Giới thiệu chung về Nghị quyết 45/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa VII thông qua tại kỳ họp thứ 2 ngày 15 tháng 7 năm 2016. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, phương thức quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt áp dụng trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2016 và thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 25/2004/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc triển khai thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
- Quy định về đối tượng chịu phí và người nộp phí
Nghị quyết phân định rõ ràng giữa các đối tượng phải chịu phí, đối tượng được miễn trừ (không chịu phí) và trách nhiệm của người nộp phí cụ thể như sau:
- Các đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt bao gồm: Hộ gia đình; cơ quan nhà nước; đơn vị vũ trang nhân dân (ngoại trừ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc đơn vị vũ trang nhân dân); trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất, chế biến; các cơ sở dịch vụ như rửa xe ô tô, rửa xe máy, sửa chữa ô tô, sửa chữa xe máy; bệnh viện, phòng khám chữa bệnh, nhà hàng, khách sạn, cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu và các cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác; cùng các đối tượng không thuộc diện chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp.
- Các đối tượng không chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt bao gồm: Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình tại địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội; nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch; nước thải sinh hoạt của hộ gia đình tại các xã thuộc vùng nông thôn (bao gồm các xã thuộc vùng biên giới, miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và các xã không thuộc đô thị đặc biệt hoặc đô thị loại I, II, III, IV, V theo quy định của Chính phủ); các tổ chức, cá nhân và đối tượng khác có nước thải không được quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2013.
- Xác định người nộp phí: Người nộp phí là các tổ chức, cá nhân, đơn vị, hộ gia đình có nước thải ra môi trường thuộc diện chịu phí nêu trên. Đối với trường hợp các tổ chức, cá nhân xả nước thải vào hệ thống thoát nước và đã nộp phí thoát nước, đơn vị quản lý và vận hành hệ thống thoát nước sẽ là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với lượng nước thải đã tiếp nhận và thải ra môi trường.
- Cơ quan tổ chức thu phí
Thẩm quyền thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được phân cấp cụ thể cho hai nhóm cơ quan:
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: Thực hiện thu phí đối với người nộp phí là các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cơ sở kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước dưới đất hoặc nước mặt để phục vụ nhu cầu sử dụng.
- Các đơn vị cung cấp nước sạch: Thực hiện thu phí đối với người nộp phí là các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cơ sở kinh doanh, dịch vụ sử dụng nguồn nước sạch do tổ chức cung cấp nước sạch cung cấp.
- Quy định về mức thu phí và phương pháp xác định lượng nước sử dụng
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được ấn định cụ thể cùng phương pháp tính toán linh hoạt theo nguồn nước sử dụng:
- Mức thu phí chung: Được áp dụng ở mức 300 đồng/m³ nước thải. Đối với người sử dụng nước sạch từ đơn vị cấp nước, số lượng nước sạch sử dụng được xác định trực tiếp theo chỉ số trên đồng hồ đo lượng nước sạch tiêu thụ của người nộp phí.
- Trường hợp tự khai thác nước sử dụng:
- Đối với hộ gia đình: Số lượng nước sạch sử dụng được xác định căn cứ vào số lượng nhân khẩu theo sổ hộ khẩu gia đình, tính định mức trung bình là 3 m³/người/tháng.
- Đối với tổ chức không trực tiếp sản xuất, chế biến: Số lượng nước sạch sử dụng được xác định dựa trên bảng chấm công, bảng lương hoặc hợp đồng lao động của đơn vị.
- Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước: Số lượng nước sạch sử dụng được xác định căn cứ vào quy mô hoạt động kinh doanh, dịch vụ do cơ sở tự kê khai và phải được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thẩm định.
- Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu phí
Việc quản lý, trích để lại và nộp ngân sách nhà nước đối với nguồn thu phí được thực hiện nghiêm ngặt theo tỷ lệ quy định:
- Đối với đơn vị cung cấp nước sạch: Người nộp phí có nghĩa vụ nộp đủ, đúng hạn số tiền phí cho đơn vị cung cấp nước sạch theo hoá đơn bán hàng. Hàng tháng, đơn vị cung cấp nước sạch có nghĩa vụ nộp 90% số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt đã thu vào ngân sách nhà nước; đơn vị được giữ lại 10% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho công tác tổ chức thu phí.
- Đối với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: Thực hiện thu phí đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cơ sở kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng và phải nộp 100% số tiền thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu phí của Ủy ban nhân dân cấp xã do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước hiện hành.
- Điều khoản thi hành và tổ chức thực hiện
Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc triển khai và giám sát thực hiện:
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016. Nghị quyết này bãi bỏ hoàn toàn Nghị quyết số 25/2004/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên.
- Trách nhiệm thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định để tăng cường đôn đốc, kiểm tra và giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 45/2016/NQ-HĐND | Phú Yên, ngày 15 tháng 7 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
KHOÁ VII, KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP, ngày 6/3/2006 của Chính phủ về việc sửa đổi Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 25/2013/NĐ-CP, ngày 29/03/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT, ngày 15/5/2013 của liên Bộ Tài chính-Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP, ngày 29/3/2013 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC, ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC, ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thông tư số 179/2015/TT-BTC, ngày 13/11/2015 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC, ngày 02/01/2014;
Sau khi xem xét Tờ trình số 73/TTr-UBND, ngày 04/7/2016 của UBND tỉnh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách của HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, quản lý phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
1. Đối tượng nộp lệ phí:
1.1. Các đối tượng sau chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:
- Hộ gia đình;
- Cơ quan nhà nước;
- Đơn vị vũ trang nhân dân (trừ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc đơn vị vũ trang nhân dân);
- Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất, chế biến;
- Cơ sở: rửa ôtô, rửa xe máy, sửa chữa ôtô, sửa chữa xe máy;
- Bệnh viện; phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở đào tạo; nghiên cứu; cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác;
- Các đối tượng không thuộc các đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp.
1.2. Các đối tượng không chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:
- Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội;
- Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch;
- Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn, gồm:
+ Các xã thuộc biên giới, miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa (theo quy định của Chính phủ về xã biên giới, miền núi, vùng sâu, vùng xa) và hải đảo;
+ Các xã không thuộc đô thị đặc biệt, đô thị loại I,II,III,IV và V theo quy định của Chính phủ tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP, ngày 07/5/2009 của Chính phủ về phân loại đô thị.
- Các tổ chức, cá nhân và đối tượng khác có nước thải không được quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT, ngày 15/5/2013.
1.3. Đối tượng nộp phí:
Người nộp phí là tổ chức, cá nhân, đơn vị, hộ gia đình có nước thải ra môi trường được quy định tại điểm 1.1 ở trên.
Trường hợp các tổ chức, cá nhân xả nước thải vào hệ thống thoát nước, đã nộp phí thoát nước thì đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải đã tiếp nhận và thải ra môi trường.
2. Cơ quan thu lệ phí:
UBND xã, phường, thị trấn: Thu phí đối với người nộp phí là các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cơ sở kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước dưới đất hoặc nước mặt để sử dụng.
Các đơn vị cung cấp nước sạch: Thu phí đối với người nộp phí là các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cơ sở kinh doanh, dịch vụ sử dụng nước của tổ chức cung cấp nước sạch.
3. Mức thu phí:
- Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 300 đ/m3 (Số lượng nước sạch sử dụng được xác định theo đồng hồ đo lượng nước sạch tiêu thụ của người nộp phí).
- Trường hợp tự khai thác nước thì số lượng nước sạch sử dụng được xác định căn cứ vào số người theo sổ hộ khẩu gia đình tính trung bình 3 m3/người/tháng (đối với hộ gia đình) hoặc bảng chấm công, bảng lương, hợp đồng lao động (đối với tổ chức không sản xuất, chế biến).
- Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước sử dụng thì số lượng nước sạch sử dụng được xác định căn cứ vào quy mô hoạt động kinh doanh, dịch vụ do cơ sở tự kê khai và thẩm định của UBND xã, phường, thị trấn.
4. Quản lý và sử dụng phí:
- Người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt có nghĩa vụ nộp đủ, đúng hạn số tiền phí cho đơn vị cung cấp nước sạch theo hoá đơn bán hàng. Hàng tháng, đơn vị cung cấp nước sạch có nghĩa vụ nộp 90% (chín mươi phần trăm) số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt đã thu vào ngân sách nhà nước, sau khi trừ 10% (mười phần trăm) số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí.
- Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cơ sở kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng, nộp 100% vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016.
Nghị quyết này bãi bỏ Nghị quyết số 25/2004/NQ-HĐND, ngày 16/7/2004 của HĐND tỉnh về việc triển khai thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa VII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2016./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 7 Thông tư liên tịch 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn Nghị định 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 10 Thông tư 179/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 28/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 2 Quyết định 252/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 12/2017/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 06/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 2 Nghị quyết 06/2017/NQ-HĐND quy định tỷ lệ để lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 3 Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐND về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 4 Nghị quyết 28/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 5 Quyết định 252/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên kỳ 2014-2018
- 1 Nghị quyết 28/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 2 Quyết định 252/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên kỳ 2014-2018
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 42/2009/NĐ-CP về việc phân loại đô thị
- 7 Nghị định 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 8 Thông tư liên tịch 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn Nghị định 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 9 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 11 Thông tư 179/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12 Quyết định 12/2017/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 06/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 13 Nghị quyết 06/2017/NQ-HĐND quy định tỷ lệ để lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 14 Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐND về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cà Mau