạt mức chất lượng đã công bố, vi phạm quy định bắt buộc về bảo vệ sức khoẻ con người, động vật, thực vật và môi trường.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng Giấy tiếp nhận bản công bố tiêu chuẩn chất lượng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này;

b) Tịch thu sản phẩm, hàng hoá đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4, khoản 5 Điều này.

7. Các biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tổ chức, cá nhân không được lưu thông số hàng hoá vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Buộc tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến phải công bố tiêu chuẩn chất lượng trong thời hạn 30 ngày đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;

c) Buộc tái chế hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng sản phẩm, hàng hoá đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;

d) Buộc tái chế hoặc tiêu huỷ sản phẩm, hàng hoá vi phạm quy định bắt buộc về bảo vệ sức khoẻ con người, động vật, thực vật và môi trường đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 và khoản 5 Điều này.”

4. Điều 21 sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 21. Hành vi vi phạm các quy định về chất lượng đối với hàng hoá thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hoá phải kiểm tra chất lượng

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký kiểm tra về chất lượng hoặc đăng ký nhưng lẩn tránh không kiểm tra chất lượng đối với việc nhập khẩu sản phẩm, hàng hoá thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hoá phải kiểm tra chất lượng.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi buôn bán sản phẩm, hàng hoá có mức chất lượng thực tế không đạt mức chất lượng theo quy định của pháp luật.

3. Phạt tiền từ 9.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hoá có mức chất lượng thực tế không đạt mức chất lượng theo quy định của pháp luật.

4. Phạt tiền từ 13.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi buôn bán sản phẩm, hàng hoá có mức chất lượng thực tế không đạt mức chất lượng theo quy định của pháp luật, vi phạm quy định bắt buộc về bảo vệ sức khoẻ con người, động vật, thực vật và môi trường.

5. Phạt tiền từ 17.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hoá có mức chất lượng thực tế không đạt mức chất lượng theo quy định của pháp luật, vi phạm quy định bắt buộc về bảo vệ sức khoẻ con người, động vật, thực vật và môi trường.

6. Các biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện kiểm tra về chất lượng trong thời hạn quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc tái chế hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng đối với sản phẩm, hàng hoá vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này; sản phẩm, hàng hoá sản xuất trong nước vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;

c) Buộc tiêu huỷ hoặc tái xuất đối với sản phẩm, hàng hoá nhập khẩu vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này; sản phẩm, hàng hoá vi phạm quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này.”

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

2. Hành vi vi phạm được thực hiện và lập biên bản vi phạm hành chính trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì việc xử phạt được áp dụng theo quy định của Nghị định số 126/2005/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2005.

Hành vi vi phạm đã bị lập biên bản vi phạm hành chính trong thời gian Nghị định này chưa có hiệu lực, nhưng tại thời điểm xử phạt, Nghị định này đã có hiệu lực thì việc xử phạt áp dụng theo quy định của Nghị định này nếu Nghị định này không quy định phải bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc quy định hành vi vi phạm có hình thức xử phạt hoặc mức phạt nhẹ hơn.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ;
- VP BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của QH;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN,
Website Chính phủ, Ban Điều hành 112,
Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KG.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG





Nguyễn Tấn Dũng

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 95/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 126/2005/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá.

Số hiệu: 95/2007/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 04/06/2007
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 02/07/2007
Số công báo: Từ số 430 đến số 431
Ngày hiệu lực: 17/07/2007
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 95/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 126...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký