Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành quy định chi tiết về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.
Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐND về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau Khóa IX, Kỳ họp thứ Ba (bất thường).
- Ngày thông qua: Ngày 27 tháng 4 năm 2017.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 6 năm 2017.
- Văn bản bị thay thế: Nghị quyết số 25/2013/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)
Nghị quyết quy định cụ thể về tổ chức thu, đối tượng nộp, mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Các đối tượng liên quan được quy định như sau:
- Tổ chức thu phí:
- Đơn vị cung cấp nước sạch: Thực hiện thu phí đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước.
- Ủy ban nhân dân phường, thị trấn: Thực hiện thu phí đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự khai thác nước để sử dụng.
- Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước sạch từ hệ thống cung cấp nước sạch hoặc tự khai thác nước để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt.
- Đối tượng được miễn thu phí:
- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sinh sống và hoạt động tại các xã thuộc vùng nông thôn và những nơi chưa có hệ thống cung cấp nước sạch.
- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tại các địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá nước để đảm bảo phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội.
- Nước thải sinh hoạt tập trung đã được đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước tiếp nhận và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định trước khi xả thải ra môi trường.
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt (Điều 3)
Mức thu phí được xác định dựa trên nguồn nước sử dụng và giá bán nước sạch bình quân chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT), cụ thể:
- Đối với khu vực đã có hệ thống cung cấp nước sạch: Mức thu được áp dụng là 12% tính trên giá bán nước bình quân của 01 m³ nước sạch (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng).
- Đối với trường hợp tự khai thác nước tại nơi đã có hệ thống cung cấp nước sạch: Mức thu được áp dụng là 20% tính trên giá bán nước bình quân của 01 m³ nước sạch (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng). Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau có trách nhiệm quy định cụ thể định mức nước sử dụng của các đối tượng tự khai thác và giá bán nước bình quân để làm căn cứ tính phí.
Quản lý và sử dụng tiền phí thu được (Điều 4)
Nguồn tiền phí bảo vệ môi trường thu được từ nước thải sinh hoạt được phân bổ và quản lý theo tỷ lệ quy định nhằm đảm bảo kinh phí cho hoạt động thu phí và công tác bảo vệ môi trường:
- Tỷ lệ trích lại cho đơn vị tổ chức thu:
- Đơn vị cấp nước sạch được trích lại 5% trên tổng số tiền phí thu được để chi cho các hoạt động tổ chức thu phí.
- Ủy ban nhân dân phường, thị trấn được trích lại 20% trên tổng số tiền phí thu được để phục vụ công tác thu phí tại địa phương.
- Sử dụng phần phí còn lại: Toàn bộ số tiền phí còn lại sau khi trích nộp cho đơn vị thu phí phải được nộp vào ngân sách tỉnh Cà Mau. Nguồn kinh phí này được sử dụng trực tiếp cho công tác bảo vệ môi trường và bổ sung nguồn vốn hoạt động cho Quỹ bảo vệ môi trường của địa phương.
- Trách nhiệm tài chính: Các tổ chức thu phí có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng, quyết toán và công khai tài chính theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.
Tổ chức thực hiện và Hiệu lực thi hành (Điều 5)
Quy trình triển khai và giám sát thực hiện Nghị quyết được phân công cụ thể:
- Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau chịu trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện các nội dung của Nghị quyết trên toàn địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau có nhiệm vụ giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết này.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2017. Nghị quyết này chính thức thay thế cho Nghị quyết số 25/2013/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/2017/NQ-HĐND | Cà Mau, ngày 27 tháng 4 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ BA (BẤT THƯỜNG)
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Xét Tờ trình số 81/TTr-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Dự thảo Nghị quyết về Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cà Mau; Báo cáo thẩm tra số 20/BC-HĐND ngày 17 tháng 4 năm 2017 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về tổ chức thu, đối tượng nộp, mức thu, quản lý và sử dụng Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức thu
a) Đơn vị cung cấp nước sạch thu Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước sạch ;
b) Ủy ban nhân dân phường, thị trấn thu Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự khai thác nước để sử dụng.
2. Đối tượng nộp
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước sạch của hệ thống cung cấp nước sạch hoặc tự khai thác nước để sử dụng trong sinh hoạt.
3. Đối tượng miễn thu
a) Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở các xã thuộc vùng nông thôn và những nơi chưa có hệ thống cung cấp nước sạch ;
b) Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội;
c) Nước thải sinh hoạt tập trung do đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước tiếp nhận và đã xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định xả thải ra môi trường.
Điều 3. Mức thu
1. Đối với nơi đã có hệ thống cung cấp nước sạch, mức thu 12% trên giá bán nước bình quân của 01 m3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
2. Đối với nước tự khai thác sử dụng ở những nơi đã có hệ thống cung cấp nước sạch, mức thu 20% trên giá bán nước bình quân của 01 m3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Ủy ban nhân dân tỉnh quy định định mức nước sử dụng của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự khai thác sử dụng và giá bán nước bình quân.
Điều 4. Quản lý, sử dụng
1. Đơn vị cấp nước được trích 05% số tiền thu phí thu được; Ủy ban nhân dân phường, thị trấn được trích 20% số tiền thu phí để chi cho hoạt động thu phí.
2. Số phí còn lại tổ chức thu phí nộp ngân sách tỉnh để sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường và bổ sung nguồn vốn hoạt động cho Quỹ bảo vệ môi trường của địa phương.
3. Tổ chức thu phí thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng, quyết toán và công khai tài chính theo quy định hiện hành.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai và tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau Khóa IX, Kỳ họp thứ Ba (bất thường) thông qua ngày 27 tháng 4 năm 2017, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2017 và thay thế Nghị quyết số 25/2013/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cà Mau./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị quyết 07/2020/NQ-HĐND về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 2 Quyết định 329/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2019-2023
- 3 Quyết định 114/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần định kỳ năm 2020
- 1 Nghị quyết 25/2013/NQ-HĐND về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 2 Nghị quyết 51/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 3 Nghị quyết 45/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 4 Quyết định 12/2017/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 06/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 5 Nghị quyết 06/2017/NQ-HĐND quy định tỷ lệ để lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 6 Nghị quyết 07/2020/NQ-HĐND về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 7 Quyết định 329/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2019-2023
- 8 Quyết định 114/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần định kỳ năm 2020
- 1 Nghị quyết 25/2013/NQ-HĐND về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 2 Nghị quyết 07/2020/NQ-HĐND về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 3 Quyết định 329/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2019-2023
- 4 Quyết định 114/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần định kỳ năm 2020
- 1 Luật bảo vệ môi trường 2014
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Luật phí và lệ phí 2015
- 5 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 6 Nghị định 154/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 7 Nghị quyết 51/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 8 Nghị quyết 45/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 9 Quyết định 12/2017/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 06/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 10 Nghị quyết 06/2017/NQ-HĐND quy định tỷ lệ để lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn