Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh là một văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các cơ chế đặc thù theo Nghị quyết số 98/2023/QH15 của Quốc hội. Văn bản này quy định chi tiết về tiêu chí, tiêu chuẩn, cơ cấu và định mức số lượng cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách tại các phường, xã, thị trấn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, giúp tối ưu hóa bộ máy hành chính cơ sở phù hợp với quy mô dân số và đặc điểm kinh tế - xã hội đặc thù của siêu đô thị.

- Thông tin chung về văn bản pháp luật
  • Tên văn bản: Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND về tiêu chí, tiêu chuẩn, cơ cấu, định mức đối với số lượng cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách tại phường, xã, thị trấn thuộc Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định Điểm a Khoản 5 Điều 9 Nghị quyết 98/2023/QH15.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Ngày thông qua: Ngày 14 tháng 3 năm 2024 (tại Kỳ họp thứ mười bốn, Khóa X).
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 4 năm 2024.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)

Nghị quyết xác định rõ giới hạn điều chỉnh và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn, cơ cấu, định mức số lượng đối với cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách tại phường, xã, thị trấn (gọi chung là cấp xã) thuộc Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 9 Nghị quyết số 98/2023/QH15 của Quốc hội.
  • Đối tượng áp dụng:
    • Cán bộ, công chức ở phường, xã, thị trấn thuộc Thành phố Hồ Chí Minh (gọi chung là cán bộ, công chức ở cấp xã).
    • Người hoạt động không chuyên trách ở phường, xã, thị trấn thuộc Thành phố Hồ Chí Minh (gọi chung là người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã).
    • Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Cơ cấu, định mức số lượng cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách (Điều 2)

Quy định chi tiết về số lượng nhân sự tối đa và cơ cấu chức danh đối với từng nhóm đối tượng tại cấp xã:

  • Cơ cấu, định mức số lượng cán bộ cấp xã: Thực hiện theo quy định tại Điều lệ Đảng, Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Điều lệ tổ chức chính trị - xã hội và các quy định liên quan của Trung ương.
    • Đối với phường tổ chức mô hình chính quyền đô thị (theo Nghị quyết số 131/2020/QH14): Số lượng tối đa là 07 người giữ các chức vụ: Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với phường có tổ chức Hội Nông dân); Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
    • Đối với xã, thị trấn: Số lượng tối đa là 11 người giữ các chức vụ: Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, thị trấn có tổ chức Hội Nông dân); Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
  • Cơ cấu, định mức số lượng công chức cấp xã:
    • Đối với phường thực hiện mô hình chính quyền đô thị: Giao 03 công chức giữ chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường và 12 công chức đảm nhiệm các chức danh chuyên môn (gồm: Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự phường; Văn phòng - thống kê; Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường; Tài chính - kế toán; Tư pháp - hộ tịch; Văn hóa - xã hội).
    • Đối với xã, thị trấn: Số lượng công chức được giao theo loại đơn vị hành chính cấp xã. Xã, thị trấn loại 1 được giao 12 công chức; xã, thị trấn loại 2 được giao 10 công chức. Các chức danh chuyên môn bao gồm: Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự xã, thị trấn; Văn phòng - thống kê; Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã); Tài chính - kế toán; Tư pháp - hộ tịch; Văn hóa - xã hội.
  • Cơ cấu, định mức số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã: Giao theo loại đơn vị hành chính cấp xã:
    • Phường, xã, thị trấn loại 1: Định mức là 19 người đảm nhiệm các chức danh không chuyên trách.
    • Phường, xã, thị trấn loại 2: Định mức là 18 người (trong đó, số lượng Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự là 02 người).
    • Phường, xã, thị trấn loại 3: Định mức là 16 người (trong đó, số lượng Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự là 02 người).
- Tiêu chí, tiêu chuẩn tăng thêm số lượng nhân sự cấp xã (Điều 3)

Để giải quyết áp lực công việc tại các địa bàn đông dân cư hoặc có hoạt động kinh tế phát triển mạnh, Nghị quyết quy định cơ chế tăng thêm nhân sự nằm ngoài định mức cơ bản tại Điều 2:

  • Tăng thêm theo quy mô dân số:
    • Phường, xã, thị trấn có quy mô dân số từ 30.000 người trở lên: Được tăng thêm 01 công chức.
    • Phường, xã, thị trấn có quy mô dân số từ 50.000 người trở lên: Được tăng thêm 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân (theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị quyết số 98/2023/QH15); tăng thêm 02 công chức và 02 người hoạt động không chuyên trách.
    • Phường, xã, thị trấn có quy mô dân số từ 100.000 người trở lên: Ngoài số lượng tăng thêm của mốc 50.000 dân nêu trên, được tăng thêm tiếp 01 công chức và 01 người hoạt động không chuyên trách.
  • Tăng thêm theo hoạt động kinh tế và đặc điểm địa bàn: Phường, xã, thị trấn được tăng thêm 01 công chức và 01 người hoạt động không chuyên trách nếu đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
    • Có từ 2.000 cơ sở sản xuất, kinh doanh trở lên hoạt động trên địa bàn.
    • Có từ 200 cơ sở kinh doanh ngành nghề có điều kiện trở lên.
    • Có diện tích tự nhiên tăng thêm 100% so với diện tích tự nhiên tiêu chuẩn theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn và phân loại đơn vị hành chính.
- Nguyên tắc giao số lượng cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách (Điều 4)

Việc phân bổ và giao số lượng nhân sự phải tuân thủ các nguyên tắc chặt chẽ sau:

  • Hội đồng nhân dân Thành phố giao số lượng cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách của thành phố Thủ Đức, quận, huyện theo từng giai đoạn trên cơ sở áp dụng đồng thời các quy định tại Điều 2 và Điều 3. Trong đó, Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn có quy mô dân số từ 50.000 người trở lên có số lượng không quá 03 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
  • Đối với các phường, xã, thị trấn trong diện thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2023 - 2030 theo Kết luận số 48-KL/TW của Bộ Chính trị: Chưa thực hiện bố trí số lượng nhân sự tăng thêm theo quy định tại Điều 2 và Điều 3 Nghị quyết này nhằm tránh xảy ra tình trạng dôi dư cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách sau khi sắp xếp.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 5)

Quy trình triển khai, giám sát thực hiện Nghị quyết được phân công cụ thể như sau:

  • Trách nhiệm triển khai: Hội đồng nhân dân Thành phố giao Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết và báo cáo kết quả với Hội đồng nhân dân Thành phố.
  • Trách nhiệm giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tổ chức giám sát, kịp thời đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh Khóa X, kỳ họp thứ mười bốn thông qua ngày 14 tháng 3 năm 2024 và chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2024.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/2024/NQ-HĐND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 3 năm 2024

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN, CƠ CẤU, ĐỊNH MỨC ĐỐI VỚI SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH TẠI PHƯỜNG, XÃ, THỊ TRẤN THUỘC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THEO QUY ĐỊNH ĐIỂM A KHOẢN 5 ĐIỀU 9 NGHỊ QUYẾT SỐ 98/2023/QH15 CỦA QUỐC HỘI

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA X KỲ HỌP THỨ MƯỜI BỐN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị quyết số 131/2020/QH14 ngày 06 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội về tổ chức chính quyền đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Nghị quyết số 98/2023/QH15 ngày 22 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

Căn cứ Nghị định số 07/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về việc bầu, tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức làm việc tại xã, thị trấn và cán bộ phường của Thành phố Hồ Chí Minh;

Xét Tờ trình số 1025/TTr-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Nghị quyết về tiêu chí, tiêu chuẩn, cơ cấu, định mức đối với số lượng cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách tại phường, xã, thị trấn thuộc Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định điểm a khoản 5 Điều 9 Nghị quyết số 98/2023/QH15 của Quốc hội; Báo cáo thẩm tra số 170/BC-HĐND ngày 13 tháng 3 năm 2024 của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Nghị quyết này quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn, cơ cấu, định mức đối với số lượng cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách tại phường, xã, thị trấn thuộc Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định điểm a khoản 5 Điều 9 Nghị quyết số 98/2023/QH15 của Quốc hội.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cán bộ, công chức ở phường, xã, thị trấn thuộc Thành phố Hồ Chí Minh (gọi chung là cán bộ, công chức ở cấp xã);

b) Người hoạt động không chuyên trách ở phường, xã, thị trấn thuộc Thành phố Hồ Chí Minh (gọi chung là người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã);

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2. Cơ cấu, định mức số lượng cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách tại phường, xã, thị trấn

1. Cơ cấu, định mức số lượng cán bộ ở cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều lệ Đảng, Luật Tổ chức chính quyền địa phương; Điều lệ tổ chức chính trị - xã hội và các quy định của pháp luật, văn bản của Đảng và của tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương.

a) Phường tổ chức mô hình chính quyền đô thị theo Nghị quyết số 131/2020/QH14 của Quốc hội tối đa là 07 người giữ các chức vụ: Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với phường có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam); Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

b) Xã, thị trấn tối đa là 11 người giữ các chức vụ: Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, thị trấn có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam); Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

2. Cơ cấu, định mức số lượng công chức ở cấp xã

a) Phường thực hiện tổ chức mô hình chính quyền đô thị theo Nghị quyết số 131/2020/QH14 của Quốc hội giao: 03 công chức giữ chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường và 12 công chức đảm nhiệm các chức danh, gồm: Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự phường; Văn phòng - thống kê; Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường; Tài chính - kế toán; Tư pháp - hộ tịch; Văn hóa - xã hội.

b) Số lượng công chức đảm nhiệm các chức danh gồm: Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự xã, thị trấn; Văn phòng - thống kê; Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã); Tài chính - kế toán; Tư pháp - hộ tịch; Văn hóa - xã hội giao theo loại đơn vị hành chính cấp xã. Đối với xã, thị trấn loại 1 giao 12 công chức; đối với xã, thị trấn loại 2 giao 10 công chức.

3. Cơ cấu, định mức số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã giao theo loại đơn vị hành chính cấp xã

a) Phường, xã, thị trấn loại 1 là 19 người đảm nhiệm các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

b) Phường, xã, thị trấn loại 2 là 18 người đảm nhiệm các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. Trong đó, số lượng Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự phường, xã, thị trấn là 02 người.

c) Phường, xã, thị trấn loại 3 là 16 người đảm nhiệm các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. Trong đó, số lượng Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự phường, xã, thị trấn là 02 người.

Điều 3. Tiêu chí, tiêu chuẩn tăng thêm số lượng cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo quy mô dân số và hoạt động kinh tế, đặc điểm địa bàn

1. Tăng thêm số lượng cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dựa trên các tiêu chí quy mô dân số và hoạt động kinh tế, đặc điểm địa bàn đối với từng phường, xã, thị trấn thuộc Thành phố Hồ Chí Minh. Số lượng tăng thêm tại khoản 2 Điều này nằm ngoài số lượng cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã giao theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết này.

2. Tiêu chí, tiêu chuẩn tăng số lượng cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã theo quy mô dân số

a) Phường, xã, thị trấn có quy mô dân số từ 30.000 người trở lên được tăng thêm 01 công chức;

b) Phường, xã, thị trấn có quy mô dân số từ 50.000 người trở lên được tăng thêm 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân theo quy định khoản 2 Điều 9 Nghị quyết số 98/2023/QH15 của Quốc hội; tăng thêm 02 công chức và 02 người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

c) Phường, xã, thị trấn có quy mô dân số từ 100.000 người trở lên ngoài số lượng tăng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này được tăng thêm 01 công chức và 01 người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

3. Tiêu chí, tiêu chuẩn tăng số lượng công chức, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo hoạt động kinh tế và đặc điểm địa bàn đối với phường, xã, thị trấn thuộc Thành phố Hồ Chí Minh. Phường, xã, thị trấn được tăng thêm 01 công chức và 01 người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nếu đáp ứng được một trong các tiêu chí sau:

a) Phường, xã, thị trấn có từ 2.000 cơ sở sản xuất, kinh doanh trở lên hoạt động trên địa bàn;

b) Phường, xã, thị trấn có từ 200 cơ sở kinh doanh ngành nghề có điều kiện trở lên;

c) Phường, xã, thị trấn có diện tích tự nhiên tăng thêm 100% so với diện tích tự nhiên theo quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính.

Điều 4. Nguyên tắc giao số lượng cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

1. Hội đồng nhân dân Thành phố giao số lượng cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã của thành phố Thủ Đức, quận, huyện theo từng giai đoạn trên cơ sở áp dụng đồng thời các quy định tại Điều 2 và Điều 3 Nghị quyết này. Trong đó, Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn có quy mô dân số từ 50.000 người trở lên có số lượng không quá 03 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

2. Các phường, xã, thị trấn trong diện thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã tại Kết luận số 48-KL/TW ngày 30 tháng 01 năm 2023 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện sắp xếp đơn vị hành cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2030 chưa thực hiện bố trí số lượng theo quy định tại Điều 2, Điều 3 Nghị quyết này để tránh xảy ra việc dôi dư cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách sau sắp xếp.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân Thành phố giao Ủy ban nhân dân Thành phố triển khai thực hiện Nghị quyết, báo cáo kết quả với Hội đồng nhân dân Thành phố.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tổ chức giám sát, kịp thời đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Khóa X, kỳ họp thứ mười bốn thông qua ngày 14 tháng 3 năm 2024 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2024./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ban Công tác đại biểu Quốc hội;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố;
- Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố;
- TTUB: CT, PCT Ủy ban nhân dân Thành phố;
- Ban Thường trực UBMTTQVN Thành phố;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố;
- Văn phòng Thành ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND Thành phố;
- Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố;
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố;
- TT HĐND, UBND, UBMTTQVN thành phố Thủ Đức và 05 huyện;
- UBND, UBMTTQVN 16 quận;
- Trung tâm Công báo Thành phố;
- Lưu: VT (P.CTHĐND, yến).

CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Lệ

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐND về tiêu chí, tiêu chuẩn, cơ cấu, định mức đối với số lượng cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách tại phường, xã, thị trấn thuộc Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định Điểm a Khoản 5 Điều 9 Nghị quyết 98/2023/QH15

Số hiệu: 01/2024/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 14/03/2024
Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Thị Lệ
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/03/2024
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐND về tiêu chí, tiêu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký