Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Pháp lệnh Chất lượng hàng hóa năm 1999 được Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành nhằm quy định chi tiết về việc công bố, áp dụng tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa, chứng nhận chất lượng, công nhận hệ thống quản lý chất lượng, cũng như hoạt động kiểm tra, thanh tra chất lượng hàng hóa trong quá trình sản xuất và kinh doanh tại Việt Nam.

Phạm vi và đối tượng áp dụng: Pháp lệnh áp dụng đối với mọi cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi cá nhân tham gia vào các hoạt động liên quan đến chất lượng hàng hóa tại Việt Nam. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về chất lượng hàng hóa do mình cung cấp.

Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa

  • Khái niệm tiêu chuẩn chất lượng: Là các quy định về chỉ tiêu, yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử nghiệm, bao gói, ghi nhãn, vận chuyển, bảo quản hàng hóa, hệ thống quản lý chất lượng và các vấn đề liên quan khác, được thể hiện dưới hình thức văn bản kỹ thuật.
  • Phân loại tiêu chuẩn: Gồm Tiêu chuẩn Việt Nam (do Chính phủ quy định ban hành), tiêu chuẩn ngành (do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ ban hành) và tiêu chuẩn cơ sở (do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tự công bố và chịu trách nhiệm).
  • Nguyên tắc áp dụng: Nhà nước khuyến khích tự nguyện áp dụng các tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn ngành, Tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn quốc tế. Tuy nhiên, bắt buộc phải áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam đối với hàng hóa liên quan đến thực phẩm, an toàn, vệ sinh, sức khỏe con người, môi trường và các đối tượng khác theo danh mục do Chính phủ quy định.

Hoạt động chứng nhận chất lượng và công nhận hệ thống quản lý chất lượng

  • Chứng nhận chất lượng: Bao gồm việc chứng nhận chất lượng hàng hóa và chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn áp dụng. Chính phủ và các Bộ ngành ban hành danh mục hàng hóa bắt buộc phải chứng nhận chất lượng.
  • Công nhận hệ thống quản lý chất lượng: Áp dụng đối với phòng thử nghiệm, tổ chức giám định, tổ chức chứng nhận chất lượng và tổ chức chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với các tiêu chuẩn tương ứng.
  • Chính sách khuyến khích: Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp tự nguyện áp dụng hệ thống quản lý chất lượng, đề nghị chứng nhận chất lượng và thúc đẩy việc thừa nhận lẫn nhau về kết quả chứng nhận, công nhận giữa Việt Nam với nước ngoài.

Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh

  • Bảo đảm chất lượng: Phải công bố tiêu chuẩn chất lượng, bảo đảm hàng hóa đạt tiêu chuẩn đã công bố, tự kiểm tra chất lượng và chịu trách nhiệm về sản phẩm của mình. Nghiêm cấm hành vi sản xuất, kinh doanh hàng hóa không bảo đảm chất lượng hoặc thông tin, quảng cáo sai sự thật.
  • Thông tin và ghi nhãn: Thông tin, quảng cáo phải trung thực, chính xác. Hàng hóa phải có nhãn ghi rõ tiêu chuẩn, đặc tính, công dụng, hạn sử dụng. Phải công bố điều kiện, thời hạn, địa điểm bảo hành và hướng dẫn sử dụng cho khách hàng.
  • Giải quyết khiếu nại và bồi thường: Có trách nhiệm giải quyết kịp thời khiếu nại của khách hàng, tiếp thu ý kiến đóng góp và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật nếu hàng hóa không bảo đảm chất lượng gây thiệt hại.

Quản lý nhà nước về chất lượng hàng hóa

  • Nội dung quản lý: Xây dựng chính sách, quy hoạch; ban hành văn bản quy phạm pháp luật; quản lý hoạt động chứng nhận, công nhận; nghiên cứu khoa học, đào tạo nghiệp vụ; hợp tác quốc tế; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.
  • Phân công trách nhiệm: Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước trên phạm vi cả nước. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ, phối hợp với Bộ Thương mại và các Bộ ngành liên quan. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý tại địa phương theo phân cấp.

Kiểm tra và thanh tra chất lượng hàng hóa

  • Kiểm tra chất lượng: Thực hiện theo danh mục hàng hóa phải kiểm tra do Chính phủ quy định. Hàng hóa đã được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn hoặc hệ thống quản lý chất lượng đạt chuẩn sẽ được miễn kiểm tra, trừ khi phát hiện dấu hiệu vi phạm.
  • Thanh tra chuyên ngành: Do Thanh tra chuyên ngành về chất lượng hàng hóa thực hiện. Đoàn thanh tra và thanh tra viên có quyền yêu cầu cung cấp tài liệu, lấy mẫu thử nghiệm, lập biên bản, áp dụng biện pháp ngăn chặn và chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra nếu có dấu hiệu tội phạm.
  • Trách nhiệm của thanh tra: Phải xuất trình quyết định và thẻ thanh tra; thực hiện đúng thủ tục, không gây phiền hà, cản trở sản xuất kinh doanh trái pháp luật; chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường nếu gây thiệt hại.

Khen thưởng, xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp

  • Khen thưởng: Tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động chất lượng hoặc phát hiện vi phạm được khen thưởng theo quy định.
  • Xử lý vi phạm đối với tổ chức, cá nhân: Hành vi sản xuất, kinh doanh hàng hóa không bảo đảm chất lượng, vi phạm quy định chứng nhận, công nhận sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ.
  • Xử lý vi phạm đối với người có chức vụ: Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm quy định về công bố, chứng nhận, cho phép lưu thông hàng hóa không đạt chuẩn sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • Bồi thường thiệt hại: Người có hành vi vi phạm gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân khác bắt buộc phải bồi thường theo quy định.
  • Quyền khiếu nại, khởi kiện: Đối tượng thanh tra có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện quyết định của thanh tra nhưng vẫn phải chấp hành quyết định đó trong thời gian chờ giải quyết, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Hiệu lực thi hành: Pháp lệnh Chất lượng hàng hóa năm 1999 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2000, thay thế hoàn toàn cho Pháp lệnh Chất lượng hàng hóa ngày 27 tháng 12 năm 1990. Mọi quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bị bãi bỏ.

UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 18/1999/PL-UBTVQH10

Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 1999

PHÁP LỆNH

CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI SỐ 18 /1999/PL-UBTVQH10 NGÀY 24 THÁNG 12 NĂM 1999 VỀ CHẤT LƯỢNG HÀNG HOÁ

Để bảo đảm nâng cao chất lượng hàng hoá, hiệu quả sản xuất, kinh doanh; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng; sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và lao động; bảo vệ môi trường; thúc đẩy tiến bộ khoa học và công nghệ; tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước; tạo điều kiện thuận lợi cho việc hợp tác kỹ thuật, kinh tế và thương mại quốc tế;
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 4 về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội khoá X và Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 1999;
Pháp lệnh này quy định về chất lượng hàng hoá.

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.

Pháp lệnh này quy định việc ban hành, áp dụng tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá, chứng nhận chất lượng, công nhận hệ thống quản lý chất lượng, kiểm tra và thanh tra về chất lượng hàng hoá trong quá trình sản xuất, kinh doanh.

Điều 2.

Nhà nước thống nhất quản lý chất lượng hàng hoá theo quy định của Pháp lệnh này và các quy định khác của pháp luật.

Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với quy định của Pháp lệnh này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

Điều 3.

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hoá của mình theo quy định của pháp luật.

Điều 4.

Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế bảo đảm chất lượng hàng hoá bằng việc áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng, thực hiện các biện pháp quản lý chất lượng theo các tiêu chuẩn của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế được phép áp dụng tại Việt Nam.

Điều 5.

Cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi cá nhân có trách nhiệm thi hành các quy định của Pháp lệnh này và các quy định khác của pháp luật về chất lượng hàng hoá.

Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tuyên truyền, giáo dục, động viên nhân dân thực hiện và giám sát việc thi hành pháp luật về chất lượng hàng hoá.

Điều 6.

Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, cá nhân có quyền tố cáo những hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng hàng hoá. Tổ chức, cá nhân có quyền kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền các biện pháp để nâng cao chất lượng hàng hoá. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phải giải quyết kịp thời những khiếu nại, tố cáo và kiến nghị theo quy định của pháp luật.

Điều 7.

Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khuyến khích việc mở rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực chất lượng hàng hoá với các nước, tổ chức quốc tế, tổ chức và cá nhân nước ngoài.

Điều 8.

Nghiêm cấm các hành vi sau đây:

1. Sản xuất, kinh doanh hàng hoá không bảo đảm chất lượng theo quy định của pháp luật;

2. Thông tin, quảng cáo sai sự thật và các hành vi gian dối khác về chất lượng hàng hoá.

Chương 2:

BAN HÀNH VÀ ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG HÀNG HOÁ

Điều 9.

Tiêu chuẩn chất lượng bao gồm các quy định về chỉ tiêu, yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử nghiệm, bao gói, ghi nhãn, vận chuyển, bảo quản hàng hoá; về hệ thống quản lý chất lượng và các vấn đề khác liên quan đến chất lượng hàng hoá.

Tiêu chuẩn chất lượng được thể hiện dưới hình thức văn bản kỹ thuật.

Điều 10.

Chính phủ quy định việc ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam về chất lượng hàng hoá (sau đây gọi là Tiêu chuẩn Việt Nam), sử dụng tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế tại Việt Nam.

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ ban hành tiêu chuẩn ngành về chất lượng hàng hóa (sau đây gọi là tiêu chuẩn ngành) để áp dụng trong phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công quản lý theo quy định của Chính phủ.

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh công bố tiêu chuẩn cơ sở về chất lượng hàng hoá (sau đây gọi là tiêu chuẩn cơ sở) để áp dụng trong cơ sở của mình và chịu trách nhiệm về tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá do mình công bố.

Điều 11.

1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở; tham gia xây dựng và áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành; công bố hàng hoá của mình phù hợp với Tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành tương ứng.

2. Nhà nước tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân tự nguyện áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia để thúc đẩy hợp tác kỹ thuật, kinh tế và thương mại quốc tế.

Điều 12.

1. Hàng hoá liên quan đến thực phẩm, an toàn, vệ sinh, sức khoẻ con người, môi trường và các đối tượng khác được pháp luật quy định thuộc diện phải áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam.

Chính phủ quy định việc ban hành Danh mục hàng hoá thuộc diện phải áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam.

2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều này phải công bố và bảo đảm hàng hoá của mình phù hợp với Tiêu chuẩn Việt Nam tương ứng.

Điều 13.

1. Ngoài Danh mục hàng hoá thuộc diện phải áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều 12 của Pháp lệnh này, căn cứ vào yêu cầu quản lý chất lượng hàng hoá trong từng thời kỳ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ quy định hàng hoá trong phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công quản lý phải áp dụng tiêu chuẩn ngành hoặc tiêu chuẩn khác.

2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều này phải công bố và bảo đảm hàng hoá của mình phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng.

Điều 14.

Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường quy định điều kiện, thủ tục công bố hàng hoá phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá.

Chương 3:

CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG VÀ CÔNG NHẬN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

Điều 15.

1. Hoạt động chứng nhận chất lượng bao gồm việc chứng nhận chất lượng hàng hoá, chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với Tiêu chuẩn Việt Nam hoặc tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế áp dụng tại Việt Nam.

2. Hoạt động công nhận hệ thống quản lý chất lượng bao gồm việc công nhận hệ thống quản lý chất lượng của phòng thử nghiệm chất lượng hàng hoá, tổ chức giám định chất lượng hàng hoá, tổ chức chứng nhận chất lượng hàng hoá, tổ chức chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với Tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành hoặc tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế áp dụng tại Việt Nam.

Điều 16.

Việc chứng nhận chất lượng hàng hoá, chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng; việc công nhận hệ thống quản lý chất lượng của các tổ chức quy định tại Điều 15 của Pháp lệnh này do các tổ chức hoạt động dịch vụ kỹ thuật thực hiện.

Điều kiện hoạt động của các tổ chức thực hiện việc chứng nhận chất lượng, công nhận hệ thống quản lý chất lượng do Chính phủ quy định.

Điều 17.

Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tự nguyện áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng, tự nguyện đề nghị được chứng nhận chất lượng hàng hoá, chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng; khuyến khích các phòng thử nghiệm chất lượng hàng hoá, các tổ chức giám định chất lượng hàng hoá, các tổ chức chứng nhận chất lượng hàng hoá, các tổ chức chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng tự nguyện đề nghị được công nhận hệ thống quản lý chất lượng của mình.

Điều 18.

1. Căn cứ vào Danh mục hàng hoá phải áp dụng tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 12 của Pháp lệnh này, Chính phủ quy định việc ban hành Danh mục hàng hoá phải được chứng nhận chất lượng phù hợp với Tiêu chuẩn Việt Nam.

2. Căn cứ vào Danh mục hàng hóa phải áp dụng tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 13 của Pháp lệnh này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ quy định Danh mục hàng hoá phải được chứng nhận chất lượng theo tiêu chuẩn ngành hoặc tiêu chuẩn khác.

Điều 19.

Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện cho việc thừa nhận lẫn nhau trong hoạt động chứng nhận chất lượng hàng hoá, công nhận hệ thống quản lý chất lượng giữa Việt Nam với nước ngoài.

Chương 4:

TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SẢN XUẤT, KINH DOANH ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG HÀNG HOÁ

Điều 20.

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá theo quy định của pháp luật; bảo đảm hàng hoá đạt tiêu chuẩn chất lượng đã công bố; kiểm tra chất lượng hàng hoá và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hoá do mình sản xuất, kinh doanh.

Điều 21.

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải bảo đảm trung thực, chính xác trong việc thông tin, quảng cáo về chất lượng hàng hoá của mình; phải bảo đảm hàng hoá có nhãn ghi rõ tiêu chuẩn, đặc tính, công dụng, hạn sử dụng và các nội dung khác theo quy định của pháp luật; công bố điều kiện, thời hạn, địa điểm bảo hành và hướng dẫn sử dụng hàng hoá cho khách hàng.

Điều 22.

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh có trách nhiệm giải quyết kịp thời mọi khiếu nại của khách hàng về chất lượng hàng hoá của mình; thu thập, nghiên cứu, tiếp thu ý kiến đóng góp của khách hàng về chất lượng hàng hoá; bồi hoàn, bồi thường thiệt hại cho khách hàng theo quy định của pháp luật.

Chương 5:

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG HÀNG HOÁ

Điều 23.

Nội dung quản lý nhà nước về chất lượng hàng hoá bao gồm:

1. Xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, quy hoạch và kế hoạch về chất lượng hàng hoá;

2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về chất lượng hàng hoá;

3. Tổ chức và quản lý hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng hàng hoá các cấp;

4. Ban hành và quy định việc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành; quy định việc áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài và tiêu chuẩn quốc tế; hướng dẫn việc xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở; quy định các loại phí và lệ phí về chất lượng hàng hoá;

5. Quản lý hoạt động chứng nhận chất lượng hàng hoá, chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng; hoạt động công nhận hệ thống quản lý chất lượng của phòng thử nghiệm chất lượng hàng hoá, tổ chức giám định chất lượng hàng hoá, tổ chức chứng nhận chất lượng hàng hoá, tổ chức chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng;

6. Tổ chức nghiên cứu khoa học, áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực chất lượng hàng hoá;

7. Tổ chức và quản lý việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ thuật về chất lượng hàng hoá;

8. Tổ chức công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức và pháp luật về chất lượng hàng hoá;

9. Tổ chức và thực hiện việc hợp tác quốc tế về chất lượng hàng hoá;

10. Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp lụât về chất lượng hàng hoá; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về chất lượng hàng hoá.

Điều 24.

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng hàng hoá trong phạm vi cả nước.

2. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện việc thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng hàng hoá.

Chính phủ quy định cụ thể trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong việc thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng hàng hoá.

3. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường phối hợp với Bộ Thương mại, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong việc thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng hàng hoá theo sự phân công của Chính phủ.

4. Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng hàng hoá tại địa phương theo phân cấp của Chính phủ.

Điều 25.

Chính phủ quy định các loại phí và lệ phí về chất lượng hàng hoá.

Chương 6:

KIỂM TRA, THANH TRAVỀ CHẤT LƯỢNG HÀNG HOÁ

Điều 26.

1. Căn cứ yêu cầu quản lý chất lượng trong từng thời kỳ, Chính phủ quy định Danh mục hàng hoá phải kiểm tra về chất lượng và tổ chức thực hiện kiểm tra chất lượng hàng hoá; ban hành quy chế kiểm tra về chất lượng hàng hoá.

2. Hàng hoá đã được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn, hàng hoá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh đã được chứng nhận có hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với Tiêu chuẩn Việt Nam hoặc tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế được miễn kiểm tra về chất lượng, trừ trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật về chất lượng hàng hoá.

Điều 27.

1. Việc thanh tra chất lượng hàng hoá do Thanh tra chuyên ngành về chất lượng hàng hoá thực hiện.

2. Tổ chức và hoạt động của Thanh tra chuyên ngành về chất lượng hàng hóa do Chính phủ quy định.

Điều 28.

Nhiệm vụ của thanh tra chuyên ngành về chất lượng hàng hoá là thanh tra việc chấp hành pháp luật về chất lượng hàng hoá, xử phạt, áp dụng hoặc kiến nghị áp dụng theo thẩm quyền các biện pháp phòng ngừa và chấm dứt các hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng hàng hoá.

Việc thanh tra do Đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên thực hiện.

Điều 29.

1. Trong quá trình thanh tra, Đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên có quyền:

a) Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu và trả lời những vấn đề cần thiết cho việc thanh tra;

b) Lấy mẫu hàng hoá để thử nghiệm theo quy định của pháp luật;

c) Lập biên bản thanh tra và kiến nghị biện pháp giải quyết;

d) Áp dụng các biện pháp ngăn chặn và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật; trường hợp phát hiện có dấu hiệu cấu thành tội phạm thì chuyển hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Khi tiến hành thanh tra, Đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên có trách nhiệm:

a) Xuất trình quyết định thanh tra và thẻ thanh tra viên;

b) Thực hiện đúng trình tự, thủ tục thanh tra; không gây phiền hà, sách nhiễu, cản trở hoạt động sản xuất, kinh doanh; không gây thiệt hại tới quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng;

c) Tuân thủ pháp luật và chịu trách nhiệm về mọi hành vi, kết luận và biện pháp xử lý của mình, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 30.

Tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra có trách nhiệm tạo điều kiện cho Đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên thi hành nhiệm vụ và phải chấp hành các quyết định của Đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên.

Điều 31.

Tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện về quyết định hoặc biện pháp xử lý của Đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên theo quy định của pháp luật. Trong quá trình các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, giải quyết, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra vẫn phải chấp hành quyết định hoặc các biện pháp xử lý của Đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Chương 7:

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 32.

Tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động về chất lượng hàng hoá hoặc có công phát hiện các vi phạm pháp luật về chất lượng hàng hoá thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 33.

Người nào sản xuất, kinh doanh hàng hoá không bảo đảm chất lượng theo tiêu chuẩn đã công bố; sản xuất, kinh doanh hàng hoá thuộc Danh mục hàng hoá phải áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam mà không phù hợp với Tiêu chuẩn Việt Nam; vi phạm quy định về chứng nhận chất lượng, công nhận hệ thống quản lý chất lượng hoặc vi phạm các quy định khác của pháp luật về chất lượng hàng hoá, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 34.

Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm các quy định trong việc công bố, chứng nhận chất lượng, công nhận hệ thống quản lý chất lượng, cho phép lưu thông, xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thuộc Danh mục hàng hoá phải kiểm tra về chất lượng mà chưa được kiểm tra hoặc không đạt tiêu chuẩn chất lượng sau khi đã kiểm tra hoặc có hành vi khác vi phạm các quy định của pháp luật về chất lượng hàng hoá, thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 35.

Người nào có hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về chất lượng hàng hoá gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân thì ngoài việc bị xử lý theo quy định tại Điều 34Điều 35 của Pháp lệnh này, còn phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Chương 8:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 36.

Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2000.

Điều 37.

Pháp lệnh này thay thế Pháp lệnh chất lượng hàng hoá ngày 27 tháng 12 năm 1990.

Những quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bãi bỏ.

Điều 38.

Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh này.

Nông Đức Mạnh

(Đã ký)

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Pháp lệnh Chất lượng hàng hóa năm 1999

Số hiệu: 18/1999/PL-UBTVQH10
Loại văn bản: Pháp lệnh
Ngày ban hành: 24/12/1999
Nơi ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Người ký: Nông Đức Mạnh
Ngày công báo: 22/02/2000
Số công báo: Số 7
Ngày hiệu lực: 01/07/2000
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Pháp lệnh Chất lượng hàng hóa năm 1999?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký