Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 01/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An thông qua ngày 28 tháng 02 năm 2023 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2023. Văn bản này quy định chi tiết về hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) áp dụng trên địa bàn tỉnh Long An trong năm 2023, làm căn cứ pháp lý để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân.

- Đối tượng áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023

Hệ số điều chỉnh giá đất ban hành kèm theo Nghị quyết này được áp dụng đối với các trường hợp cụ thể sau đây:

  • Các trường hợp thu tiền sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 3 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất.
  • Các trường hợp thu tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017).
  • Xác định giá đất theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017).
  • Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 101 và khoản 4 Điều 102 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
  • Các trường hợp khác phát sinh nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai mà pháp luật hiện hành quy định phải áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất.
- Chi tiết hệ số điều chỉnh giá đất theo từng địa bàn hành chính

Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Long An được phân chia cụ thể theo từng đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã như sau:

  • Thành phố Tân An:
    • Hệ số 2,4: Áp dụng tại các phường: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7.
    • Hệ số 2,2: Áp dụng tại phường Tân Khánh, phường Khánh Hậu và các xã: An Vĩnh Ngãi, Lợi Bình Nhơn, Bình Tâm, Hướng Thọ Phú, Nhơn Thạnh Trung.
  • Huyện Tân Trụ:
    • Hệ số 2,2: Áp dụng tại Thị trấn Tân Trụ.
    • Hệ số 2,0: Áp dụng tại các xã: Bình Lãng, Lạc Tấn, Quê Mỹ Thạnh, Tân Bình, Bình Tịnh.
    • Hệ số 1,8: Áp dụng tại các xã: Tân Phước Tây, Bình Trinh Đông, Nhựt Ninh, Đức Tân.
  • Huyện Châu Thành:
    • Hệ số 1,8: Áp dụng tại Thị trấn Tầm Vu.
    • Hệ số 1,6: Áp dụng tại các xã: Hòa Phú, Bình Quới, Hiệp Thạnh, Dương Xuân Hội, Vĩnh Công, Phú Ngãi Trị, Long Trì.
    • Hệ số 1,4: Áp dụng tại các xã: An Lục Long, Phước Tân Hưng, Thanh Phú Long, Thanh Vĩnh Đông, Thuận Mỹ.
  • Huyện Thủ Thừa:
    • Hệ số 2,2: Áp dụng tại Thị trấn Thủ Thừa.
    • Hệ số 2,0: Áp dụng tại các xã: Bình Thạnh, Nhị Thành (phía Đông từ rạch cây Gáo, phía Tây từ rạch cây Gáo), Bình An, Mỹ An (phía Đông), Mỹ Phú.
    • Hệ số 1,8: Áp dụng tại các xã: Mỹ An (phía Tây từ rạch hàng Bần - Tiền Giang), Tân Thành, Mỹ Thạnh, Mỹ Lạc, Long Thuận, Long Thạnh, Tân Long.
  • Huyện Bến Lức:
    • Hệ số 2,0: Áp dụng tại Thị trấn Bến Lức.
    • Hệ số 1,7: Áp dụng tại các xã: Mỹ Yên, Phước Lợi, Tân Bửu, Thanh Phú, Long Hiệp, Nhựt Chánh, An Thạnh, Thạnh Đức.
    • Hệ số 1,4: Áp dụng tại các xã: Lương Hòa, Lương Bình, Thạnh Lợi, Tân Hòa, Bình Đức, Thạnh Hòa.
  • Huyện Cần Đước:
    • Hệ số 1,6: Áp dụng tại Thị trấn Cần Đước.
    • Hệ số 1,4: Áp dụng tại các xã: Long Cang, Long Định, Long Hòa, Long Hựu Đông, Long Hựu Tây, Long Khê, Long Sơn, Long Trạch, Mỹ Lệ, Phước Đông, Phước Tuy, Phước Vân, Tân Ân, Tân Chánh, Tân Lân, Tân Trạch.
  • Huyện Cần Giuộc:
    • Hệ số 2,0: Áp dụng tại Thị trấn Cần Giuộc.
    • Hệ số 1,8: Áp dụng tại các xã: Mỹ Lộc, Long Hậu, Phước Lý, Long Thượng.
    • Hệ số 1,6: Áp dụng tại các xã: Thuận Thành, Phước Lâm, Phước Hậu, Tân Tập, Long An, Phước Lại, Phước Vĩnh Tây, Phước Vĩnh Đông, Đông Thạnh, Long Phụng.
  • Huyện Đức Hòa:
    • Hệ số 2,0: Áp dụng tại Thị trấn Đức Hòa, Thị trấn Hậu Nghĩa.
    • Hệ số 1,8: Áp dụng tại các xã: Đức Hòa Hạ, Đức Hòa Đông, Mỹ Hạnh Nam, Mỹ Hạnh Bắc, Đức Lập Thượng, Đức Lập Hạ.
    • Hệ số 1,5: Áp dụng tại Thị trấn Hiệp Hòa và các xã: Hựu Thạnh, Đức Hòa Thượng, Hòa Khánh Đông, Tân Mỹ, An Ninh Đông, Hòa Khánh Tây, Tân Phú, Hòa Khánh Nam, Hiệp Hòa, An Ninh Tây, Lộc Giang.
  • Huyện Đức Huệ:
    • Hệ số 2,1: Áp dụng tại Thị trấn Đông Thành.
    • Hệ số 1,8: Áp dụng tại các xã: Bình Hòa Nam, Mỹ Quý Tây, Mỹ Thạnh Đông, Mỹ Thạnh Bắc, Bình Hòa Bắc.
    • Hệ số 1,5: Áp dụng tại các xã: Bình Hòa Hưng, Mỹ Quý Đông, Mỹ Thạnh Tây, Mỹ Bình, Bình Thành.
  • Huyện Thạnh Hóa:
    • Hệ số 2,0: Áp dụng tại Thị trấn Thạnh Hóa.
    • Hệ số 1,8: Áp dụng tại các xã: Tân Đông, Thuận Nghĩa Hòa, Tân Tây, Thủy Đông, Thủy Tây, Thạnh Phước, Thạnh Phú, Tân Hiệp.
    • Hệ số 1,6: Áp dụng tại các xã: Thuận Bình, Thạnh An.
  • Huyện Tân Thạnh:
    • Hệ số 2,2: Áp dụng tại Thị trấn Tân Thạnh.
    • Hệ số 2,0: Áp dụng tại các xã: Nhơn Ninh, Tân Ninh, Tân Thành, Hậu Thạnh Đông, Nhơn Hòa, Tân Bình, Kiến Bình.
    • Hệ số 1,8: Áp dụng tại các xã: Nhơn Hòa Lập, Tân Lập, Hậu Thạnh Tây, Bắc Hòa, Tân Hòa.
  • Thị xã Kiến Tường:
    • Hệ số 2,1: Áp dụng tại các phường: phường 1, phường 2, phường 3.
    • Hệ số 1,8: Áp dụng tại các xã: Bình Hiệp, Bình Tân, Tuyên Thạnh, Thạnh Hưng, Thạnh Trị.
  • Huyện Mộc Hóa:
    • Hệ số 2,1: Áp dụng tại Thị trấn Bình Phong Thạnh.
    • Hệ số 1,8: Áp dụng tại các xã: Bình Hòa Đông, Bình Hòa Tây, Bình Hòa Trung, Bình Thạnh, Tân Lập, Tân Thành.
  • Huyện Vĩnh Hưng:
    • Hệ số 2,0: Áp dụng tại Thị trấn Vĩnh Hưng.
    • Hệ số 1,8: Áp dụng tại các xã: Hưng Điền A, Khánh Hưng, Thái Bình Trung, Thái Trị, Tuyên Bình, Tuyên Bình Tây, Vĩnh Bình, Vĩnh Trị, Vĩnh Thuận.
  • Huyện Tân Hưng:
    • Hệ số 2,0: Áp dụng tại Thị trấn Tân Hưng.
    • Hệ số 1,8: Áp dụng tại các xã: Vĩnh Châu B, Vĩnh Châu A, Vĩnh Bửu, Vĩnh Đại, Vĩnh Lợi, Vĩnh Thạnh, Hưng Thạnh, Hưng Điền B, Hưng Điền, Hưng Hà, Thạnh Hưng.
- Nguyên tắc áp dụng đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp

Đối với loại đất thuộc khu công nghiệp, cụm công nghiệp nằm trên địa bàn nào thì áp dụng trực tiếp hệ số điều chỉnh giá đất của địa bàn hành chính đó để tính toán nghĩa vụ tài chính liên quan.

- Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành

Hội đồng nhân dân tỉnh Long An phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, tổ chức trong việc triển khai và giám sát thực hiện Nghị quyết như sau:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Long An: Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
  • Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh: Có trách nhiệm tích cực tuyên truyền, phổ biến rộng rãi nhằm tạo sự đồng thuận cao trong nhân dân; đồng thời thực hiện chức năng giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/2023/NQ-HĐND

Long An, ngày 28 tháng 2 năm 2023

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2023

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 9

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15 năm 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Căn cứ Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 10/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 11/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Xét Tờ trình số 326/TTr-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 để làm cơ sở xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Long An; Báo cáo thẩm tra số 93/BC-HĐND ngày 23 tháng 02 năm 2023 của Ban Kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh năm 2023 như sau:

1. Đối tượng áp dụng:

a) Theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 3 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất.

b) Theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước đã được sửa đổi tại Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

c) Theo quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

d) Theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 101 và khoản 4 Điều 102 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

e) Các trường hợp khác phải áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Hệ số điều chỉnh giá đất:

STT

Địa bàn

Hệ số điều chỉnh

I

THÀNH PHỐ TÂN AN

 

1

Các phường: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7

2,4

2

Phường Tân Khánh, phường Khánh Hậu và các xã: An Vĩnh Ngãi, Lợi Bình Nhơn, Bình Tâm, Hướng Thọ Phú, Nhơn Thạnh Trung

2,2

II

HUYỆN TÂN TRỤ

 

1

Thị trấn Tân Trụ

2,2

2

Các xã: Bình Lãng, Lạc Tấn, Quê Mỹ Thạnh, Tân Bình, Bình Tịnh

2

3

Các xã: Tân Phước Tây, Bình Trinh Đông, Nhựt Ninh, Đức Tân

1,8

III

HUYỆN CHÂU THÀNH

 

1

Thị trấn Tầm Vu

1,8

2

Các xã: Hòa Phú, Bình Quới, Hiệp Thạnh, Dương Xuân Hội, Vĩnh Công, Phú Ngãi Trị, Long Trì

1,6

3

Các xã: An Lục Long, Phước Tân Hưng, Thanh Phú Long, Thanh Vĩnh Đông, Thuận Mỹ

1,4

IV

HUYỆN THỦ THỪA

 

1

Thị trấn Thủ Thừa

2,2

2

Các xã: Bình Thạnh, Nhị Thành (phía Đông từ rạch cây Gáo, phía Tây từ rạch cây Gáo), Bình An, Mỹ An (phía Đông), Mỹ Phú

2

3

Các xã: Mỹ An (phía Tây từ rạch hàng Bần - Tiền Giang), Tân Thành, Mỹ Thạnh, Mỹ Lạc, Long Thuận, Long Thạnh, Tân Long

1,8

V

HUYỆN BẾN LỨC

 

1

Thị trấn Bến Lức

2

2

Các xã: Mỹ Yên, Phước Lợi, Tân Bửu, Thanh Phú, Long Hiệp, Nhựt Chánh, An Thạnh, Thạnh Đức

1,7

3

Các xã: Lương Hòa, Lương Bình, Thạnh Lợi, Tân Hòa, Bình Đức, Thạnh Hòa

1,4

VI

HUYỆN CẦN ĐƯỚC

 

1

Thị trấn Cần Đước

1,6

2

Các xã: Long Cang, Long Định, Long Hòa, Long Hựu Đông, Long Hựu Tây, Long Khê, Long Sơn, Long Trạch, Mỹ Lệ, Phước Đông, Phước Tuy, Phước Vân, Tân Ân, Tân Chánh, Tân Lân, Tân Trạch

1,4

VII

HUYỆN CẦN GIUỘC

 

1

Thị trấn Cần Giuộc

2

2

Các xã: Mỹ Lộc, Long Hậu, Phước Lý, Long Thượng

1,8

3

Các xã: Thuận Thành, Phước Lâm, Phước Hậu, Tân Tập, Long An, Phước Lại, Phước Vĩnh Tây, Phước Vĩnh Đông, Đông Thạnh, Long Phụng

1,6

VIII

HUYỆN ĐỨC HÒA

 

1

Thị trấn Đức Hòa, thị trấn Hậu Nghĩa

2

2

Các xã: Đức Hòa Hạ, Đức Hòa Đông, Mỹ Hạnh Nam, Mỹ Hạnh Bắc, Đức Lập Thượng, Đức Lập Hạ

1,8

3

Thị trấn Hiệp Hòa và các xã: Hựu Thạnh, Đức Hòa Thượng, Hòa Khánh Đông, Tân Mỹ, An Ninh Đông, Hòa Khánh Tây, Tân Phú, Hòa Khánh Nam, Hiệp Hòa, An Ninh Tây, Lộc Giang

1,5

IX

HUYỆN ĐỨC HUỆ

 

1

Thị trấn Đông Thành

2,1

2

Các xã: Bình Hòa Nam, Mỹ Quý Tây, Mỹ Thạnh Đông, Mỹ Thạnh Bắc, Bình Hòa Bắc

1,8

3

Các xã: Bình Hòa Hưng, Mỹ Quý Đông, Mỹ Thạnh Tây, Mỹ Bình, Bình Thành

1,5

X

HUYỆN THẠNH HÓA

 

1

Thị trấn Thạnh Hóa

2

2

Các xã: Tân Đông, Thuận Nghĩa Hòa, Tân Tây, Thủy Đông, Thủy Tây, Thạnh Phước, Thạnh Phú, Tân Hiệp

1,8

3

Các xã: Thuận Bình, Thạnh An

1,6

XI

HUYỆN TÂN THẠNH

 

1

Thị trấn Tân Thạnh

2,2

2

Các xã: Nhơn Ninh, Tân Ninh, Tân Thành, Hậu Thạnh Đông, Nhơn Hòa, Tân Bình, Kiến Bình

2,0

3

Các xã: Nhơn Hòa Lập, Tân Lập, Hậu Thạnh Tây, Bắc Hòa, Tân Hòa

1,8

XII

THỊ XÃ KIẾN TƯỜNG

 

1

Các phường: phường 1, phường 2, phường 3

2,1

2

Các xã: Bình Hiệp, Bình Tân, Tuyên Thạnh, Thạnh Hưng, Thạnh Trị

1,8

XIII

HUYỆN MỘC HÓA

 

1

Thị trấn Bình Phong Thạnh

2,1

2

Các xã: Bình Hòa Đông, Bình Hòa Tây, Bình Hòa Trung, Bình Thạnh, Tân Lập, Tân Thành

1,8

XIV

HUYỆN VĨNH HƯNG

 

1

Thị trấn Vĩnh Hưng

2

2

Các xã: Hưng Điền A, Khánh Hưng, Thái Bình Trung, Thái Trị, Tuyên Bình, Tuyên Bình Tây, Vĩnh Bình, Vĩnh Trị, Vĩnh Thuận

1,8

XV

HUYỆN TÂN HƯNG

 

1

Thị trấn Tân Hưng

2

2

Các xã: Vĩnh Châu B, Vĩnh Châu A, Vĩnh Bửu, Vĩnh Đại, Vĩnh Lợi, Vĩnh Thạnh, Hưng Thạnh, Hưng Điền B, Hưng Điền, Hưng Hà, Thạnh Hưng

1,8

Ghi chú: Đối với loại đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp thuộc địa bàn nào thì áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất của địa bàn đó

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tích cực truyền đạt tạo sự đồng thuận cao trong nhân dân và giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá X, kỳ họp thứ 9 (kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 28 tháng 02 năm 2023 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2023./.

 


Nơi nhận:
- UB Thường vụ Quốc hội (b/c);
- Chính phủ (b/c);
- VP. Quốc hội, VP.CP (TP.HCM) (b/c);
- Ban Công tác đại biểu của UBTVQH (b/c);
- Bộ Tài chính (b/c);
- Bộ Tài nguyên - Môi trường (b/c);
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh (b/c);
- Đại biểu QH đơn vị tỉnh Long An;
- Đại biểu HĐND tỉnh khóa X;
- UBND tỉnh; UBMTTQVN tỉnh;
- Các sở, ngành, đoàn thể tỉnh;
- TT. HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- VP UBND tỉnh;
- Các phòng trực thuộc VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Trang Thông tin điện tử HĐND tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (đăng công báo);
- Lưu: VT, (TrT).

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Được

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 01/2023/NQ-HĐND quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Long An năm 2023

Số hiệu: 01/2023/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 28/02/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Long An
Người ký: Nguyễn Văn Được
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/03/2023
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 01/2023/NQ-HĐND quy định hệ số điề...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký